Kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2010 - 2011 môn: Ngữ văn - THCS

Câu 1: (8 điểm)

 “Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong những giây phút khó khăn, cay đắng nhất của cuộc đời”.

 (M.Gorki)

 Viết văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của em về quan niệm trên.

 Trong cuộc sống đầy vất vả và bận rộn ngày nay, ngoài việc trò chuyện và vui chơi cùng cha mẹ ông bà thì chúng ta còn có những người bạn bên ngoài cuộc sống. Người bạn của chúng ta có thể là những người cùng chung chan lứa hoặc chênh lệch nhau về độ tuổi. Nhưng đó không phải là vấn đề quan trọng mà quan trọng là chúng ta đã tìm thêm niềm vui, sự cảm thông chia sẻ cùng nhau, giúp đỡ nhau trong những ngày khó khăn của cuộc sống. Chúng ta vui vì bên cạnh chúng ta có những người bạn luôn chia sẻ với chúng ta những niềm vui. Nhưng khi chúng ta gặp khó khăn, liệu họ có phải là những người luôn giúp đỡ chúng ta khi chúng ta cần không?

Vậy người bạn tốt là gì? Người bạn là những người bên ngoài cuộc sống, những người cùng học chung lớp với chúng ta hay những người bạn hàng xóm. Còn bạn tốt à? Đó là những người luôn theo từng bước chân chúng ta đi

 

doc 5 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 29/03/2017 Lượt xem 39Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2010 - 2011 môn: Ngữ văn - THCS", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
 LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 -2011
 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN - THCS
 (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
 Ngày thi 18/02/2011
Câu 1: (8 điểm)
 “Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong những giây phút khó khăn, cay đắng nhất của cuộc đời”.
 (M.Gorki)
 Viết văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của em về quan niệm trên.
 Trong cuộc sống đầy vất vả và bận rộn ngày nay, ngoài việc trò chuyện và vui chơi cùng cha mẹ ông bà thì chúng ta còn có những người bạn bên ngoài cuộc sống. Người bạn của chúng ta có thể là những người cùng chung chan lứa hoặc chênh lệch nhau về độ tuổi. Nhưng đó không phải là vấn đề quan trọng mà quan trọng là chúng ta đã tìm thêm niềm vui, sự cảm thông chia sẻ cùng nhau, giúp đỡ nhau trong những ngày khó khăn của cuộc sống. Chúng ta vui vì bên cạnh chúng ta có những người bạn luôn chia sẻ với chúng ta những niềm vui. Nhưng khi chúng ta gặp khó khăn, liệu họ có phải là những người luôn giúp đỡ chúng ta khi chúng ta cần không?
Vậy người bạn tốt là gì? Người bạn là những người bên ngoài cuộc sống, những người cùng học chung lớp với chúng ta hay những người bạn hàng xóm. Còn bạn tốt à? Đó là những người luôn theo từng bước chân chúng ta đi 
Câu 2: (12 điểm)
 Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu 
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
 LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 -2011
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC 
Môn: NGỮ VĂN - THCS
Ngày thi: 18/02/2011
Hướng dẫn chung:
- Giáo viên khi chấm bài lưu ý đọc kĩ, chấm cẩn thận, không đếm ý cho điểm mà cần cân nhắc tổng thể bài làm theo từng câu của đề để cho điểm chung.
- Hướng dẫn sau đây chỉ mang tính định hướng, gợi ý, nêu những yêu cầu chung, không đi vào chi tiết. Tổ chấm cần thảo luận kĩ về yêu cầu và vận dụng biểu điểm để có thống nhất chung trước khi chấm.Cần lưu ý: Trong từng phần, tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên xem xét để trừ điểm về các lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt, trình bày  sao cho phù hợp.
 - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án, thang điểm; trân trọng những bài làm sáng tạo, có tính chất phát hiện vấn đề của học sinh và những bài làm có cảm xúc văn chương thực sự.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý ( nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu và được thống nhất trong tổ chấm thi.
B. Đáp án và biểu điểm: 
Câu
Hướng dẫn chấm
Điểm
Caâu 1
 “Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong những giây phút khó khăn, cay đắng nhất của cuộc đời”.
 (M.Gorki)
 Viết văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của em về quan niệm trên.
 a.Yêu cầu về kỹ năng:
 Học sinh tạo lập được một văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của mình về vấn đề nêu ở đề bài.
 Bố cục ba phần rõ ràng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Văn viết trong sáng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ viết cẩn thận.
b.Yêu cầu về kiến thức:
 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý chính sau: 
* Giải thích, chứng minh:
 - Trong cuộc sống, con người thường có nhiều bạn bè nhưng không phải ai cũng là người dám đến với ta trong những thời điểm khó khăn nhất của cuộc đời ta. 
 - Người bạn tốt nhất là người sẵn sàng cùng ta đối mặt với khó khăn, hoạn nạn, giúp ta vượt qua khó khăn, giữ vững niềm tin để vươn lên. 
(Học sinh lấy dẫn chứng trong đời sống để chứng minh)
* Nhận định, đánh giá:
 Quan niệm của M. Gorki là một quan niệm đúng đắn về tình bạn. Quan niệm đó giúp mỗi người chúng ta hiểu rõ hơn sự đẹp đẽ của tình bạn, xây dựng được cách nhìn đúng đắn về một người bạn tốt.
8 điểm
c. Biểu điểm cụ thể:
 - Điểm 7- 8: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, bố cục hợp lí, nội dung chặt chẽ, giàu sức thuyết phục, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ. 
 - Điểm 5 - 6: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, văn viết trôi chảy, mạch lạc, có sức thuyết phục; có thể mắc một vài lỗi diễn đạt. 
 - Điểm 3 - 4: Hiểu đúng được vấn đề nêu ra nhưng chưa sâu sắc, còn mắc vài lỗi diễn đạt.
 - Điểm 1 – 2: Hiểu vấn đề nêu ra còn mơ hồ, ý sơ sài, văn viết lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt. 
 - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
Caâu 2
Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, 
 Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
 ________________ _________________
a.Yêu cầu về kỹ năng:
 - Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ năng làm bài nghị luận văn học. 
 - Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ viết cẩn thận.
b.Yêu cầu về kiến thức: 
 Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
 * Vẻ đẹp của người phụ nữ:
 - Ñeïp veà nhan saéc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Thuùy Vaân, Thuùy Kieàu trong Truyeän Kieàu - Nguyễn Du).
 - Ñeïp veà taøi naêng (Thuùy Kieàu trong Truyeän Kieàu - Nguyễn Du).
 - Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh phúc... (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
* Số phận của người phụ nữ:
 - Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
 - Ñau khoå, oan khuaát (Vuõ Nöông trong Chuyeän ngöôøi con gaùi Nam Xöông – Nguyễn Dữ).
 - Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du...). 
(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm rõ những nội dung trên).
* Nhận định, đánh giá:
 - Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa nhưng bạc mệnh, bị xã hội phong kiến vuì dập.
 - Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm thông, xót xa cho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất công. . .
12 điểm
c. Biểu điểm cụ thể:
 - Điểm 11 - 12: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, tỏ ra sắc sảo khi có những ý kiến riêng về vấn đề nêu ở đề bài, diễn đạt lưu loát, văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo. 
 - Điểm 9 - 10: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, diễn đạt khá tốt, văn viết mạch lạc, trong sáng, còn một vài sai sót về ngữ pháp, chính tả.
 - Điểm 7 - 8: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, văn viết có cảm xúc, còn một vài sai sót về diễn đạt, trình bày.
 - Điểm 5 - 6: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, song trình bày chưa có sức thuyết phục, còn một số sai sót về chính tả, diễn đạt, trình bày.
 - Điểm 3 - 4: Hiểu đề song nội dung còn sơ sài, giải quyết vấn đề còn lúng túng, không xoáy được trọng tâm, diễn đạt lủng củng.
 - Điểm 1 - 2: Không nắm vững yêu cầu của đề, bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, trình bày.
 - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề, diễn đạt kém hoặc bỏ giấy trắng.
-----------------------HẾT-----------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docDE_THI_HSG_VAN_9_THAM_KHAO.doc