Luật bóng đá 7 người

* LUẬT I: SÂN THI ĐẤU.

- Đường biên rộng 12 cm: Ngang, dọc, giữa sân, đường 13m.

- Vòng tròn giữa sân bán kính 6cm.

- Khu cầu môn: Cách cột dọc 5m, kẻ vào sân một đoạn 5m nối 2 đầu lại.

- Khu phạt đền: Cách cột dọc 13m kẻ vào sân một đoạn 13m, nối 2 đầu lại. Cách biên ngang có điểm 9m (điểm phạt đền)

- Cột cờ góc cao 1,5m.

- Cung phạt góc: 1/4hình tròn bán kính 1m.

- Cầu môn rộng 6m; cao 2,1m

* LUẬT II: BÓNG: Tuỳ theo độ tuổi (Thanh niên bóng số 4)

- Chu vi: 63,5, đến 66cm, trọng lượng: 350gr đến 390gr, áp suất: 0,6 – 1,1kg/cm2

 

doc 4 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 14/04/2017 Lượt xem 59Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Luật bóng đá 7 người", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LUẬT BÓNG ĐÁ 7 NGƯỜI
------------------------------------khu cầu môn
 50 – 75m
1m
13m
13m
9m
40-55m
6m
 10
6m
5m
khu phạt đền 
5m
1m
* LUẬT I: SÂN THI ĐẤU.
- Đường biên rộng 12 cm: Ngang, dọc, giữa sân, đường 13m.
- Vòng tròn giữa sân bán kính 6cm.
- Khu cầu môn: Cách cột dọc 5m, kẻ vào sân một đoạn 5m nối 2 đầu lại.
- Khu phạt đền: Cách cột dọc 13m kẻ vào sân một đoạn 13m, nối 2 đầu lại. Cách biên ngang có điểm 9m (điểm phạt đền)
- Cột cờ góc cao 1,5m.
- Cung phạt góc: 1/4hình tròn bán kính 1m.
- Cầu môn rộng 6m; cao 2,1m
* LUẬT II: BÓNG: Tuỳ theo độ tuổi (Thanh niên bóng số 4)
- Chu vi: 63,5, đến 66cm, trọng lượng: 350gr đến 390gr, áp suất: 0,6 – 1,1kg/cm2
* LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
- Mỗi đội tối đa 7 người (có 1 thủ môn)
- Bắt đầu trận đấu tối thiểu 6 người,
- Cầu thủ có thể thay thế thủ môn.
- Dự bị 7 người. Cầu thủ thay ra không vào lại sân.
- Thay người báo trọng tài.
- Nếu vi phạm bị cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu.
- Trận đấu dừng lại khi không còn đủ 4 người.
- Cầu thủ bị truất quyền thì không thay dự bị.
* LUẬT IV: TRANG PHỤC CẦU THỦ.
- Áo, quần, bít tất, bọc ống quyển, giày vải hoặc đế có núm cao su.
- Nếu vi phạm luật IV mời ra sân, khi vào phải xin phép trọng tài, nếu tự ý vào sân bị cảnh cáo và phạt trực tiếp tại điểm bóng dừng.
* LUẬT V: TRỌNG TÀI
- Có thể dừng trận đấu.
- Khi trận đấu chưa bắt đầu có thể cảnh cáo hoặc truất quyền cầu thủ (Sau đó được thay dự bị)
- Nếu cầu thủ phạm 2 lỗi liên tiếp thì phạt lỗi nặng hơn,
* LUẬT VI: TRỢ LÝ TRỌNG TÀI VÀ TRỌNG TÀI THỨ 4.
- Trợ lý trọng tài: phất cờ khi:
+ Bóng hết biên dọc, biên ngang, việt vị, thay thế cầu thủ, cầu thủ phạm luật ngoài tầm quan sát của trọng tài chính, khi có hành vi phạm lỗi gần mình.
- Trọng tài thứ 4:
+ Có thể thay thế trọng tài chính và trợ lý trọng tài.
+ Báo cho trọng tài chính biết cảnh báo nhầm cầu thủ hoặc cảnh cáo hai thẻ vàng mà không có thẻ đỏ cầu thủ đó.
* LUẬT VII: THỜI GIAN TRẬN ĐẤU:
- Hai hiệp : + Mỗi hiệp 25’ (Thiếu niên)
 + Mỗi hiệp 20’ (Nhi đồng)
- Nghỉ giữa giờ 10’.
- Giải cầu thủ trẻ không có hiệp phụ mà đá luân lưu 9m.
* LUẬT VIII: QUẢ GIAO BÓNG VÀ THẢ BÓNG CHẠM ĐẤT.
- Quả giao bóng: Bắt đầu trận đấu, sau bàn thắng, đầu hiệp 2.Quả giao bóng có thể đá trực tiếp vào cầu môn và công nhận bàn thắng
- Quả thả bóng chạm đất:Thực hiện khi tạm dừng trận đấu.
+ Thực hiện lại khi: Bóng ngoài vạch giới hạn sân, chạm cầu thủ trước khi chạm đất.
+ Nếu quả thả bóng chạm đất trong khu cầu môn thì thả tại điểm trên đường song song với đường cầu môn nơi gần vị trí phạm lỗi.
* LUẬT IX: BÓNG TRONG CUỘC VÀ BÓNG NGOÀI CUỘC.
- Bóng ngoài cuộc: Qua đường biên, biên dọc, sau khi trọng tài thổi còi.
- Bóng trong cuộc: Tất cả các trường hợp còn lại.
* LUẬT X: BÀN THẮNG HỢP LỆ
- Vào cầu môn qua đường biên ngang giữa 2 cột dọc và dưới xà ngang.
- Trừ: 
+ Trường hợp đặc biệt do luật quy định.
+ Cầu thủ tấn công dùng tay ôm, ném, đấm vào cầu môn.
* LUẬT XI: VIỆT VỊ
- Đứng dưới vạch 13m và chi trên 1 cầu thủ đối phương trừ 2 cánh tay
- Trừ: + Nhận bóng do cầu thủ đối phương chủ động chuyền đến.
+ Nhận bóng từ phạt góc, ném biên, phát bóng, thả bóng.
- Cầu thủ ở vị trí việt vị những có thể chưa bị việt vị trừ khi:
+ Tham gia vào tình huống trận đấu.
+ Gây trở ngại cho cầu thủ đối phương.
+ Tìm cách chiếm lợi thế trong vị trí việt vị.
- Nếu cầu thủ bị việt vị không chạm bóng nhưng chạm vào cầu thủ đối phương đang tham gia thi đấu thì phạt gián tiếp tại vị trí việt vị
- Nếu bị việt vị thì phạt trực tiếp.
- Trọng tài biên căng cờ báo việt vị.
* LUẬT XII: LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHÃ
a. Những lỗi thô bạo bị phạt trực tiếp:
+ Đá hoặc tìm cách đá đối phương.
+ Ngáng chân.
+ Nhảy vào.
+ Chèn, hích.
+ Đánh hoặc tìm cách đánh.
+ Xô đẩy.
+ Xoạc bóng chạm chân trước.
+ Lôi kéo
+ Nhổ nước bọt
+ Cố tình dùng tay chơi bóng
+ Có lối chơi nguy hiểm.
+ Cố tình ngăn di chuyển.
+ Ngăn cản thủ môn đưa bóng vào cuộc.
- 5 lỗi vi phạm của thủ môn bị phạt trực tiếp trên đường 13m gần điểm phạm lỗi:
+ Khống chế bóng bằng tay quá 6 giây.
+ Bắt bóng 2 lần.
+ Dùng tay chạm bóng do đồng đội đá về.
+ Bắt bóng từ quả ném biên.
+ Có thủ thuật câu giờ.
b. Những lỗi cảnh cáo: 7 lỗi
- Có hành vi phi thể thao.
- Phản đối quyết định trọng tài.
- Vi phạm luật nhiều lần.
- Có hành vi kéo dài thời gian
- Đứng gần hơn 6m.
- Tự ý rời sân
- Tự ý vào sân.
 Nếu phạm lỗi sẽ phạt trực tiếp.
c. Lỗi truất quyền thi đấu:
- Phạm lỗi đặc biệt nghiêm trọng.
- Có hành vi bạo lực.
- Nhổ nước bọt.
- Ngăn cản đối phương hoặc dùng tay chơi bóng ngăn cản 1 cơ hội ghi bàn rõ rệt.
- Lời lẽ kích động, lăng mạ hay thô tục.
- Xoạc bóng từ phía sau, phía trước và cả 2 bên
- Nhận thẻ vàng thứ 2.
* LUẬT XIII: NHỮNG QUẢ PHẠT
Tất cả các quả phạt đều là phạt trực tiếp, nếu đá phạt vào cầu môn đội đối phương bàn thắng được công nhận, nếu đá phạt vào cầu môn đội mình không được công nhận bàn thắng, đội bạn hưởng phạt góc.
- Cầu thủ đứng cách điểm phạt 6m.
- Nếu bị cảnh cáo (thẻ vàng) trở lên trên phần sân mình thì sẽ phạt trực tiếp tại điểm trên đường13.
+ Không ai chạm bóng đến khi bóng bật cột dọc, xà ngang, thủ môn.
- Nếu phạm lỗi:
+ Đội bị phạt: Thực hiện lại nếu không ghi bàn thằng.
+ Đội được đá phạt: Nếu bàn thắng được ghi không công nhận, đá lại.
* LUẬT XIV: PHẠT ĐỀN.
- Nếu bị 1 trong 10 lỗi trực tiếp trong khu phạt đền thì phạt đền 9m.
- Thủ môn đứng trên đường cầu môn.
- Cầu thủ đá phạt không được chạm bóng lần 2 khi chưa chạm cầu thủ nào.
- Các cầu thủ khác đứng ngoài khu phạt đền.
- Nếu cầu thủ đá phạt phạm lỗi thì bị phạt trực tiếp tại điểm lỗi.
- Thể thức đá luân lưu 9m:
+ Những cầu thủ trên sân mới đá 9m (kể cả chấn thương được phép ra ngoài)
+ Nếu kết thúc mà 2 đội số lượng cầu thủ không bằng nhau thì đội đông hơn sẽ giảm cho bằng.
+ 2 đội đá xen kẽ mỗi đội 5 quả, nếu đội nào ghi hơn là thắng, nếu hoà đá xen kẽ từng quả một cho đến khi ghi hơn 1 quả.
 * LUẬT XV: NÉM BIÊN
- Không công nhận bàn thắng nếu vào gôn 
- Đứng cách biên tối đa 1m hoặc 1 phần chân giấm lên vạch.
- Nếu nhảy lên dùng tay ngăn cản ném biên thì cảnh cáo và phạt trực tiếp.
- Cầu thủ đối phương đứng cách 2m
 * LUẬT XVI: QUẢ PHÁT BÓNG
- Được công nhận bàn thắng khi trực tiếp vào cầu môn.
- Bóng ra khỏi khu phạt đền là bóng trong cuộc.
- Cầu thủ đối phương đứng ngoài khu phạt đền.
- Nếu đồng đội nhận bóng trong khu phạt đền thì phát lại.
 * LUẬT XVII: QUẢ PHẠT GÓC:
- Nếu vào cầu môn được công nhận bàn thắng.
- Điểm đặt trong bán kính góc 1m.
Cầu thủ đá không chạm bóng 2 lần./.

Tài liệu đính kèm:

  • docLUAT BONG DA 7 NGUOI.doc