Giỏo ỏn phụ đạo Vật lý 6 - Trần Thị Hoài Thu

I. MỤC TIÊU:

KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước.

KN: Rèn luyện các kĩ năng:

- Ước lượng gần đúng một độ dài cần đo.

- Đo độ dài trong một số tình huống.

- Biết tính giá trị trung bình.

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 1) Ổn định lớp:

 2) Nội dung ôn tập:

 

doc 60 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 1509Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giỏo ỏn phụ đạo Vật lý 6 - Trần Thị Hoài Thu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ối lượng riêng
-Yêu cầu HS đọc phần câu 1, chọn phương án giải quyết
(GV cho gợi ý HS phương án 2)
-Cho HS thảo luận và cùng nhau tính khối lượng của cột trụ (3/)
Gọi đại diện nhóm trình bày cách làm
-Sau đó GV nhận xét và hướng dẫn cách làm
(V =1dm3đm=7,8Kg
V=1m3=1000dm3ịm=7.8.1000
V=0,9m3=900dm3ịm=7.8.900= 7020Kg
-Sau cách tính đó yêu cầu HS đọc khái niệm khối lượng riêngđghi bảng
?Đơn vị khối lượng riêng là gì?
2)Bảng khối lượng riêng một số chất:
-Cho HS đọc bảng khối lượng riêng một số chất
-Qua số liệu em có nhận xét gì về khối lượng các chất khác khi có V=1m3 
-GV giới thiệu ý nghĩa của bảng
ị Chính vì mỗi chất có khối lượng riêng khác nhauđgiải quyết câu hỏi đầu bài
3)Tính khối lượng một vật theo khối lượng riêng
-Yêu cầu HS tả lời câu 2
GV gợi ý: 1m3 đáđm?
0,5m3 đáđm?
? Ta làm thế nào để biết khối lượng của vật 
-Dựa vào phép toán ở C2 để trả lời C3.
Hoạt động 3: Tìm hiểu trọng lượng riêng(15/)
Yêu cầu HS đọc SGK phần thông tin và ghi vở
Yêu cầu HS trả lời câu C4
GV giới thiệu công thức: d=10D như ở SGK
Hoạt động 4: Xác định trọng lượng riêng của một chất:
GV giới thiệu dụng cụ cần sử dụng. Sau đó yêu cầu HS thảo luận tìm P.á để xác định trọng lượng riêng bằng các dụng cụ đó
GV phát dụng cụ và cho HS làm trong 7/
Hoạt động 5: Vận dụng:
Yêu cầu HS trả lời câu C6. (C7 làm ở nhà)
Tổ chức hướng dẫn HS và hợp thức hoá kết quả
-HS đọc SGK phần mở bài, trả lời câu hỏi của GV
-Đọc SKG C1, hoạt động theo nhóm thảo luận phương án giải quyết
-Cho HS htảo luận theo nhóm, tính KL và trình bày hteo YC của GV.
-Theo dõi
-HS đọc SGK và ghi vở
-Trả lời
HS đọc bảng
Nhận xét
-Theo dõi
-HS làm việc theo nhóm tính C2
HS trả lời
HS đọc SGK +ghi vở
HS chọn từ điền vào chỗ trống
HS theo dõi, thảo luận tìm P.á, trả lời
HS tiến hành theo nhóm
HS trả lời
HS đọc phần ghi nhớ
Tiết 12: khối lượng riêng - trọng lượng riêng
I- Khối lượng riêng. Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
Khối lượng riêng:
Khối lượng của 1m3 một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó
Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là Kg/m3
2)Bảng khối lượng riêng của một số chất
3)Tính khối lượng một vật theo khối lượng riêng
M=D.V
D là khối lượng riêng (Kg/M3)
M là khối lượng (Kg)
V là thể tích (m3)
II)Trọng lượng riêng:
1)Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó
2)Đơn vị trọng lượng riêng là Niutơn trên mét khối. Kí hiệu là N/m3
d=
Trong đó: d lag trọng lượng riêng
P là trọng lượng (N)
V là thể tich (m3)
Dựa vào công thức: P=10m ta có: d=10D
III)Xác định trọng lượng riêng của một chất:
Dựa trên công thức: d=
-Đo trọng lượng P của vật: Lực kế
-Đo thể tích vật: Bình chia độ
Thay kết quả và d= và tính
4) Dặn dò:
Học thuộc bài theo vở ghi + SGK
Đọc phần: “Có thể em chưa biết”
Làm các bài tập từ 11.1 đến 11.5 SBT
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành ở bài 12 và các vật dụng cần thiết.
 	 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
Tiết 13: thực hành : xác định khối lượng riêng 
của sỏi
I. Mục tiêu:
-Biết xác định khối lượng riêng của vật rắn
-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g
- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3
- 1 cốc nước
Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô
- Giấy lau khô
III. Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định: Nêu được mục đích thực hành, phổ biến nội quy
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Khối lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn nội dung thực hành 
-GV hướng dẫn các bước thực hành như ở SGK, giới thiệu dụng cụ
-GV làm mẫu theo các bước như ở SGK để HS quan sát
Hoạt động 2:Thực hành:
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu 2 và 3 trong vòng 10/, yêu cầu HS chốt lại những ý chính ứng với các viếc cần làm
-Yêu cầu HS các thông tin về lí thuyết vào báo cáo thực hành
*Cho HS tiến hành đo:
-HS tiến hành theo nhóm, tổ chức mỗi HS trong nhóm ít nhất được đo 1 lần
-GV theo dõi hoạt động của HS để đánh giá ý thức của HS. Lưu ý đo đến đau ghi kết quả đến đó
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá buổi thưc hành:
-GV đánh giá kĩ năng thực hành, kết quả thực hành và thái độ, tác phong trong giờ thực hành
-Đánh giá điểm theo thang điểm như ở SGK
-HS theo dõi
-HS theo dõi, quan sát
-Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu cá nhân trong vòng 10/ phần 2 và 3 và rút ra những việc cần làm
-HS điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu BCTH
-HS tiến hành theo nhóm
-Thay đổi nhau đo và ghi kết quả vào bảng
-HS tính khối lượng riêng
-Hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
Tiết13: Thực hành:
Xác định khối lượng riêng của sỏi
Nội dung thực hành:
(SGK)
 4/ Dặn dò:
- Nắm vững cách xác định khối lượng riêng của sỏi và của các vật rắn khác
- Đọc trước bài máy cơ đơn giản
 	 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
Tiết 14: Máy cơ đơn giản
I. Mục tiêu:
+KT: So sánh được lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng với trọng lượng của vật
Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng
+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
Nhận biết được MCĐG
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: -2 lực kế (GHĐ 5N)
-1 quả nặng
-1 giá
Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK
III. Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
 ? Nêu định nghĩa về khối lượng riêng và trọng lượng riêng của 1 chất? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
GV giới thiệu như ở SGK. Treo tranh 13.1 và đặt câu hỏi nêu vấn đề như ở SGK
Từ đó GV đi vào bài mới như ở SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng
-Yêu cầu HS đọc SGK mục1: Đặt vấn đề nắm chắc vấn đề
-Treo tranh vẽ 13.2 cho HS quan sát
?Liệu có thể kéo vật với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không
 Từ dự đoán của HS, GV giới thiệu để HS làm thí nghiệm
-GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm
+Yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệm để nắm cách làm
+GV hướng dẫn trên dụng cụ
-GV phân dụng cụ cho các nhóm tiến hành và ghi kết quả vào bảng 13.1
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Y/c HS làm việc cá nhân trả lời C2
GV thống nhất ý kiến 
Hoạt động 3: Tổ chức HS bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản:
-Y/c HS đọc SGK để tìm nắm các thông tin về máy cơ đơn giản
-GV treo tranh vẽ hình 13.4,13.5,13.6 để giới thiệu các loại máy cơ đơn giản
-Y/c HS trả lời C4
Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ:
GV đặt câu hỏi để HS ghi nhớ những ý ghi nhớ ở SGK
-GV treo tranh hình 13.2 và hướng dẫn HS trả lời câu C5, C6
-Theo dõi Gv 
-HS dự đoán
-HS theo dõi
-Đọc SGK
-HS theo dõi
-HS tiến hành theo nhóm theo các nội dung tiến hành, ghi kết quả
-HS trả lời theo đại diện nhóm
-Trả lời C2, phát biểu 
Cả lớp cùng nhận xét
- HS đọc SGk
-HS theo dõi
-Trả lời
-HS trả lời theo HD của GV
Tiết 14: Máy cơ đơn giản
I. Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
*Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng một lực ít nhất bằng trọng lượng của vật
II. Máy cơ đơn giản:
Các dụng cụ như tấm ván nghiêng, xà beng, ròng rọc là những máy cơ đơn giản.
Có 3 loại máy cơ đơn giản: 
 - mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
- Ròng rọc
Máy ơ đơn gảin là dụng cụ giúp thực hiện công dễ dàng hơn
Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ đơn giản
III. Vận dụng:
4/ Dặn dò:
Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
Làm các bài tập ở SBT: từ 13.1 đến 13.4
Đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Nghiên cứu trước bài : Mặt phẳng nghiêng
 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
:
Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng
I. Mục tiêu:
-Nêu được hai TD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và chỉ rõ lợi ích 
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong tong trường hợp
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: -1 lực kế (5N)
 -1 khối trụ kim loại
-mặt phẳng nghiêng
Cả lớp : Tranh vẽ hình: 13.1, 13.2, 14.1, 14.2
III. Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi người là 450N thì có thể kéo được ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéo này?
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
-GV treo tranh hình 14.1 lên bảng, yêu cấu HS quan sát và đọc SGK phần mở bài nêu vấn đề vần nghiên cứu 
-GV giới thiệu dụng cụ là MPN, và hướng dẫn HS cách làm tăng giảm độ nghiêng của mpn
Hoạt động 2: Tổ chức làm thí nghiệm:
-GV giới thiệu dụng cụ, phát dụng cụ cho các nhóm 
-Y/c HS đọc SGK cách tiến hành và nêu các bước cần thực hiện
-Cho HS tiến hành TN theo nhóm theo các bước đã hướng dẫn,và ghi kết quả vào bảng
-Y/c HS trả lời C2
Hoạt động 3: Tổ chức rút ra kết luận:
-Y/c HS quan sát bảng trả lời hai vấn đề nêu ra ở đầu bài 
-Gọi HS lên điền từ vào chổ trống
Hoạt động 4: Vận dụng:
GV cho HS làm phiếu bài tập trả lời các câu C3, C4, C5
-Gọi một vài HS trả lời, GV chốt lại
-Y/c hai em ngồi cạnh nhau chấm bài của nhau.
-HS đọc SGK, quan sát tranh vẽ và nêu vấn đề nghiên cứu 
-HS theo dõi 
-HS theo dõi, nhận dụng cụ
-Đọc SGK và nêu các bước tiến hành 
-Tiến hành theo nhóm làm thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng
-Trả lời C2
-Hs thảo luận kết quả và trả lời hai vấn đề nêu ra ở đầu bài
-HS lên điền từ
-HS làm bài tập
-HS trả lời
-HS chấm bài nhau
Tiết 15: Mặt phẳng nghiêng
1) Đặt vấn đề:
-Dùng tấm ván nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật hay không 
-Muốn giảm lực kéo vật thì phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván
2) Thí nghiệm:
a) Dụng cụ:
b) Nội dung: 
-Đo trọng lượng F1=P của vật 
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng lớn)
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng vừa)
-Đo lực kéo F2 ( ở độ nghiêng nhỏ)
c) Kết quả: (bảng phụ)
3)Kết luận:
-Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
-Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực kéo vật lên trên mặt phẳng đó càng nhỏ
4)Vận dụng 
4/ Dặn dò:
Học bài theo vở ghi + SGK + ghi nhớ.
Làm các bài tập từ 14.1 đến 14.4 SBT
Đọc phần có thể em chưa biết.
Nghiên cứu trước bài đòn bẩy.
 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
 Tiết 16: Đòn bẩy
I. Mục tiêu:
-Nêu được hai TD về sử dụng đòn bẩy trong thực tế
-Xác định điểm tựa O, các lực tác dụng lên đòn bẩy.
-Biết sử dụng đòn bẩy trong những công viêc thích hợp
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: -1 lực kế
-1 khối trụ kim loại
-1 giá đỡ có thanh ngang
 Cả lớp: tranh vẽ hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 ở SGK
III. Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Gọi 1 HS làm bài tập 14.1, 14.2 SBT
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
GV nhắc lại tình huống thực tế ở hình 13.1 và treo hình 15.1 lên bảng và giới thiệu vấn đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
-GV treo trành và giới thiệu các hình vẽ 15.2, 15.3
-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
? Các vật được gọi là đòn bẩy đều có 3 yếu tố nào?
? Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1 trong 3 yếu tố đó?
GV gợi ý:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu1
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
-Hướng dẫn HS nắm vấn đề nghiên cứu
-Yêu cầu HS quan sát hình 15.4 và đọc SGK mục 1 đặt vấn đề để nắm vân sđề nghiên cứu
-Tổ chức HS làm thí nghiệm
-GV giới thiệu dụng cụ cho HS
Yêu cầu HS đọc SGK và nắm các bước tiến hành thí nghiệm, mục đích thí nghiệm
Gọi HS đại diện trả lời
-GV hướng dẫn trên dụng cụ như các bước ở SGK
-Cho HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV theo dõi, uốn nắn
-Tổ chức học sinh rút ra kết luận
+Hướng dẫn HS sử dụng số liệu thu thập được
+Yêu cầu HS trả lời câu 3 SGK
+Hướng dẫn SH thảo luận để đi đến kết luận chung 
Hoạt động 4: Ghi nhớ và vận dụng:
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời các ý ở phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS trả lời các câu C4, C5, C6 SGK vào vở học
-HS theo dõi, quan sát hình
-HS quan sát hình vẽ
-HS đọc SGK
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS lên bảng trả lời. Cả lớp nhận xét
-HS quan stá, đọc SGK và nêu vấn đề nghiên cứu
-HS đọc SGK và nêu cách tiến hành đại diện nêu
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi kết nquả vào bảng
-HS nắm lực kéo trong 3 trường hợp, so sánh lực kéo với P của vật
-HS tham gia thảo luận
-HS trả lời
-HS làm việc cá nhân
Tiết 16: đòn bẩy
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
Đòn bẩy có 3 yếu tố
-Điểm tựa O
-Điểm tác dụng của lực F1, O1
-Điểm tác dụng của lực nâng F2 là O2
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1)Đặt vấn đề:
Muốn F2<F1 thì OO2 và OO1 thoã mãn điều kiện gì?
2)Thí nghiệm
a)Dụng cụ
b)Tiến hành
3)Rút ra kết luận
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa O tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của trọng lượng vật
F2 OO1
4/ Củng cố:
- Nêu thí thực tế có sử dụng đòn bẩy và chỉ ra các yếu tố
- Đòn bẩy giúp con người làm viếc dễ dàng hơn như thế nào?
5/ Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Làm các bài tập ở SBT và xem toàn bộkiến thức để ôn tập
	 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
Tiết 17: Ôn tập
I)Mục tiêu
- Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học
- Chốt lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn cách làm bài kiểm tra, chuẩn bị kiểm tra học kì I
II)CHUẩN Bị
*Đề cương ôn tập
Câu 1:Đơn vị và dụng cụ đo độ dài là gì?
Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước
Trả lời câu 7, câu 8 bài 2/SGK
Câu 2: Đơn vị và dụng cụ đo thể tích là gì? Nêu cách đo:
Câu 3: Dùng những dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không them nước? Nêu cách dùng bình chia độ và bình tràn.
Câu 4: Khối lượng của một chất là gì? Đơn vị và dụng cụ đo. Nêu cách đo?
Câu 5: Thế nào gọi là lực? Lực tác dụng dụng đã gây ra những kết quả gì? Nêu thí dụ. 
Thế nào gọi là hai lực cân bằng? Nêu thí dụ.
Câu 6: trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
Câu 7: Thế nào là lực đàn hồi? Đặc điểm của lực đàn hồi?
Câu 8: Viết hệ thức liên hệ giữa P và m
Câu 9: Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính? Đơn vị.
Trọng lượng riêng một chất là gì? Công thức ? Đơn vị
Viết biểu thức liên hệ giữa d và D
Câu 10: Có mấy loại máy cơ đơn giản? Khi dùng các máy đó có lợi gì
III)Hoạt động dạy học:
1)ổn định:
2)Bài cũ: Kết hợp trong khi ôn tập
3)Bài mới
Giáo viên đọc đề cương cho cả lớp
Yêu cầu HS tự làm viiệc cá nhân trả lời các câu hỏi trong đề cương
-GV nêu từng câu hỏi, gọi từng cá nhân trả lời theo chuẩn bị
-GV chốt lại những kiến thức trọng tâm đáng chú ý
-Rèn lại kĩ năng sử dụng các công thức: D = m/V, d=P/V, P=10m
-HS ghi câu hỏi
-Trả lời theo cá nhân đề cương ôn tập
-HS trả lời đề cương ôn tập
-Cả lớp cùng thảo luận
-HS ghi sữa chữa những sai sót
-HS rèn kĩ năng vận dụng
4)Dặn dò:
Học bài theo đề cương ôn tập, nắm chắc các công thức chuẩn bị để kiểm tra học kì I
Tiết 18: Kiểm tra học kì I
(Theo lịch của trường, phòng)
 	 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
Tiết 19: Ròng rọc
I. Mục tiêu:
-Nêu được hai thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được ích lợi của chúng
-Biết sử dụng ròng rọc trong những công nviệc thích lợi
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N
 1 khối trụ kim loại200g
 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động
 Giá đỡ
 Dây kéo
Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 16.1
Bảng kết quả thí nghiệm chung cho 6 nhóm
III. Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: GV dùng hình vẽ 13.1 và cho HS nhắc lại các phương án đã học để kéo vật lên
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
Từ việc nhắc lại cách giải quyết tình huống đã học, GV đưa ra tình huống thứ tư như ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc:
GV yêuc ầu HS quan sát hai hình vẽ 16.2a và b ở SGk và đọc SGK phần I
GV mô tả dụng cụ bằng thực tế và yêu cầu HS quan sát, nhận xét và trả lời câu 1 SGK
GV thống nhất chung câu trả lời và giới thiệu về ròng rọc
-Yêu cầu SH quan sát thực tế và phân biệt ròng rọc cố định và ròng rọc động
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con ngừơi làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
GV cho HS tiến hành thí nghiệm:
-Giới thiệu dụng cụ
-Yêu cầu SH đọc SGK phần tiến hành thí nghiệm
-GV phát dụng cụ và hướng dẫn HS cách lắp ráp, đồng thời làm mẫu
-Cho HS tién hành thí nghiệm, GV theo dõi uốn nắn
-Cho HS điền vào bảng kết quả chung
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả trả lời câu C3 SGK
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống phần kết luận
-Hướng dẫn HS thảo luận thống nhất ý kiến
Hoạt động 4: Vận dụng:
Hướng dẫn HS trả lời 3 câu hỏi C5, C6, C7 vào vở bài tập
HS theo doi và suy nghĩ
HS quan sát, đọc SGK phần I
-HS quan sát, nhận xét
Trả lời câu C1
-HS quan sát kĩ và phân biệt
-HS theo dõi
-HS đọc SGK
-HS theo dõi
-HS tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 16.1
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-HS thảo luận và trả lời
-HS tìm từ thích hợp điền vào câu 4
-HS thảo luận và thống nhất
Tiết 19: Ròng rọc
I)Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc:
II. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1)Thí nghiệm:
2)Nhận xét:
a)Lực kéo vật qua ròng rọc cố định có chiều ngược llại với lực kéo trực tiếp và cường độ bằng nhau
b)Lực kéo vật qua ròng rọc động có cùng chiều với lực kéo trực tiếp nhưng cường độ nhỏ hơn
3)Rút ra kết luận:
a)Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng lực kéo vật so với khi lực kéo trực tiếp
b)Ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn so với trọng lượng của vật
4/Vận dụng
4/ Củng cố và ghi nhớ:
GV nêu câu hỏi, HS trả lời các ý ở phần ghi nhớ
5/ Dặn dò:
Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
Làm các bài tập ở SBT
 	 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
Tiết 20: Tổng kết chương I: Cơ học
I. Mục tiêu:
-Ôn lại các kiến thức về cơ học đã học ở chương I
-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức về khái niệm của HS
II. Chuẩn bị:
Cho HS chuẩn bị phần ôn tập ở nhà
III. Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua ôn tập
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập:
Gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi từ 1 đến 13 ở SGK phần I theo sự chuẩn bị ở nhà
-Yêu cầu các HS khác nhận xét, GV thóng nhất ý kiến
-Yêu cầu HS theo dõi câu trả lời và sữa chữa phần chuẩn bị của mình nếu bị sai
Hoạt động 2: Vận dụng:
-Yêu cầu HS dọc và trả lời các câu vận dụng ở phần 2
-Yêu cầu các nhóm làm tong câu và gọi đại diẹn lên bảng trả lời
-GV cho lớp nhận xét sau đó thống nhất dáp án đúng
Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ:
GV kẽ sẵn ô chữ vào bảng phụ và hướng dẫn cách chơi
Sau dó GV đọc lần lượt từng ô chữ, nhóm nào có tín hiệu trước thì trả lời
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: 
Hoàn thành các phần trả lời và ôn tập toàn bộ kiến thức để chuyên rsang chương mới
-HS lân flượt trả lời các câu đã chuẩn bị
-HS nhận xét
-HS tự sữa chữa sai sót
-HS đọc và suy nghĩ trả lời
-HS đại diện lên bảng trả lời
-Cả lớp cùng nhận xét và thống nhất
-HS theo dõi
Các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trả lời
Tiết20: Tổng kết chương I
I)Ôn tập:
II)Vận dụng:
III)Trò chơi ô chữ:
 4/ Dặn dò:
 Đọc trước bài nở vì nhiệt của chất rắn
 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
 Tiết 21: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
I. Mục tiêu:
*Kiến thức: Học sinh nắm được
-Thể tích chiều dài của vật rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
-Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
*Kĩ năng: Biết đọc bảng để rút ra kết luận cần thiết
*Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể
II. Chuẩn bị:
Cả lớp:
Quả cầu và vong kim loại
Đèn cồn
Chậu nước
Khăn khô, sạch
Bảng ghi độ tăng chiều dài các thanh kim loại
Tranh vẽ tháp Epphen
Các nhóm:
Phiếu học tập 1, 2
III. Hoạt động dạy- học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Thay bằng giới thiệu chương
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
-GV treo tranh tháp Epphen yêu cầu HS quan sát
-GV giới thiệu về tranh
-Vào bài như ở SGK
Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt:
-GV yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệm quan sát hình 18.1
-Giới thiẹu dụng cụ thí nghiệm và tiến hành từng bước cho HS quan sát kết quả
Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi:
-GV lần lượt nêu các câu hỏi C1, C2 cho HS suy nghĩ trả lời
-Gọi đại diện nhóm trả lời
Lớp nhận xét
GV chốt lại
Hoạt động 4: Rút ra kết luận:
-Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở phần kết luận
-GV giới thiệu “chú ý”
-Treo bảng ghi độ tăng chiều của 3 thanh 
-Yêu cầu HS trả lời câu 4
-Gọi HS trả lời, lớp nhận xét
GV chốt lại
Hoạt động 5: Vận dụng:
-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C5, C6, C7.
-HS quan sát tranh
-HS theo dõi
-HS đọc SGK, quan sát hình vẽ
-HS theo dõi
-HS thảo luận, trả lời theo câu hỏi của GV
-Đại diện trả lời
Lớp nhận xét
-HS tìm từ điền vào kết luận
-HS theo dõi
-HS quan sát, nhận xét trả lời câu 4
-Lớp nhận xét
-HS thảo kuận nhóm, đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
Chương II: nhiệt học
Tiết 21: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1)Làm thí nghiệm:
2)Trả lời câu hỏi:
3)Rút ra kết luận:
a)Thể tích của quảb tăng khi quả cầu nóng lên
Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi
b)Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
4)Vận dụng
 4/ Củng cố:
Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
HS đọc phần “có thể em chưa biết”
 5/ Dặn dò:
Học bài theo phần ghi nhớ
Làm các bài tập ở SBT
Đọc trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất lỏng”
 Ngày soạn:...................Ngày dạy: .......................
Tiết 22: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
I. Mục tiêu:
*Kiến thức: Học sinh nắm được
- Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
- Tìm được thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
*Kĩ năng: Làm thí nghiệm hình 19.1, 19.2
II. Chuẩn bị:
*Các nhóm:
1 bình thuỷ tinh đáy bằng
1 ống thuỷ tinh có thành đáy
1 nút cao su có lỗ
1 chậu thuỷ tinh
Nước pha màu
1 phích nước nóng
1 chậu nước thường
*Cả lớp:
Tranh vẽ hình 19.3
Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su: 1 đựng nước, 1 đựng 

Tài liệu đính kèm:

  • docPhu_dao_li_6.doc