Phân phối chương trình Địa lí 9

Giới thiệu chương trình địa lí 9. hướng dẫn HS tự họcđịa lí

Địa lí Việt Nam (tiếp theo) . II .Địa lí dân cư

 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Dân số và gia tăng dân số

Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Lao động và việc làm chất lượng cuộc sống

Thực hành : Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989-1999

III Địa lí kinh tế . Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam ( Bỏ I)

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

 Thực hành : vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (bài tập 1). Kiểm tra 15 phút

 

doc 115 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 25/03/2017 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phân phối chương trình Địa lí 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ổi với GV
- Quan sát bàn đồ, tranh ảnh 
- Cho biết vùng có những điều kiện nào thuận lợi cho ngành GTVT. 
 Kể các đầu mối giao thông quan trọng của vùng 
 - Dựa vào lược đồ : xác định vị trí và nêu ý nghĩa kinh tế – xã hội của cảng Hải Phòng và sân bay Q.tế Nội Bài 
 - Cho biết 1 số địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng , chúng thuộc tỉnh nào ? Trong vùng có những trung tâm BCVT nào quan trọng ? Chức năng của nó ? 
 * Hoạt động 2 : Thời gian 10 phút Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm BB 
- Giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, tranh ảnh, biểu đổ, xác lập mối quan hệ
- Cá nhân
- Cho biết các TT kinh tế lớn nhất trong vùng và xác định trên lược đồ các trung tâm đó ? 
 - Xác định vùng kinh tế trọng điểm BB
 - Cho biết quy mô của vùng KTTĐ B.Bộ ? 
Tỉnh nào không nằm trong vùng ĐBSH
 Cho biết vai trò của vùng kinh tế trọng điểm BB đối với khu vực phía Bắc ? 
-Xác định tam giác kinh tế mạnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ .
IV . Tình hình phát triển kinh tê 
1/ Công nghiệp : 
 - Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa , hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất CN tăng mạnh 
- Phần lớn giá trị sản xuất CN tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Hải Phòng 
- Các ngành CN trọng điểm : chế biến LTTP ,sản xuất hàng tiêu dùng , cơ khí và VLXD
 - Một số sản phẩm quan trọng : máy công cụ , động cơ điện , phương tiện G.thông , điện tử , hàng tiêu dùng .
2/ Nông nghiệp : 
a/ Trồng trọt : 
Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực ; đứng đầu cả nước về năng suất lúa. Phát triển.
một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả KTcao
 b. Chăn nuôi : 
 Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước
 ( 27,2% ) , Chăn .nuôi bò ( đặc biệt là bò sữa) , gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển .
3. Dịch vụ : 
GTVT , bưu chính viễn thông , du lịch phát triển;
 - Có 2 đầu mối giao thông q.trọng là Hà Nội và Hải Phòng .
- Du lịch : Chùa Hương , Đồ Sơn , Cát Bà , Vườn QG Cúc Phương  
- B.chính V.thông : Hà Nội là trung tâm thông tin của vùng 
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 
* Trung tâm kinh tế lớn của vùng ĐBSH
 Hà Nội , Hải Phòng .
- Tam giác kinh tế:: HN ,HP, Quảng Ninh
* Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ -Các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ : Hà Nội, Hưng Yên
Hải Phong, Quảng Ninh , Bắc Ninh , Vĩnh Phúc , Hải Dương
- Vai trò : Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa , sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên , nguồn lao động của cả hai vùng ĐBSH , Trung du và miền núi Bắc Bộ.
4/ Củng cố hướng dẫn HS tự học 
Củng cố: Cho biết 1 số ngành CN trọng điểm của vùng ? Xác định địa bàn phân bố trên lược đồ.
- Xác định trên lược đồ 1 số địa điểm du lịch của vùng ? 
Dặn dò: Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK .	
Chuẩn bị bài thực hành : dụng cụ vẽ biểu đồ : thước , bút màu ( 3 màu ) 
Tuần 13 Tiết 26 Ngày dạy : 3/11/2014
Bài 22 . THỰC HÀNH
Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
1/ Mục tiêu cần đạt :
 - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu 
Phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng .
Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững .
2/ Chuẩn bị của GV và HS 
Các dụng cụ vẽ biểu đồ : thước , phấn màu ( H.sinh : Bút màu ,thước )  
3/Tổ chức hoạt động dạy và học : 
a..Bài cũ : 
Cho biết tình hình phát triển ngành CN của vùng Đồng bằng sông Hồng ? Xác định địa bàn phân bố các ngành CN trọng điểm trên lược đồ ?
Cho biết tình hình phát triển ngành nông nghiệp và dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng ? Xác định trên lược đồ các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng ?
b..Bài mới :
1/ GV kiểm tra phần chuẩn bị của h.sinh : 
2/ GV nêu yêu cầu của bài thực hành 
3/ Tiến hành tổ chức thực hành : 
	* Bài 1 : Dựa vào bảng 22.1 , vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số , sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng .
 Năm 
Tiêu chí
1995
1998
2000
2002
Dân số
100,0
103,5
105,6
108,2
Sản lượng lương thực 
100,0
117,7
128,6
131,1
Bình quân lương thực theo đầu người 
100,0
113,8
121,8
121,2
 - GV hướng dẫn lại cách vẽ : ( tương tự như tiết thực hành – bài )
H.sinh tiến hành vẽ .
Gv chuẩn xác kết quả . ( Trang sau ) 
* Bài 2 : Phân Tích : 
a/ Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng.
à Có thể dùng câu hỏi này để thảo luận theo nhóm . ( 3 ‘ ) à GV chuẩn xác kết quả : 
 * Thuận lợi : 
 -Đất phù sa màu mỡ , điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm cach lúa nước
 -Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh ( hoa màu, ngô đông).
 - Người lao đông có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất , có chuyên môn kĩ thuật .
 - Kệt cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhật cả nước
* Khó khăn : 
	+ Mùa Đông : thời tiết lạnh khô à thiếu nước ( nhất là những vùng không có công trình thủy lợi )
	+ Là vùng đông dân cư nhất cả nước à gây sức ép đến ngành sản xuất lương thực của vùng , đòi hỏi trình độ thâm canh , tăng vụ trong điều kiện thời tiết phức tạp của vùng  
b. Vai trò vụ Đông trong việc sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng : 
	- Tiến hành tương tự 
	- GV chuẩn xác kết quả 
	* Vai trò vụ Đông : 
+ Cây ngô Đông có năng suất cao , tương đối ổn định , diện tích ngày càng mở rộng à là nguồn lương thực và là nguồn thức ăn gia súc quan trọng .
c. Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tới bảo đảm lương thực của vùng : 
- Trước thời kì đổi mới , dân số trong vùng không ngừng tăng à thường xuyên thiếu lương thực 
- Ngày nay , dân số trong vùng giảm mạnh do thực hiện kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả , cùng với việc phát triển nông nghiệp à nguồn lương thực trong vùng được bảo đảm , bắt đầu tìm kiếm thị trường để xuất khẩu 1 phần lương thực .
Dân số	
Sản lượng lương thực
Bình quân lương thực theo đầu người
Biểu đồ: thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.
4/ Củng cố hướng dẫn HS tự học
 - GV chấm 1 số bài thực hành của HS 
Về nhà hoàn thành bài thực hành
Đọc và soạn bài 23 
Tuần 14 Tiết 27 Ngày dạy:
Bài 23 . VÙNG BẮC TRUNG BỘ
1/ Mục tiêu cần đạt 
Kiến thức :
- Nhận biết về vị trí địa lí ,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa cùa chúng đối với việc phát triển kinh tế -xã hội 
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi , khó khăn đối với phát triển kinh tế -xã hội 
- Trình bày được đắc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi , khó khăn đối với sự phát triển của vùng .
KĨ năng:
 - Xác định được trên lược đồ, bản đồ vị trí giới hạn của vùng 
- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên , dân cư,xã hội .
Thái độ ,hành vi :
Ý thức được việc trồng rừng và bảo vệ rừng , nhất là rừng đầu nguồn .
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa thế giới và phòng chống thiên tai.
Định hướng năng lực : hình thành năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề , tư duy tổng hợp lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh, bản đồ, số liệu thống kê .
2/Chuẩn bị của GV và HS: 
Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ , Bản đồ hành chính Việt Nam
Một số tranh ảnh về vùng Bắc Trung Bộ .
Át lát địa lí Việt Nam
3/ Tổ chức hoạt động dạy và học : 
a/Kiểm tra bài thực hành của Hs.
b/ Khám phá 
 GV yêu cầu Hs sử dụng bản đồ tư duy để trình bày những hiểu biết của bản thân về vùng Bắc Trung Bộ .Ví dụ: vị trí lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thiên tai.
 GV gắn hiểu biết của HS với nội dung bài mới .
C Kết nối .
Hoạt động thầy và trò
Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1 , Thời gian7 phút : Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ : ( cá nhân )
- Gọi 1 h.sinh xác định ranh giới của vùng trên lược đồ à Nêu giới hạn của vùng ? 
 - Cho biết vị trí của vùng tiếp giáp với  ? 
- Nhận xét đặc điểm hình dạng lãnh thổ .
 - Vị trí ,lãnh thổ trên có ý nghĩa gì đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của vùng ? 
* Hoạt động 2, thời gian 15 phút . Tìm hiểu về các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Tích hợp MT
Thảo luận nhóm /kỉ thuật khăn trải bàn ( 10 phút )
 Giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, tranh ảnh, số liệu thống kê, xác lập mối quan hệ
- Nhận xét sự phân bố địa hình của vùng từ T sang Đ, từ B-N?( có sự phân hóa theo 2 chiều : từ Đ sang T và từ B xuống N) :
hoạt động cặp nhóm 
 - Dải Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng gì đối với khí 
hậu của vùng ? à Sự phân hóa từ ĐàT (về khí hậu 
 - Sự phân bố địa hình các tỉnh ở BTB có gì giống nhau? - Tài nguyên rừng và khoáng sản có sự phân bố như thế nào ?
Kể tên một số khoáng sản quan trọng của vùng BTB ? Xác định vườn quốc gia Phong Nha Kẽ Bàng , Những bãi tắm tốt ? 
Kể các di sản thế giới của vùng ?
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên gây những khó khăn gì trong phát triển kinh tế ?
 - Nêu các loại thiên tai thường xảy ra trong vùng GV phân tích thêm 1 số nguyên nhân 
Nêu các giải pháp để khắc phục ? (Xem ảnh 23.3 ) 
Hoạt động 3 , Thờigian 13 phút . Tìm hiểu về các đặc điểm dân cư và xã hội của vùng
 Giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, tranh ảnh, biểu đổ, số liệu thống kê, xác lập mối quan hệ
- Suy nghĩ, cặp đôi, chia sẻ
- Trình bày đặc điểm dân cư và hoạt động kinh tế của BTB 
Xác định vùng phân bố của d.tộc Kinh và các d.tộc ít người ? 
 - Sử dụng bảng thống kê 23.1 Cho biết các hoạt động kinh tế của cư dân trong vùng ?
 - Hãy cho biết sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đ và phía T của BTB . 
- Sử dụng bảng 23.2 : So sánh các tiêu chí phát triển dân cư – xã hội của vùng so với cả nước ? 
 ( Gọi 2 h.sinh : mỗi h.sinh so sánh 3 nội dung ) 
Dân cư , xã hội của vùng có những thuận lợi và kho khăn gì trong phát triển kinh tế 
- GV nói thêm về một số dự án : dự án xây dựng các khu kinh tế mở trên biên giới Việt- Lào , dự án phát triển hành lang Đông –Tây đã và mở ra nhiều triển vọng phát triển cho vùng BTB
I/Vị trí địa lí , giới hạn lãnh thổ : 
- Lãnh thổ kéo dài ,hẹp ngang
- Giáp Lào và Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Sông Hồng , Duyên hải Nam Trung Bộ . 
- Ý nghĩa : Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại , của ngõ hành lang Đông –Tây của tiểu vùng sông Mê Công 
 II/Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 
* Đặc điểm : Thiên nhiên có sự phân hoá giữa phía Bắc và phía nam Hoành Sơn, từ Tây sang Đông các tỉnh nào cũng có (núi , đồi , đồng bằng , biển , hải đảo )
* Thuận lợi : Có một số tài nguyên quan trọng : rừng, khoáng sản , du lịch , biển
+ Rừng v à khoáng sản ở phía Bắc 
dãy Hoành Sơn 
 + Du lịch ở phía Nam dãy Hoành Sơn
(Phong Nha Kẽ Bàng , Cố Đô Huế.. )
* Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xảy ra ( bão , lũ lụt, hạn hán , cát bay , gió nóng tây nam..)
 III . Đặc điểm dân cư , xã hội 
- Đặc điểm: 
 + Là địa bàn cư trú của 25 d.tộc 
 + Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ Đông sang Tây,dẫn chứng (bảng 23.1SGK) 
Thuận lợi : lực lượng lao động dồi dào , có truền thống lao động , cần cù , giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu đấu tranh với thiên nhiên
 -Khó khăn: Đời sống của dân cư còn nhiều khó khăn , cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế .
4/ Củng cố hướng dẫn HS tự học : : Thực hành/ luyện tập
Xác định vị trí địa lí của vùng và nêu ý nghĩa 
Phân tích sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đ và phía T của Bắc Trung Bộ	
Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK 
Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 24 : Vùng Bắc Trung Bộ ( tt )
Sưu tầm tư liệu ( bài viết , tranh ảnh .. ) về vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 
Tuần 14 Tiết 28 Ngày dạy : 5/11/2014
Bài 24 . VÙNG BẮC TRUNG BỘ – ( tt )
1/ Mục tiêu cần đạt :
a. Kiến thức :
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở BTB
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng của từng trung tâm
b. Kĩ năng :
- Biết đọc , phân tích các biểu đồ và lược đồ .
- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày tình hình phát triển một số ngành kinh tế của vùng .
c. Thái độ : Tiếp tục giáo dục về nhận thức bảo vệ môi trường , nhất là việc bảo vệ rừng .
d. Định hướng năng lực : hình thành năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề , tư duy tổng hợp lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh, bản đồ, số liệu thống kê .
2/ Chuẩn bị của GV và HS : 
Lược đồ kinh tế Bắc Trung Bộ 
Tranh ảnh : làng Kim Liên – quê hương Bác Hồ . Thành phố Huế , phố cổ Hội An .
3/ Tổ chức hoạt động dạy và học : 
a. Kiểm tra bài cũ : 
Phân tích sự phân hóa về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên từ Tây sang Đông và phân hóa giữa phía Bắc và Nam dãy Hoành Sơn .
Phân tích sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đ và phía T của BTB
b/ Bài mới :
Hoạt động thầy và trò
Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1 , thời gian 27 phút .Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế của vùng . Tích hợp MT
 - Căn cứ vào biểu đồ 24.1 : lương thực có hạt bình quân đầu người thời kì 1995 – 2002 : hãy so sánh vùng Bắc Trung Bộ với cả nước ? 
hoạt động nhóm 
 1 - Dựa vào kiến thức đã học ở bài trước : cho biết ngành sản xuất lương thực trong vùng đang gặp phải những khó khăn gì ? 
 2- Trước những khó khăn trên à để phát triển nông nghiệp cần thực hiện những giải pháp gì ? 
3-Cho biết sự phân bố các loại cây công nghiệp và cây ăn quả, tại sao? 
4-Cho biết ý nghĩa của việc trồng rừng ở BTB.
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm 
 Các nhóm trình bày, HS nhận xét bổ sung à
GV chuẩn kiến thức 
giáo dục HS nhận thức về bảo vệ môi trường , nhất là việc bảo vệ và trồng rừng .
Vùng BTB có những điều kiện nào thuận lợi cho 
Phát triển ngành thủy sản?
IV/ Tình hình phát triển kinh tế 
1/ Nông nghiệp : 
 - Năng suất lúa và bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở mức thấp so với cả nước 
- Lúa được trồng chủ yếu là Thanh Hóa, Nghệ An.
- Cây công nghiệp hằng năm: chiếm diện tích lớn như : lạc, vừng được trồng ở vùng đất cát pha .
- Cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm trồng ở vùng gò đồi phía tây
- Vùng ven biển phía đông phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thủy sản 
- Trông rừng theo mô hình nông lâm kết hợp 
Sự phát triển ngành thủy sản của vùng gặp những khó khăn gí ? nêu một số biện pháp giài quyết 
- Gọi h.sinh xác định các vùng nông lâm kết hợp , 
 - Ngoài ra vùng ven biển còn phát triển các nghề gì 
Tìm hiểu về tình hình phát triển công nghiệp của vùng : 
- Dựa vào hình 24.2 , nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất CN ở Bắc Trung Bộ ?
Giai đoạn nào tăng nhanh nhất ? tại sao
Nguyên nhân nào ngành CN của vùng còn chiếm tỉ trọng thấp so với các vúng trong cả nước ?
- Ngành CN nào là quan trọng của vùng ? Vì sao ? 
 - Xác định trên lược đồ : vùng phân bố của ngành khai khoáng và VLXD ? 
 Tìm hiểu về tình hình phát triển của ngành dịch vụ 
 - Vị trí địa lí có ỳ nghĩa gỉ đối với sự phát triển của ngành GTVT ? 
 - Xác định các tuyến đường : QL số 7, 8, 9 và cho biết ý nghĩa của nó ? 
 - Cho biết các địa điểm DL trong vùng ? 
Để bảo tồn các di sản của vùng bản thân em cần phải làm gì ?
à Xem ảnh .( Các bãi tắm , các vườn Q.Gia , Di tích , hang động
- Nêu một số dự án trong phát triển kinh tế của BTB?
* Hoạt động 2, : thời gian 7 phút . Tìm hiểu về các trung tâm kinh tế trong vùng : ( cá nhân )
- Xác định trên lược đồ các TT kinh tế trong vùng ? 
 à cho biết chức năng kinh tế của mỗi TT ? 
 2. Công nghiệp : 
- Sản xuất công nghiệp tăng nhanh
- CN chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim , may mặc  đang phát triển ở hầu hết ở các địa phương .
 - CN trọng điểm : Khai khoáng và VLXD
3. Dịch vụ : 
 - Là địa bàn trung chuyển hàng hóa lớn giữa 2 miền N - B ; từ Lào , T.Lan ra biển Đông và ngược lại . 
 - Du lịch : làng Kim Liên , Phong Nha – Kẻ Bàng , Sầm Sơn , Cố Đô Huế 
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ : 
 3 TT kinh tế quan trọng là : Thanh Hóa, Vinh , Huế 
4/ Củng cố hướng dẫn HS tự học ở nhà : 
Củng cố: 
- Trình bày tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng ? Những khó khăn và giải pháp ?
- Xác định trên lược đồ : các trung tâm kinh tế và cho biết các ngành công nghiệp trong mỗi thành phố này.
 B: Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK .
- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 25 : Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 
Tuần 15 Tiết 29 Ngày dạy : 10/11/2014
Bài 25 . VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 
1/ Mục tiêu cần đạt 
a. Kiến thức : 
Nhận biết về vị trí địa lí ,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế -xã hội 
 Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng : những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế -xã hội 
Trình bày được đắc điểm dân cư, xã hội : những thuận lợi , khó khăn đối của dân cư, xã hội đối với phát triển KT- XH của vùng .
b. Kĩ năng:
 - Xác định được trên lược đồ, bản đồ vị trí giới hạn của vùng 
- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên , dân cư,xã hội .
c.Thái độ ,hành vi :
Ý thức được việc trồng rừng và bảo vệ rừng , nhất là rừng đầu nguồn .
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa thế giới và phòng chống thiên tai.
d. Định hướng năng lực : hình thành năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề , tư duy tổng hợp lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh, bản đồ, số liệu thống kê .
2/ Chuẩn bị của GV và HS : 
Lược đồ tự nhiên vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 
Một số tranh ảnh về vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 
3/ Tổ chức hoạt động dạy và học : 
a / Kiểm tra bài cũ : 
Trình bày tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng ? Những khó khăn và giải pháp ?
Trình bày tình hình phát triển của các ngành Công nghiệp và dịch vụ ? Xác định trên lược đồ vùng phân bố các ngành CN trọng điểm của vùng ?
b / Bài mới : DHNTB có vai trò quan trọng trong sự liên kết BTB, ĐNB với Tây Nguyên đồng thời kết hợp kinh tế và quốc phòng giựa đất liền với các quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa trên biển đông 
Hoạt động thầy và trò
Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1 , Thời gian 7 phút : Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ : 
 Giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ 
Cà nhân 
Xác định vị trí và nêu giới hạn của vùng trên lược đồ ( cả phần đất liền và hải đảo).
 - Vị trí địa lí trên có ý nghĩa như thế nào trong phát triển kinh tế , văn hóa , quốc phòng ? 
Giáo dục HS ý thức bảo vệ và thái độ của HS vì đảo Hoàng Sa và Trường Sa của VN. 
* Hoạt động 2 :Thời gian 15 phút .Tìm hiểu về các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tích hôp MT 
Sử dụng bản đồ 
Cà nhân, cặp nhóm , giải quyết vấn đề 
- Dựa vào lược đồ : Cho biết 1 số đặc điểm cơ bản địa hình của vùng . 
 à Đặc điểm địa hình trên giống với địa hình của vùng nào ở nước ta ? 
 - Em có nhận xét gì về đường bờ biển của vùng. 
Xác định trên lược đồ : các vịnh Dung Quất , Vân Phong , Cam Ranh , các địa điểm du lịch , bãi tắm 
 - Nhiều vũng , vịnh à có ý nghĩa gì đối với phát triển kinh tế? 
Cho HS đọc một đoạn trong sách giáo khoa ( từ vùng nước mặn...Quốc phòng
Nêu một sô tiềm năng kinh tế biển của vùng.
- Khoáng sản : chủ yếu là những loại KS gì ? Xác định vùng phân bố của những loại KS trên. 
- Nêu những khó khăn về ĐKTN đối với sản xuất và đời sống ? ( nhất là hạn hán kéo dài à sa mạc hóa à Ninh Thuận và Bình Thuận ) 
hoạt động nhóm 3 phút : Trả lời câu hỏi sau:
 Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các tỉnh cực Nam Trung Bộ 
GDHS ý thức bảo vệ MT và phòng chống thiên tai.
* Hoạt động 3 : Thời gian 13 phút .Tìm hiểu về các đặc điểm dân cư – xã hội : 
-Sử dụng bản đồ, bảng số liệu thống kê, tranh ảnh 
- Cà nhân, cặp nhóm , giải quyết vấn đề Nêu sự khác biệt về phân bố dân cư và hoạt động kinh tế giữa vùng đồi núi phía Tây và ĐB ven biển .
 Dựa vào bảng 25.2 : nhận xét về tình hình dân cư, xã hội của vùng so với cả nước ? 
 ( Nhìn chung các chỉ tiêu thấp hơn , nhưng tỉ lệ dân thành thị cao hơn cả nước à bước tiến quan trọng 
 - Dân cư , xã hội vùng DHNTB có những thuận lợi gì cho phát triển kinh tế ?
 - Nêu một số di tích văn hóa , lịch sử ? 
à Xem ảnh + Gv cung cấp thêm tư liệu về 2 di sản :Phố cổ Hội An và Di Tích Mỹ Sơn.
Giáo dục HS ý thức bảo vệ các di sản văn hóa
Nêu một số khó khăn trong phát triển kinh tế của vùng ? biện pháp khắc phục
I .Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ 
 - Lãnh thổ kéo dài , hẹp ngang: có nhiều đảo ,quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa 
- Giáp :Hạ Lào, và các vùng : BTB, Tây Nguyên và ĐNB 
- ý nghĩa : Cầu nối B-N, nối Tây Nguyên với biển : thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hóa ; các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và an ninh quốc phòng đối với cả nước . 
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
*Đặc điểm :
Các tỉnh đều có núi , gò đồi ở phía tây dải đồng bằng nhỏ hẹp ở phía đông . Bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng , vịnh . 
*Thuận lợi
Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển ( nhiều hải sản , nhiều bãi tắm đẹp , nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu), có một số khoáng sản như cát thủy tinh , Titan , Vàng .
* Khó khăn ; là vùng thường xuyên bị thiên tai : bảo lũ lụt, hạn hán , hiện tượng sa mạc hóa . 
III . Đặc điểm dân cư, xã hội
* Đặc điểm : phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía Đông và phía Tây ( bảng 25.1SGK trang 92) 
 * Thuận lợi :
- Nguồn lao động dồi dào , giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai và khai thác tài nguyên biển . 
 - Là vùng có nhiều di tích lịch sử , văn hóa : Phố cổ Hội An , Thánh Địa Mỹ Sơn 
* Khó khăn : đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn
4/ Củng cố hướng dẫn HS tự học ở nhà 
-Trình bày trên lược đồ một số đặc điểm cơ bản của tự nhiên vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ ? Phân tích những thuận lợi , khó khăn đối với việc phát triển kinh tế ? 	
- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK .
- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 26 + Tính tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ so với cả nước .(gấp bao nhiêu lần so với năm 1995 
Tuần 15 Tiết 30 Ngày dạy: 13/11/2014
Bài 26 . VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ ( t t )
1/ Mục tiêu cần

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dai_9.doc