Sáng kiến kinh nghiệm Lồng ghép tính từ tạo nên tính hấp dẫn khi viết đoạn văn trong dạy học môn Tiếng Anh 11

II/ LĨNH VỰC ÁP DỤNG: “LỒNG GHÉP TÍNH TỪ TẠO NÊN TÍNH HẤP DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH 11”

 Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập của đất nước Tiếng Anh đã và đang ngày càng khẳng định được vị trí là một ngôn ngữ giao tiếp cần thiết trong mọi lĩnh vực, góp phần giúp đất nước đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy Tiếng Anh đã trở thành một môn học quan trọng trong nhà trường nhằm trang bị cho học sinh vốn kiến thức và kỹ năng cần thiết để học tập tích cực và chủ động hơn.

 Làm thế nào để học sinh chủ động lĩnh hội và tiếp thu kiến thức một cách có hiệu quả? Học Tiếng Anh đơn thuần là học một ngôn ngữ. Muốn học sinh học tốt môn ngôn ngữ thì học sinh phải rèn luyện đồng thời các kỹ năng cơ bản là: nghe, nói, đọc và viết. Trong đó kỹ năng viết là một kỹ năng khó nhưng bắt buộc người học phải nắm vững vì hầu hết các kỳ thi Tiếng Anh đều là văn bản chữ viết. Nếu như đọc văn bản không hiểu thì học sinh sẽ trả lời câu hỏi hoặc lựa chọn sai đáp án.

 

doc 18 trang Người đăng vuhuy123 Ngày đăng 30/10/2018 Lượt xem 202Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Lồng ghép tính từ tạo nên tính hấp dẫn khi viết đoạn văn trong dạy học môn Tiếng Anh 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 hứng thú, dễ hiểu, nhớ lâu nhưng cũng phải đáp ứng yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá của môn học.
IV/ MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN: “LỒNG GHÉP TÍNH TỪ TẠO NÊN TÍNH HẤP DẪN TRONG GIỜ DẠY VÀ HỌC VIẾT ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH THPT”
Tính đổi mới sáng tạo của đề tài:
Trong dạy kỹ năng viết, việc đổi mới phương pháp giảng dạy được thực hiện bằng việc chuyển phương pháp dạy viết như là một sản phẩm sang phương pháp dạy viết như là một quá trình. Phương pháp dạy viết theo quá trình gồm các bước: Chuẩn bị viết, viết nháp, viết chính thức, và đánh giá kết hợp với các kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác mà tôi và các đồng nghiệp đã có cơ hội được tập huấn trước đó vào giảng dạy bộ môn Tiếng Anh. Thông qua những kĩ thuật và phương pháp dạy viết mới này học sinh được tạo nhiều cơ hội tương tác trong lớp học hơn, các em được yêu cầu phải thảo luận, tìm ý, viết nháp trước khi viết chính thức và bời vì tuân theo quy trình chặt chẽ như vậy cho nên sản phẩm viết cuối cùng của các em thường hoàn chỉnh hơn và thường có chất lượng tốt hơn. Tuy nhiên, việc người học vận dụng, sử dụng từ vựng như thế nào có được một bài viết hay, đúng với ý tưởng của học sinh lại là một vấn đề thách thức lớn đối với các em. Không diễn đạt được ý, thiếu vốn từ làm cho các em chán nản, bất lực và không hào hứng trong giờ học viết Tiếng Anh. Chính vì vậy, đề tài “Lồng ghép tính từ tạo tính hấp dẫn trong giờ dạy và học Tiếng Anh 11” ở trường Đống Đa không đề cập đến các phương pháp dạy học mà chủ yếu đề cập đến một số phương pháp lồng ghép tính từ trong hoạt động dạy viết nhằm giúp các em học sinh có thêm vốn từ vựng và vận dụng những tính từ theo chủ đề một cách sáng tạo và có hiệu quả. Hơn nữa, những phương pháp này còn hướng đến tính chất đổi mới của hoạt động giảng dạy lấy người học làm trung tâm tiếp thu kiến thức, giúp các em tự tìm tòi khám phá qua quy trình nhận thức quả tư duy, việc tiếp nhận kiến thức kiến thức một cách chủ động mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với lối tư duy thụ động mà trước kia chúng ta vẫn thường làm. Như vậy, đề tài của tôi là làm sao để học sinh thực sự hứng thú và yêu thích giờ học viết môn Tiếng Anh.
Một số biện pháp thực hiện
Chú ý việc xác định cách viết một đoạn văn và các tính từ theo chủ đề 
Trước khi cho học sinh viết đoạn văn, giáo viên phải giúp học sinh trả lời được những câu hỏi sau: Đoạn văn viết gồm bao nhiêu từ? Cấu trúc của một đoạn văn gồm bao nhiêu phần? Làm thế nào để viết một đoạn văn? Và thể loại của đoạn văn viết là gì? 
Sau khi đọc xong yêu cầu của đầu bài, giáo viên sẽ giúp học sinh dần dần trả lời những câu hỏi đó dựa vào bảng sau:
Parts of a Paragraph
Topic Sentence (Introduction)
Supporting Details (Body)
Closing Sentence (Conclusion)
How to Write a Paragraph
Prewriting Paragraphs
Writing Paragraphs
Editing Paragraphs
Publishing Paragraphs
Kinds of Paragraphs
Definition
Sequence
Classification
Choice
Description
Explanation
Compare and Contrast
Evaluation
	Khi học sinh đã thực hiện theo thứ tự các bước trong bảng hướng dẫn thì sẽ có được một dàn ý (outline) cho dạng bài viết paragraph trong chương trình Tiếng Anh 11 (cơ bản) nhằm mục giúp các em học sinh thực hành viết dễ dàng hơn, hiệu quả hơn và hứng thú hơn trong các giờ học viết.
Unit 1. Part D. Writing
* Writing about a friend
* Outline
 1. Introduction (Mở đầu)
 - Who this person is / his or her relationship to you.
 - Your impression / opinion about the person.
 2. Body (Thân bài)
 - Describe his / her physical appearance.
 - Describe his / her character, habit, hobbies
 3. Conclusion (Kết luận)
 - What you feel about this person or say what you like about her / him.
	Tuy nhiên, sau khi hoạt động cặp nhóm tìm ra được những ý chính cần thiết, học sinh vẫn còn lúng túng khi phải viết một đoạn văn nào đó. Vậy nên, để học sinh dựa vào một dàn ý đã có sẵn để viết hoàn chỉnh là việc thực sự rất khó khăn đối với đối tượng là học sinh trung bình nói chung và đối với học sinh trường THPT Đống Đa nói riêng. 
	Một trong những nguyên lí của việc viết văn bản là học sinh phải có vốn từ phù hợp và vận dụng những từ đó một cách đúng chính xác theo trật tự từ và cấu trúc ngữ pháp dưới sự định hướng và hướng dẫn cách thức tiếp cận, để học sinh có thể vận dụng kỹ năng viết một văn bản theo một chủ đề xác định.	
 Tổ chức học sinh tìm ra những tính từ miêu tả theo chủ đề liên quan đến nội dung của đoạn văn
Học sinh có thể hoạt động nhóm chuẩn bị các tính từ theo nhiều hình thức khác nhau như: group competition, cross out, choose the suitable words, brainstorming, mindmap....
Ex: Unit 1 – Tiếng Anh 11
	Write about a friend, real or imaginary, following the guidelilines.
give your friend’s name, age, sex and home address, when and where you meet him or her
decribe his/her physical characteristics (height, hair, eyes, face, clothes, ....) and his/her personalities (helpful, sincere, ...)
say what you like about him or her
Sau khi đọc yêu cầu của đầu bài và nghe hướng dẫn của giáo viên về cấu trúc, thể loại, và có được outline của bài. Học sinh sẽ hoạt động cặp nhóm theo hình thức do giáo viên tổ chức hoạt động tìm ra câu trả lời cho từng ý.
Trong bài này tôi áp dụng kỹ thuật “khăn trải bàn” nhằm tổ chức hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, kích thích, thúc đẩy cá nhân học sinh tham gia tích cựctrong việc liệt kê các tính từ mà các em biết. Qua quá trình hoạt động tinh thần độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh được phát huy hơn và mô hình có sự tương tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm giữa học sinh với học sinh.
 Cá nhân
 Cá nhân
Cá nhân
 Cá nhân
1
Nhóm 
2
4
3
 1
 2	 3
	4
Viết ý kiến cá nhân
2
Viết ý 
kiến 
cá 
nhân
2
Viết ý 
kiến 
cá 
nhân
2
Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
Viết ý kiến cá nhân
2
Học sinh hoạt động nhóm 4 người, mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa. Học sinh tập trung vào việc tìm các tính từ liên quan đến chủ đề mà các em đã được phân công.
Ví dụ: Hoạt động 1
Để miêu tả về ngoại hình của bạn mình (your friend’s characteristics). Giáo viên chia lớp ra thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm 4 người sẽ tìm ra các tính từ miêu tả bạn mình trong vòng 5 phút. Mỗi cá nhân học sinh làm việc độc lập viết vào ô mang số của mình câu trả lời. Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên sẽ chia sẻ, thảo luận thống nhất các câu trả lời và viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn.
	Cụ thể: 
decribe his/her physical characteristics:
Bước 1: individual work
 + Group 1: hair: 
 - Student 1: Bald head - hói 
 	Pony tail - tóc cột đuôi ngựa 
 	Shaved head - tóc húi cua
 	Long hair - tóc dài 
 - Student 2: Crew cut - đầu đinh
 	Dreadlocks - tóc uốn lọn dài
 	Flat- top - đầu bằng
 	Undercut - tóc cắt ngắn ở phần dưới
- Student 3: Cropped hair - tóc cắt ngắn
Layered hair - tóc tỉa nhiều lớp
Bob - tóc ngắn quá vai
- Student 4: 	Permed hair - tóc uốn lượn sóng
French blaid/plait, pigtail - tóc đuôi sam
Cornrows - tóc tết tạo thành từng luống nhỏ
Bunch - tóc buộc cao
Bun - tóc búi cao
Bước 2: group discussion
 Bald head - hói 
 Pony tail - tóc cột đuôi ngựa 
 Shaved head - tóc húi cua
 Long hair - tóc dài 
 Crew cut - đầu đinh
 Dreadlocks - tóc uốn lọn dài
 Flat- top - đầu bằng
 Undercut - tóc cắt ngắn ở 
 phần dưới
Cropped hair - tóc cắt ngắn
Layered hair - tóc tỉa nhiều lớp
Bob - tóc ngắn quá vai
Permed hair - tóc uốn lượn sóng
French blaid/plait, pigtail 
 - tóc đuôi sam
Cornrows - tóc tết tạo thành 
 từng luống nhỏ
Bunch - tóc buộc cao
Bun - tóc búi cao
+ Group 2: height: Tall, medium, short
+ Group 3: eyes: 
Beady - mắt tròn và sáng
Boss-eyed - mắt chột
Bug-eyed - mắt ốc nhồi ( mắt lồi)
Clear - mắt khỏe mạnh, tinh tường
Close-set - mắt gần nhau
Cross-eyed - mắt lác
Liquid - mắt long lanh, sáng
Piggy - mắt ti hí
Pop- eyed - mắt tròn xoe 
 (vì ngạc nhiên)
Sunken - mắt trũng, mắt sâu
+ Group 4: face: 
Oblong - thuôn dài
Square - mặt vuông chữ Điền
Diamond - mặt hình hột xoàn
Rectangle - mặt hình chữ nhật
Inverted triangle 
mặt hình tam giác ngược
Triangle - mặt hình tam giác
Round - mặt tròn
Heart - mặt hình trái tim
Oval - mặt trái xoan
Pear - mặt hình quả lê
+ Group 5: nose:
Sloping tip - mũi nhọn 
Bulbous - mũi hình bầu tròn, mập
Turned-up – mũi nhỏ, hơi vểnh lên ở chóp
Broad with large nostrils - mũi rộng với lỗ mũi to
Snub – mũi hếch, ngắn, hơi vểnh lên ở chóp
Straight- edged – mũi thẳng dọc dừa
Fleshy - mũi đầy đặn, có nhiều thịt
Hawk- nosed - mũi khoằm (mũi diều hâu)
Thin and pointed - mũi nhọn
Aquiline - mũi khoằm (mũi chim ưng)
	 + Group 1: clothes: 
 Smartly dressed: ăn mặc bảnh bao
 Neatly dressed: ăn mặc chỉnh tề
 Untidily/ Sloppily dressed: ăn mặc luộm thuộm
Có được các tính từ miêu tả cần thiết, học sinh sẽ thực hành đặt câu với các tính từ đó. Nếu như trước kia khi được cung cấp tính từ các em tự thực hành đặt câu đơn giản chỉ mang tính chất mô tả khô khan không tự nhiên thì những cấu trúc tính cũng rất cần thiết để các em có thể tạo nên câu văn mạc lạc, tự nhiên mà không gây cảm giác hụt hẫng cho người đọc.
Xác định loại tính từ
Sau khi liệt kê được các tính từ cần thiết cho đặc điểm “physical characteristics” học sinh vận dụng đặt câu với các tính từ trên. Dưới đây là một số cách phân loại tính từ và vị trí của tính từ mà giáo viên và học sinh cần nắm được khi xây dựng câu cũng như chữa lỗi sai của trật tự tính từ.
Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:
2.3.1 Tính từ phân loại theo vị trí:
a. Tính từ đứng trước danh từ
• a good pupil (một học sinh giỏi)
• a boy good (một cậu bé khỏe mạnh)
Cách sử dụng công thức và vị trí của tính từ. 
Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful .... Tuy nhiên, một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main ...
b. Tính từ đứng một mình, không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
Ví dụ:
• The boy is afraid.
• The woman is asleep.
• The girl is well.
• She soldier looks ill.
- Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói: an afraid boy
• an asleep woman
• a well woman
• an ill soldier
- Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:
• A frightened woman
• A sleeping boy
• A healthy woman
• A sick soldier
 - Những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:
• aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content
Ví dụ:
• The hound seems afraid.
• Is the girl awake or asleep?
2.3.2 Tính từ được phân loại theo công dụng 
- Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:
a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...
• a large room
• a charming woman
• a new plane
• a white pen
Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:
* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...
• small smaller smallest
• beautiful more beautiful the most beautiful
• very old so hot extremely good
b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardinals) như one, two, three ... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..
c. Đối với các từ chỉ thị: this, that, these, those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,...
2.3.3 Vị trí của tính từ:
- Tính từ được chia theo các vị trí như sau:
a. Trước danh từ:
• a small house
• an old woman
- Khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:
b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)
• She is tired.
• Jack is hungry.
• John is very tall.
c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
• There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
• I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
• The writer is both clever and wise.
• The old man, poor but proud, refused my offer.
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
• The road is 5 kms long
• A building is ten storeys high
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
• They have a house bigger than yours
• The boys easiest to teach were in the classroom
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
• The glass broken yesterday was very expensive
* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:
• The court asked the people involved
• Look at the notes mentioned/indicated hereafter
2.3.4. Tính từ được dùng như danh từ.
Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" đi trước.
- the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...
Ví dụ : The rich do not know how the poor live.
• (the rich= rich people, the blind = blind people)
2.3.5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép.
a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.
b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:
* thành một từ duy nhất:
• life + long = lifelong
• car + sick = carsick
* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa
• world + famous = world-famous
 	Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian.
c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
Danh từ + tính từ:
• snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
• world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
Danh từ + phân từ
• handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
• homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
Phó từ + phân từ
• never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
• well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
Tính từ + tính từ
• blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
• dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)
d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)
ex: A four-year-old girl = The girl is four years old.
• A ten-storey building = The building has ten storeys.
• A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.
Cách sắp xếp trật tự tính từ trong cụm từ Tiếng Anh
Trật tự đúng của tính từ là “long black hair”, tuy nhiên học sinh thường hay nói và viết các tính từ mô tả tính chất của sự vật bằng cách dịch trực tiếp từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh là “black long hair”. Lý do có hiện tượng sắp xếp vị trí tính từ sai như vậy là do các em không nắm được rằng mỗi loại tính từ trong Tiếng Anh đều có vị trí cụ thể trong một cụm danh từ. Nếu không có trật tự này thì mọi người sẽ thấy bối rối khi phải miêu tả một danh từ mà có nhiều tính chất đi kèm. 
 	Ex: một căn nhà – “house” có các tính chất như sau: Màu vàng (Yellow), cũ kĩ (old), rất to (big); rất đẹp; được làm từ gỗ (wooden); nó thuộc về ông tôi (my grandfather’s), là nhà theo phong cách Việt Nam; và bây giờ nó được dùng làm nhà kho (storage).
Trật tự đúng của các tính từ:
O – S – Sh – A – C – O – M 
                         (Opinion – Size – Shape – Age – Color – Origin – Material) 
 Ex: 
My grandfather’s beautiful big cubic old yellow Vietnamese wooden storage house.
                                O         S     Sh      A      C         O                 M 
 Tất nhiên cụm danh từ này phải bắt đầu bằng mạo từ/ số từ: A, an, the, my, their, three, a few, the first, my grandpa’s, Paul’s,.. 1. Từ nhận xét (Opinion): Useful, beautiful, interesting, lovely, delicious,...
2. Kích cỡ (Size): big, small, large, huge, tiny,... 3. Hình dáng (Shape): long, short, round (tròn), triangle (tam giác), cubic (hình hộp), heart-shaped (hình trái tim), flat (bằng phẳng),... 
4. Tuổi thọ (Age): old, young, new, brandnew, ancient (cổ đại), modern (hiện đại), 
5. Màu sắc (Color): Black, red, white, blue, yellow, cream (màu kem), violet (tím), purple (đỏ tía), navy blue (xanh hải quân), magenta (đỏ thẫm), brick red (đỏ gạch), emerald (xanh ngọc), jet black (đen nhánh),...
6. Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, English, Indian, Thai, German, American, ...
7. Chất liệu (Material): Silk (lụa), gold, silver, wooden, metal (kim loại), plastic, leather (da), glass (thủy tinh), concrete (bê tông), ivory (ngà)
 Cuối cùng của cụm có thể là các danh từ đơn hoặc danh từ ghép
 Ex: football shoes – giày bóng đá; storage house – nhà kho; baby shampoo – dầu gội trẻ em; dining room – phòng ăn tối, motor helmet – mũ bảo hiểm đi motor.
Trước kia, khi chưa áp dụng phương pháp lồng ghép tính từ học sinh tôi chỉ có thể đặt dược những câu đơn giản và không biết làm thế nào để sắp xếp từ sao cho hợp lý. 
Ví dụ: - Hoa is tall. 
 - She has a round face. 
 - She is beautiful with a long hair.
Sau khi áp dụng phương pháp lồng ghép tính từ và nắm được vị trí cơ bản của tính từ, học sinh có thể đặt được những câu hay hơn, câu văn có hồn hơn và không còn khô khan lủng củng như trước.
Ví dụ: - She is fairly tall with a good figure.
She has got long , black wavy hair and blue eyes with very long 
 eyelashes. 
Qua phương pháp lồng ghép tính từ này, tôi nhận thấy từng câu Tiếng Anh đơn của học sinh đã có sự khác biệt rõ rệt. Bài viết của các em đã có sự tiến bộ hơn, tiết học viết không còn là một tiết học khó khăn và nhàm chán như trước kia nữa. Các e đã tích cực, chủ động nắm bắt được kiến thức và các em có thể ghi nhớ được những từ vựng dùng trong tiết học viết lâu hơn.
Những cấu trúc sử dụng tính từ tạo nên tính hấp dẫn cho đoạn văn 
Có được tính từ, có được vị trí và trật tự cách sắp xếp các tính từ đó giúp các em đã viết được những đoạn văn cơ bản. Nhưng đoạn văn sẽ thêm hoàn hảo và phong phú hơn khi các em biết vận dụng các cấu trúc câu so sánh dưới đây.
* Công thức của các cấp so sánh của tính từ trong Tiếng Anh
1. So sánh ngang bằng
– Công thức: as + adj + as
– Ví dụ: Lan is 16. I’m 16, too. Lan is as young as I.(Lan trẻ như tôi)
2. So sánh kém
– Công thức: not so/ not as + adj + as
– Ví dụ: Quang is 1.7 metres tall. Hung is 1.6 metres tall. Hung is not so tall as Quang.
(Hung không cao bằng Quang)
3. So sánh hơn 
– Công thức: Tính từ ngắn + er + than
More + tính từ dài + than 
(tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết, tình từ dài là tính từ có từ hai âm tiết trở lên)
– Ví dụ: My ruler is 5 cm long. Nam’s ruler is 7 cm long. 
–> My ruler is shorter than Nam’s. 
 (thước kẻ của tôi nhắn hơn thước kẻ của Nam)
–> Nam’s ruler is longer than mine.
Nga is more beautiful than Hong. 
 (Nga xinh hơn Hồng)
Chú ý: 
• Khi thêm “er” nhân đôi phụ âm cuối nếu trước nó là một nguyên âm.
Ví dụ: hot –> hotter
fat –> fatter
thin –> thinner
fit –> fitter
• Một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng “et, ow, le, er,y” thì áp dụng qui tắc của tính từ ngắn
Ví dụ: quiet –> quieter 
clever –> cleverer
simple –> simpler
narrow –> narrower
• Không có dạng phủ định của so sánh hơn
A is taller than B –> B isn’t as tall as A
(không viết: B isn’t taller than A) 
4. So sánh cao nhất
– Công thức: The + tính từ ngắn + est
The + most + tính từ dài
 Ex: This is the longest river in the world. 
(đây là con sông dài nhất trên thế giới)
 	She is the most beautiful girl in my class. (cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi)
– Bốn cấu trúc viết lời bình phẩm:
 	That’s/ it’s + the + tính từ ngắn + est + noun + S + have/ has + ever + P2.
 	That’s/ it’s + the + most + tính từ dài + noun + S + have/ has + ever + P2.
 Ex:
- That’s the most interesting book I’ve ever read.
 	 - That’s the longest bridge I’ve ever seen.
 	S + have/ has + P2 + a/any + tính từ ngắn + er + noun + than..
 	S + have/ has + P2 + a + more + tính từ dài + noun + than..
 	 Ex:
- I’ve never read a more interesting book than this one.
 - I’ve never seen any/a longer bridge than this one.
– Giới từ ở cấp so sánh cao nhất:
+ in: đi với danh từ tổ, nhóm, nơi chốn: 
 Ex: - in the group, in the company, in the world 
+ of: đi với danh từ chỉ thời gian: of the year, of the month, of one’s life
 	 Ex: - Nam is the tallest boy in my class.
 	- Birthday is the happiest day of my life.
Các tính từ bất quy tắc
 Tính từ so sánh hơn so sánh cao
Good/well 
better 
the best
Badly/bad/ill 
worse 
the worst
Little 
less
the least
Much/many
more
the most
Far
father/further
the farthest/furthest
Chú ý: - eldest, elder: chỉ anh trai, chị gái trong gia đình
 - older, oldest: là cấp so sánh hơn và cao nhất của “old”.
5. So sánh kép (càng.....càng....)
• Công thức 1: the comparative + S + Vthe comparative + S + V
 	Ex: - The more you learn, the more you know.(càng học bạn càng biết nhiều)
 - The sooner you start, the earlier you arrive. 
• Công thức 2: the more + S + V, the comparative + S + V
 	Ex: - The more you study, the smarter you will become.
 	 - The more exercises you do, the better you understand the lesson
• Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có chủ ngữ giả 'it is' thì có thể bỏ chúng đi
 Ex: - The shorter (it is), the better (it is).
6. So sánh bội số:
 So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times),...
 Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/much. 
Ex: - This encyclopedy costs twice as much as the other one.
 	 - Jerome has half as many records now as I had last year. 
 	 - At the clambake last week, Fred ate thre

Tài liệu đính kèm:

  • docSKKN_LONG_GHEP_TINH_TU_TAO_NEN_TINH_HAP_DAN_KHI_VIET_DOAN_VAN_TRONG_DAY_HOC_MON_TIENG_ANH_11.doc