Phân phối chương trình môn: Địa lý 8

Vị trí địa lý ,địa hình khóang sản Châu Á

Khí hậu Châu Á

Sông ngòi và cảnh quan Châu Á

Thực hành

Đặc điểm dân cư –Xã hội châu Á

Thực hành

On tập

Kiểm tra viết 1 tiết

Đặc điểm phát triển kinh tế –Xã hội của các nước Châu Á

Tình hình phát triển kinh tê –xh của các nước Châu Á.

Khu vực Tây Nam Á

Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á.

Tình hình phát triển kinh tế –xã hội của các nước Đông Á

 

doc 156 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 24/03/2017 Lượt xem 1741Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phân phối chương trình môn: Địa lý 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gian qua .
? Quê hương em có những đổi mới như thế nào? ? mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm 2001-2007 của nước ta là gì ?
VII./ Phụ lục: Phiếu học tập. -Tìm đới khí hậu của các châu.
* Rut kinh nghiem:
Tuần:
Tiết:
ND:
NS:
Bài 21:CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ .
I./ Mục tiêu bài học:
1./ Kiến thức:
- Qua bài này giúp các em nhận biết được những hoạt động nông nghiệp của con người làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Bên cạnh hoạt động nông nghiệp thì con có hoạt động công nghiệp cũng làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Có rất nhiều hoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường mà con người cần phải biết để bảo vệ môi trường.
-Trọng tâm: phân bố đều ở 2 phần
2./ Kỹ năng:
- Có kỹ năng nhận biết các tác hại để bảo vệ môi trường sống chúng ta.
3./ Thái độ:
- Có thái độ yeu thiên nhiên để có ý thức bảo vệ môi trường.
II./ Thiết bị dạy học:
- Các hình sgk phóng to.
- Các ảnh ngoài nhưng cũng có ý để bảo vệ môi trường.
III./ Phương pháp :
-Đàm thọai,gợi mở ,vấn đáp,so sánh,thảo luận.
IV./ Họat động dạy và học:
1./ Oån định:
2./ Kiểm bài cũ:
? Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu? Gió tây ôn đới là gì?
? Các đới cảnh quan trên Trái Đất có giống nhau không?
3./ Bài mới:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1: Cá nhân,cặp
? Thời tiền sử con người trồng tỉa bằng những dụng cụ gì trong sx nông nghiệp?
HS: Trồng tỉa bằng các công cụ thô sơ.
? Và thời đó ruộng vườn như thế nào?
HS:Mảnh vườn,thửa ruộng nhỏ.
? Ngày nay,công cụ trong sx nông nghiệp có thay đổi không?
HS: Tiến hành bằng máy móc.
? Công cụ sx thay đổi vậy ruộng vườn có thay đổi không?
HS: Có 
GV: Nhìn các hình trong sgk và phân tích từng ảnh 
? Từ ruộng vườn nhỏ sang ruộng vườn rộng lớn như vậy cảnh quan thiên nhiên thay đổi như thế nào?
HS: Do hoạt động sx nông nghiệp.
GV: Đặc biệt các công trình thuỷ lợi một mặt cải tạo điều kiện thiên nhiên phục vụ con người ,mặt khác đã biến đổi hình dạng sơ khai của bề mặt đất.
* Hoạt động 2:Cá ø nhân,cặp .
GV: Con người chúng ta đã và đang khai thác các nguyên vật liệu trong tự nhiên để phục vụ cho con người.
? Quan sát H 21.2 và 21.3 nhận xét và nêu những tác động của một số hoạt động công nghiệp đối với môi trường tự nhiên.
HS:
? Dựa vào H 21.4 cho biết các nơi Xuất khẩu và nơi nhập khẩu dầu chính .Nêu nhận xét về tác động của các hoạt động này tới môi trường tự nhiên.
1./ Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí:
- Hoạt động sản xuất của loài người trên Trái Đất diễn ra vô cùng phong phú và đa dạng 
2./ Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí:
.Từng ngày,từng giờ con người đang tham gia vào quá trình biến đổi tự nhiên .Để bảo vệ môi trường ,giữ gìn nguồn sống của chính loài người ,chúng ta phải lựa chọn cách hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trường.
VI./ Họat động nối tiếp:
- Học và làm bài tập bản đồ câu 2 sgk .
- Xem bài 22 VN đất nước con người 
? VN ngia nhập Asean vào năm nào ?
? Nêu những thành tựu nưới ta trong thời gian qua .
? Quê hương em có những đổi mới như thế nào?
? Mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm 2001-2007 của nước ta là gì ?
VII./ Phụ lục:.
Bài tập 1 và bài tập 2 trang 76 sgk .
* Rut kinh nghiem:
.. .
Tuần:
Tiết:
ND:
 PHẦN HAI : ĐỊA LÍ VN
Bài 22: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I./ Mục tiêu bài học 
1/ Kiến thức :Hs thấy` được vị thế của sông ngồi trong khu vực ĐNA và thế giới .
_ Hiểu kết quả toàn cảnh KT-CT nước ta hiện nay .
_ Biết nội dung phương pháp chung học địa lí VN .
-Trọn tâm: phần 2
2./ Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận xét bản số liệu tranh ảnh .
3./ Thái độ : yêu quê hương đất nước, ý thức xây dựng bảo vệ tổ quốc .
II./ Thiết bị dạy học :
-Bản đồ thế giới ,Bản đồ khu vực Đ N Á
III/ Hoạt động dạy học
1/ Oån định 
2./ Kiểm bài cũ: ( khơng KT )
3./ Bài mới : Giới thiệu bài : VN một thành viên Asean vừa có nét chung của khối ,vừa có nét riêng của VN . Đó là những nét gì về TN-KT . của nước ta tìm hiểu qua địa lí 8 và 9.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động 1: cá nhân 
GV: Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập ,có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền ,các hải đảo,vùng biển và vùng trời.
- HS làm bài tập 1 và bài 22 tập bản đồ hoặc dựa vào H 17.1 bàn đồ thế giới 
? Xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ thế giới và ở khu vựcv ĐNA.
? Việt Nam gắn liền với châu lục,đại dương nào?
? Việt Nam có biên giới chung trên đất liền ,trên biển với những quốc gia nào?.
=> GV chuẩn xác kiến thức và xác định trên bản đồ.
Quan sát H16.1: Bản đồ khu vực ĐNA 
-> HS dựa vào bài 14,15,16,17.để chứng minh nhận định trên
Việt nam là bộ phân trung tâm ,tiêu biểu cho khu vực ĐNA về:
+Tư nhiên : Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm .
+Lịch sử : Lá cờ đấu tranh giải phóng dân tộc (Fát xít nhật ,pháp mĩ,giành độc lập dân tộc)
+Văn hóa : nền văn minh lúa nước ,tôn giáo ,nghệ thuật.kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực 
?VN gia nhập asean vào năm nào ?
*Hoạt động 2: Nhóm / cặp 
-Dựa vào nd sgk .
? Cho biết những khó khăn trong cong cuộc xây dựng đổi mới đất nước.
? Công cuộc đổi mới của nước ta bắt đầu từ năm nào?Đời sống nhân dân được cải thiện ra sao?
Quan sát bảng 22.1
? Nhận xét sự biến đổi cơ cấu kinh tế nước ta năm 1990và năm 2000 
? Nêu những thành tựu nổi bật của nền KT-XH nước ta trong thời gian qua.
LHTT: 
?Quê hương em có những đổi mới tiến bộ như thế nào?
?Mục tiêu chiến lược 10 năm 2001-2010 của nước ta là gì?
? Hiện nay thực hiện chiến lược nào?(đẩy mạnh CNH-HĐH theo định hướng XHCN)
=>HS chúng ta là nguồn nhân lực quan trọng quyết định sự phát triển của đất nước vậy chúng ta học phải hiểu địa lý VN nghiên cứu vấn đề gì?
Để học tốt môn địa lý VN chúng ta phải học như thế nào và làm những gì?
GV: VN gia nhập WTO ngày 7/11/2006
 Là thành viên chính thức thứ 180 ngày 11.1.07
1./ VN trên bản đồ thế giới:
-VN gắn liền với lục địa Á-Aâu trong khu vực ĐNÁ .
-VN là một quốc gia có chủ quyền ,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền ,hải đảo,vùng biển và vùng trời.
- Việt nam là bộ phân trung tâm ,tiêu biểu cho khu vực ĐNA về tự nhiên,văn hoá,lịch sữ.
 -VN gia nhập Asean ngày 25.7.1995. 
2./ VN trên con đường xây dựng và phát triển :
-Khó khăn:chiến tranh tàn phá,sx kém hiệu quả .
-Công cuộc đổi mới KT-XH nước ta được triển khai từ năm 1986 đến nay đã đạt được những thành tựu to lớn.
+Nước ta thóat khỏi tình trạng khủng hỏang KT-XH kéo dài .
+Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
Về NN:từ chổ thiếu ăn trở thành một trong ba nước XK gạo lớn nhất thế giới.
Về CN:CN phát triển nhanh nhiều khu CN mới ,KCX,Khu CN kỹ thuật cao được xd đi vào sx(H22.1)
Về DV:các ngành DV phát triển nhanh ngày càng đa dạng phục vụ sx và đời sống.Nền KT nhiều thành phần sử dụng tốt nguồn lực trong và ngòai nước .
*Mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm 2001-2010 nước ta là:
+ Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển .
+Nâng cao đời sống vật chất ,VH,tinh thần cho nhân dân.
+Tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước CN hiện đại.
3./ Học địa lý VN như thế nào?
-Có sgk .
-Có tập bản đồ.
-Vở bài tập địa lý.
-Atlát địa lý VN.
-Đọc báo,xem ,nghe đài .
IV./ Củng cố, hướng dẫn học ở nhà:
? So với diện tích các nước ĐNAnước ta xếp thứ mấy?
a./ nhất b./ nhì c./ ba d./ tư.
?Về dân số so với các nước ĐNÁ nước ta đứng hàng thứ mấy?
a./ Nhất b./ nhì c./ ba d./ tư
? Tìm tọa độ địa lý nước ta .+Bắt xuống N .
 +Tây sang đông.
 +Nằm múi giờ.
Quan sát H24.1 và 24.5
?Khó khăn trong công cuộc đổi mới và nước ta đổi mới vào năm nào.
-Về nhà học vàlàm các bài tập.-Xem bài mới:? Quan sát H23.2 . Xác định vị trí các điểm cực của nước ta? + Hình dạng lãnh thổ cĩ ảnh hưởng gì đến tự nhiên ,giao thơng vận tải ở nước ta? + Quần đảo xa nhất của nước ta cĩ tên gì? Thuộc tỉnh nào?
Tuần:
Tiết:
ND:
BÀI 23:VỊ TRÍ,GIỚI HẠN,HÌNH DẠNG ,LÃNH THỔ VIỆT NAM.
I./ Mục tiêu bài học:
1./ Kiến thức:
-Tính tòan vện lãnh thổ VN.
-Xác định được vị trí ,giới hạn,hình dạng ,diện tích vùng đất liền,vùng biển.
-Ý nghĩa thực tiển và giá trị cơ bản của vị trí địa lý,hình dạng ,lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các họat động KT-XH nước ta.
-Trọng tâm : phân bố đều ở 2 phần
2./ Kỹ năng:
-Phân tích mqh địa lý.
-Xử lý số liệu.
3/ Cĩ ý thức bảo vệ quê hương, đất nước
II./ Thiết bị dạy học:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
III./ Họat động dạy và học:
1./ Oån định:
2./ Kiểm bài:
? Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới tòan diện nền KT-XH nước ta.
? Mục tiêu tổng quát chiến lược 10năm 2001-2010 là gì?
3./ Bài mới:Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp ,quyết định các yếu tố tự nhiên của một lãnh thổ,một quốc gia .Vì vậy muốn hiểu rõ những đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta ,chúng ta cùng tìm hiểu ,nghiên cứu vị trí ,giới hạn,hình dạng lãnh thổ nội dung trong bài học hôm nay,
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
* Họat động 1:cá nhân
Quan sát H 23.1 và bản đồ tự nhiên Việt Nam ,bảng 23.2.
?Tìm các điểm cực của phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ củachúng?
B:23023’Đ-1050 Đ 
N:8034’B- 104040’Đ
T: 22 0 22’B- 1020 10’ Đ
Đ: 12 0 40 ‘ B -109024’Đ
? Từ Bắc xuống Nam bao nhiêu vĩ độ? 15 vĩ đô.
? Nó nằm trong đới khí hậu nào?
?Từ Tây sang Đông mở rộng bao nhiêu kinh độ.(7 độ đông) 
? Diện tích đất liền bao nhiêu?(lọai Tb 56/TG
 KV ĐNA 4/ĐNA (In,Tlan,Mian Ma)
? Lãnh thổ nước ta nằm múi giờ 7 
Quan sát H24.1 H24.5 giới thiệu phần biển nước ta mở rộng ra tới kinh tuyến 1170 20’Đvà có diện tích khoảng 1 triệu km2 rộng gấp 3 lần phần đất liền.
? Biển nước ta nằm phía nào của lãnh thổ ?Tiếp giáp biển nước nào? Diện tích biển nước ta.
?Đọc tên và xác định tên hai quần đảo lớn nhật nước ta thuộc tỉnh nào?
? Biên giới nước ta tiếp giáp :
 TQ:1400km
 Lào:2070km	4550km
 CPC:1080km 
Quan sát H 23.2 
? Nêu đặc điểm vị trí địa lý về mặt tự nhiên có ý nghĩa gì nổi bật đối với thiên nhiên nước ta và các nước trong khu vực ĐNA.
* Họat động 2:cá nhân/cặp
Quan sát H23.2 và bản đồ.
? Lãnh thổ phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?(Kéo dài bao nhiêu km,nơi rộng nhất bao nhiêu km,nơi hẹp nhất bao nhiêu km).
=> Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các ĐKTN và hđ GTVT nước ta.
+Đối với thiên nhiên :
-Cảnh quan phong phú đa dạng ,có sự khác biệt giữa các vùng ,các miền tự nhiên.
+Aûnh hưởng của biển sâu vào đất liền làm tăng tính chất.nóng ẩm của thiên nhiên.
+ Đ v GTVT:Hình dáng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển những lọai hình (bộ ,biển ,hàng không).Tuy nhiên GTVT nước ta gặp nhiều trở ngại khó khăn :Do lãnh thổ kéo dài ,hẹp ngang ,nằm sát biển làm cho các tuyến đường dễ bị hư hỏng do thiên tai lũ lụt.
Quan sát H 24.5 
? Tên đảo lớn nhất nước ta :Phú Quốc(KG -568km2 )
? Vịnh hẹp nhất nước ta(Hạ long)
GV: Hiện nay nước ta có 5 di sản văn hoá thế giới công nhận:
+ Quần thể di tích cố đô Huế.
+Vịnh Hạ Long (QN) UNESCO 1994.
+Phố cổ hội An(Qnam)
+Thánh địa Mĩ Sơn(Qnam)
+Động phong Nha(QBình) được công nhận di sản văn hoá thế giới (1/7/2003)
=>Đây là hang động Cáxtơ đẹp nhất thế giới dài 8km rộng 25 m cao 10m .
Đề nghị:Hồ Ba Bể(Vĩnh Phúc)
 Bãi đá cổ SaPA(Lào Cai)
1./ Vị trí giới hạn lãnh thổ:
a./ Phần đất liền:
B:23023’Đ-1050 Đ 
N:8034’B- 104040’Đ
T: 22 0 22’B- 1020 10’ Đ
Đ: 12 0 40 ‘ B -109024’Đ
- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
-Diện tích 329.247Km2 
b./ Phần biển:
-Biển nước ta nằm phía Đông lãnh thổ .Diện tích khoảng 1 tr Km2 có 2 quần đảo :
+Trường Sa(huyện Trường Sa-Tỉnh Khánh Hòa)
+Hòang Sa(huyện Hoàng Sa-TP Đà Nẳng)
c./ Đặc điểm vị trí địa lý VN về mặt tự nhiên:
-Nằm trong vùng nội chí tuyến 
-Trung tâm khu vực ĐNA .
-Là cầu nối giữa biển và đất liền.
-Nơi giao lưu các luồng gió mùa ,các luồng sinh vật.
2./ Đặc điểm lãnh thổ:
-Phần đất liền của nước ta kéo dài theo chiều B-N tới 1650km ,bề ngang hẹp ,nơi hẹp nhất chưa đến 50km thuộc Tỉnh Quãng Bình.
-Đường bờ biển uốn cong hình chữ S đi 3260km.
* Vị trí,hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn.
+ Thuận lợi: phát triển kinh tế toàn diện nhiều ngành nghề .Nhờ có khí hậu gió mùa ,có đất liền và biển.
 Khó khăn: 
-Chúng ta phải luôn cảnh giác với thiên tai như:lũ lụt ,sóng biển,cháy rừng.và bảo vệ lãnh thổcác vùng biển ,vùng trời và hải đảo trước nguy cơ có giặc ngoại xâm .
IV/ Củng cố, hướng dẫn học ở nhà
Đặc điểm nổi bật của VTĐL tự nhiên Việt Nam
Hướng dẫn bt 1 sgk:
Dựa vào H 24.1 x:là khoảng cách thực tế.
Tì lệ:1 :30.000.000 
VD:HN->TPHCM 4 cm thì 4/x =1/30.000.000
 =>x=4 *30.000.000=120.000.000
-Học và làm bài tập sgk.
-Xem bài 24”Vùng biển Việt Nam”
Quan sát H24.1
? Biển Đông có những vịnh nào?
? Cho biết những thuận lợi và khó khăn biển đem lại cho KT và đsống nhân dân ta.
Tuần:
Tiết:
ND:
Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM. 
 ( phần 1 )
I./ Mục tiêu bài học:
1./ Kiến thức: HS cần nắm được:
- Đặc điểm tự nhiên biển Đông.
-Hiểu biết tự nhiên và môi trường vùng biển Việt Nam.
-Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú ,song không phải là vô tận Vì vậy cần phải khai thác hợp lý và bảo vệ môi trường biển Việt Nam.
- Biết vùng ven biển nước ta đã bị ô nhiễm ,nguyên nhân của sự ô nhiễm và hậu quả.
-Trọng tâm : phân bố đều ở 2 phần
2./ Kỹ năng:
-Nâng cao nhận thức vùng biển Việt Nam.
-Nhận biết sự ô nhiễm các vùng biển của nước ta và nguyên nhân của nó qua tranh ảnh ,trên thục tế.
 * Kĩ năng sống:
 - Tư duy: thu thập, xử lí thơng tin
 - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe
 - Tự nhận thức: tự tin khi trình bày
3./Thái độ:
-Có ý thức, khai thác hợp lí tài nguyên và bảo vệ mơi trường biển Việt Nam.
II./ Thiết bị dạy học:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
-Bản đồ khu vực ĐNA.
-Cảnh quan đảo Trường Sa.
III./ Hoạt động dạy và học:
1./ Oån định:
2./ Kiểm bài cũ: Xác định vị trí các điểm cực của nước ta
3./ Bài mới:
 Vào bài: Vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền và phần biển mà vùng biển VN là một bộ phân của biển Đông .Vai trò của vùng biển nước ta đối với thiên nhiên và đối với sự phát triển KT-XH như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 24
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động 1: Cá nhân:
Quan sát H24.1 vàbản đồ 
? HS lên bảng xác định vị trí giới hạn biển đông (30 -260 B ;1000Đ->1170Đ)
? Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nào?
? Biển Đông thông qua các đại dương nào? Eo nào?(Ma-lắc-ca hẹp).
=> Nhận xét diện tích.
? Biển Đông có những vịnh nào?
(Vịnh TL:S462.000km2.VBB:15.000km2.
? Vùng biển VN có phải là biển Đông không?
? Diện tích vùng biển VN bao nhiêu km2(khoảng 1 tr km2)
? Giáp với vùng biển những quốc gia nào?
*Hoạt động 2:nhóm
Nhóm 1 2 :Quan sát H 24.3 a,b.
? Nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào? Hướng gió (cường độ mưa)
? Chế độ mưa như thế nào?
? Hướng chảy các dòng biển như thế nào?(theo mùa :MĐ chảy từ TBD vào biển Đông qua eo Basi giữa Đài Loan và phi líppin.MH:chảy từ TBD vào biển Đông dọc theo quần đảo Inđo.
? Độ muối tb biển đông.
1./ Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:
a./ Diện tích,giới hạn:
-Biển Đông là một biển lớn ,tươngđối kín.
-Diện tích 3.447.000km2.
-Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông ,có diện tích khoảng 1 tr km2.
b./ Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
* Đặc điểm khí hậu:
- Chế độ gió:Gió trên mặt biển mạnh hơn đất liền gây sóng cao.
- Chế độ nhiệt:nhiệt độ tb của nước biển tầng mặt là 230 C .
-Chế độ mưa: mưa trên biển ít hơn mưa trên đất liền.
- Chế độ hải văn:theo mùa.
-Chế độ thuỷ triều:phưc tạp và độc đáo.
-Độ mặn:từ 30-33%.
IV/ Cũng cố, hướng dẫn học ở nhà
Biển đông
Trải rộng từ XĐ tới..
TBD thông với ..
Có hai vịng lớn..
? Học và làm bài tập bản đồ .
? Đọc bài đọc thêm trang 91 sgk.
-Xem bài 24 phần 2 
? Biển nước ta cĩ những loại tài nguyên gì?.
? Những thiên tai thường xãy ra trên biển
 Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM. KT 15 phút
 ( phần 2 )
I./ Mục tiêu bài học:
1./ Kiến thức: HS cần nắm được:
- Đặc điểm tự nhiên biển Đông.
-Hiểu biết tự nhiên và môi trường vùng biển Việt Nam.
-Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú ,song không phải là vô tận Vì vậy cần phải khai thác hợp lý và bảo vệ môi trường biển Việt Nam.
- Biết vùng ven biển nước ta đã bị ô nhiễm ,nguyên nhân của sự ô nhiễm và hậu quả.
-Trọng tâm : phân bố đều ở 2 phần
2./ Kỹ năng:
-Nâng cao nhận thức vùng biển Việt Nam.
-Nhận biết sự ô nhiễm các vùng biển của nước ta và nguyên nhân của nó qua tranh ảnh ,trên thục tế.
 * Kĩ năng sống:
 - Tư duy: thu thập, xử lí thơng tin
 - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe
 - Tự nhận thức: tự tin khi trình bày
3./Thái độ:
-Có ý thức, khai thác hợp lí tài nguyên và bảo vệ mơi trường biển Việt Nam.
II./ Thiết bị dạy học:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
-Bản đồ khu vực ĐNA.
-Cảnh quan đảo Trường Sa.
III./ Hoạt động dạy và học:
1./ Oån định:
2./ Kiểm bài cũ: ( KT 15 phút )
3./ Bài mới:
 Vào bài: Vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền và phần biển mà vùng biển VN là một bộ phân của biển Đông .Vai trò của vùng biển nước ta đối với thiên nhiên và đối với sự phát triển KT-XH như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 24
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
? Em hãy kể một số tài nguyên vùng biển nước ta?
? Chúng là cơ sở của những vùng kinh tế nào?
? Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta.
? Những thiên tai thường gặp của vùng biển nước ta.
=>Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ vùng biển VN chúng ta phải làm gì?
(khai thác có kế hoạch và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước).
2./ Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam:
* Thuận lợi:
+ Vùng biển VN rộng gấp 3 lần đất liền có giá trị nhiều mặt .
+Điều hoà khí hậu .
+Thềm lục địa và đáy biển có nhiều khoáng sản như:dầu khí ,kim loại,phi kim loại.
+ Lồng biển có nhiều hải sản như:tôm,cua,cá, rong biển
+Mặt biển:giá trị trên biển.
+Bờ biển :nhiều bãi biển ,vũng vịnh sâu phát triển .Du lịch xây dựng hải cảng.
* Khó khăn:
+Thiên tai thường xuyên xảy ra như:lũ lụt ,sóng biển .
+Một số vùng biển ven bờ bị ô nhiễm.
+Nguồn hải sản bị giảm sút.
IV/ Cũng cố, hướng dẫn học ở nhà
 Vùng biển nước ta cĩ thuận lợi và khĩ khăn như thế nào đối với phát triển kinh tế?
? Học và làm bài tập bản đồ .
-Xem bài 25 
? Lịch sữ phát triển của tự nhiên Việt Nam chia mấy giai đoạn.
? Quan sát H 25.1 trả lời câu hỏi in nghiêng trong sgk.
Tuần:
Tiết:
ND:
BÀI 25:LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM.
I./ Mục tiêu bài học:
1./ Kiến thức: HS cần nắm:
-Lãnh thổ VN được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp từ Tiền Cambri đến nay.
-Đắc điểm tiêu biểu của giai đoạn hình thành lãnh thổ và ảnh hưởng của nó tới cảnh quan tự nhiên nước ta.
2./ Kỹ năng:
-Đọc hiểu ,xác định trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo VN ,một số đớn vị nền móng kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ.
3/ Thái độ: Yêu thiên nhiên, đất nước
II./ Thiết bị dạy học:
- Bảng niên biểu địa chất phóng to.
- Sơ đồ vùng địa chất kiến tạo.
III./ Hoạt động dạy và học:
1./ Oån định:
2./ Kiểm bài cũ:
? Biển đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với KT và đới sống của nhân dân ta.
3./ Bài mới:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1:Cá nhân
Quan sát bảng 25.1 
? Thời gian Tiền Cambri cách thời đại chúng ta bao nhiêu năm(570 tr năm).
? Vào thời Tiền Cam bri lãnh thổ chủ yếu là gì (biển)
? Đọc tên các mảng nền cổ từ B xuống N .
? Loài sinh vật như thế nào?
=> HS lên chỉ các mảng nền cổ.
* Hoạt động 2:Cặp,nhóm
? Giai đoạn cổ kiến tạo kéo dài bao nhiê

Tài liệu đính kèm:

  • docdia_li_8.doc