Kế hoạch môn Sinh 8

1. Về kiến thức

-Mô tả được hình thái, cấu tạo của cơ thể người.

-Nêu được các đặc điểm sinh học trong đó có chú ý đến tập tính của con người.

-Nêu được hướng tiến hóa của con người.

-Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí. Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường

-Hiểu rõ cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể từ đó có ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe

 

doc 5 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch môn Sinh 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH MÔN SINH 8
Tổng số tuần: 37
Học kỳ I: Số tuần: 19
Học kỳ II: Số tuần 18
Số tiết: 70
Số tiết: 36
Số tiết: 34
Mục tiêu: Môn Sinh học THCS nhằm giúp học sinh đạt được
1. Về kiến thức
-Mô tả được hình thái, cấu tạo của cơ thể người. 
-Nêu được các đặc điểm sinh học trong đó có chú ý đến tập tính của con người. 
-Nêu được hướng tiến hóa của con người. 
-Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí. Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường
-Hiểu rõ cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể từ đó có ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe 
2. Về kĩ năng
-Rèn kĩ năng quan sát, mô tả, xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể người. 
-Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ, sử dụng các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, dặt và theo dõi một số thí nghiệm đơn giản. 
-Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng; vào việc giải thích các hiện tượng sinh học thông thường trong đời sống. 
-Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ,. . . 
-Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, hiện tượng sinh học. . . 
3. Về thái độ
-Có niềm tin khoa học về về bản chất vật chất của các hiện tượng sống và khả năng nhận thức của con người. 
-Có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cộng đồng và bảo vệ môi trường. 
-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội. 
STT
Chương, nhóm bài
Mục tiêu cần đạt
Chuẩn bị
Phương pháp
Kiểm
tra
Rút
kinh
nghiệm
Mở đầu
Kiến thức : 
-Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người và vệ sinh:
-Xác định được vị trí con người trong giới Động vật. :
1. Khái quát về cơ thể người
Kiến thức:
-Nêu được đặc điểm cơ thể người
-Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết. 
-Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng. Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể. 
-Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng. 
-Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể. 
Kĩ năng :
-Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi. 
Tranh ảnh
Mô hình,
Kính hiển vi,
La men, lam kính,
Axit axetic,
Dd NaCl,
Kim nhọn, 
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M8
2. Vận động
Kiến thức :
-Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
-Kể tên các phần của bộ xương người -các loại khớp
-Mô tả cấu tạo của xương dài và cấu tạo của một bắp cơ
-Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
-Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động. 
-So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới). 
-Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương. Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh. 
Kĩ năng :
Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương. 
Tranh ảnh, 
Mô hình, 
Vật thật ếch đồng, 
dụng cụ ghi công cơ
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M10
3. Tuần hoàn
Kiến thức :
-Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo. Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô. Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể. 
-Trình bày được khái niệm miễn dịch. 
-Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng. 
-Nêu ý nghĩa của sự truyền máu. 
-Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
-Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)
-Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể. 
-Nêu được khái niệm huyết áp. 
-Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch: 
-Trình bày điều hoà tim và mạch bằng thần kinh. 
-Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng. 
-Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim. 
Kĩ năng :
-Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu. 
-Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim. 
-Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều. 
hiển vi, la men, lam kính, tranh ảnh
mô hình, mẫu vật thật: quả tim lợn,
dụng cụ thực hành sơ cứu cầm máu
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
11
15 phút
4. Hô hấp
Kiến thức :
-Nêu ý nghĩa hô hấp. 
-Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng. 
-Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở. 
-Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm : khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn). 
-Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu. 
-Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. 
-Trình bày phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp bình thường. 
-Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp. Tác hại của thuốc lá. 
Kĩ năng :
-Sơ cứu ngạt thở-làm hô hấp nhân tạo. Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2 trong khí thở ra. 
 -Tập thở sâu. 
Tranh ảnh, mô hinh, dụng cụ đo dung tích sống,
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M5
45 phút
5. Tiêu hoá
Kiến thức :
-Trình bày vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học (chủ yếu là biến đổi cơ học) và hoá học (trong đó biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho biến đổi hoá học). 
-Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học (miệng, dạ dày) và sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột
-Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ. 
-Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh. 
Kĩ năng :
-Phân tích kết quả thí nghiệm về vai trò và tính chất của enzim trong quá trình tiêu hoá qua thí nghiệm hoặc qua băng hình. 
Tranh ảnh, mô hình, dụng cụ làm bài thực hành 
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M11
thực hành
45 phút
6. Trao đổi chất và năng lượng
Kiến thức :
-Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong -Phân biệt sự trao đổi chất giữa môi trường trong với tế bào và sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hoá và dị hoá có mối quan hệ thống nhất với nhau
-Trình bày mối quan hệ giữa dị hoá và thân nhiệt. 
-Giải thích cơ chế điều hoà thân nhiệt, bảo đảm cho thân nhiệt luôn ổn định. 
-Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ chất và lượng. 
 Kĩ năng :
-Lập được khẩu phần ăn hằng ngày. 
Tranh ảnh, 
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M8
15 phút
45 phút
7. Bài tiết
Kiến thức :
-Nêu rõ vai trò của sự bài tiết:
-Mô tả cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu
-Kể một số bệnh về thận và đường tiết niệu. Cách phòng tránh các bệnh này. 
Kĩ năng :
Biết giữ vệ sinh hệ tiết niệu
Tranh ảnh, mô hình, dụng cụ làm bài thực hành 
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M5
8. Da
Kiến thức :
-Mô tả được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan. 
-Kể một số bệnh ngoài da (bệnh da liễu) và cách phòng tránh. 
Kĩ năng :
-Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh và rèn luyện da. 
Tranh ảnh, mô hình, ụng cụ làm bài thực hành 
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát, 
quan sát
M3
9. Thần kinh và giác quan
Kiến thức :
-Nêu rõ các bộ phận của hệ thần kinh và cấu tạo của chúng. 
-Khái quát chức năng của hệ thần kinh. 
-Liệt kê các thành phần của cơ quan phân tích bằng một sơ đồ phù hợp. Xác định rõ các thành phần đó trong cơ quan phân tích thị giác và thính giác. 
-Mô tả cấu tạo của mắt qua sơ đồ (chú ý cấu tạo của màng lưới) và chức năng của chúng. 
-Mô tả cấu tạo của tai và trình bày chức năng thu nhận kích thích của sóng âm bằng một sơ đồ đơn giản. 
-Phòng tránh các bệnh tật về mắt và tai. 
-Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Nêu rõ ý nghĩa của các phản xạ này đối với đời sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng. 
-Nêu rõ tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. 
Kĩ năng : 
Giữ vệ sinh tai, mắt và hệ thần kinh. 
Tranh ảnh, mô hình,
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M15
15 phút
45 phút
10. Nội tiết
Kiến thức :
-Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
-Xác định vị trí, nêu rõ chức năng của các tuyến nội tiết chính trong cơ thể có liên quan đến các hoocmôn mà chúng tiết ra (trình bày chức năng của từng tuyến). 
-Trình bày quá trình điều hoà và phối hợp hoạt động của một số tuyến nội tiết
Tranh ảnh, mô hình, 
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M7
thực hành
11. Sinh sản
Kiến thức :
-Nêu rõ vai trò của các cơ quan sinh sản của nam và nữ. 
-Trình bày những thay đổi hình thái sinh lí cơ thể ở tuổi dậy thì. 
-Trình bày những điều kiện cần để trứng được thụ tinh và phát triển thành thai, từ đó nêu rõ cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai. 
-Nêu sơ lược các bệnh lây qua đường sinh dục và ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ sinh sản vị thành niên: 
Tranh ảnh, mô hình, 
vấn đáp,
đàm thoại
hợp tác nhóm nhỏ,
Quan sát,
M9
15 phút
45 phút

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_mon_SInh_8doc.doc