Sáng kiến kinh nghiệm: Nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng phòng học bộ môn hóa học tại trường THPT Vân Tảo

Phòng học bộ môn có nguồn gốc phát triển từ những trường dạy nghề của châu Âu vào những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Tại các trường dạy nghề thì việc học, thực hành là chủ yếu. Phương tiện dạy nghề được bố trí cố định tại các khu vực phòng khác nhau. Trong mỗi nghề lại được chia ra thành các phòng chuyên môn hẹp hơn. Ví dụ nghề may có phòng dạy cắt may, phòng dạy may, phòng dạy vắt sổ, đơm khuy

Thấy rõ lợi ích của phòng học nghề, nhiều trường Phổ thông Châu Âu đã vận dụng sáng tạo mô hình này. Đầu tiên là một số môn đặc thù như Vật lý, Hoá học, Kỹ thuật với thiết bị dạy học nhiều lại cồng kềnh không thể mang đến từng lớp để dạy theo thời khoá biểu được, vì vậy họ đã đặt cố định thiết bị dạy học, thiết bị nghe nhìn tại một phòng cố định. Cách dạy học mới này tỏ ra có nhiều thuận lợi và hình thành một khái niệm mới đó là phòng học bộ môn.

Ở Việt Nam thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ, một số trường Phổ thông đã có một số phòng thí nghiệm cho các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, nhưng không được đồng bộ, không được thống nhất giữa hai miền Nam Bắc. Sau ngày thống nhất đất nước, hệ thống giáo dục với được thống nhất trong cả nước, chúng ta mới có điều kiện nghiên cứu và áp dụng dạy học theo phòng học bộ môn.

Từ năm 1998, Bộ giáo dục bắt đầu triển khai việc xây dựng lại chương trình sách giáo khoa mới với nội dung giảm kiến thức hàm lâm, tăng cường tính ứng dụng thực tiễn. Việc dạy học nhất là các môn khoa học tự nhiên nhất thiết phải gắn với thí nghiệm - thực hành.

Từ năm 2000, việc trang cấp hàng loạt thiết bị dạy học các bộ môn cho các trường đã tạo ra một bộ mặt mới về thiết bị dạy học mà trước đây chưa từng có. Có thể nói Việt nam đã bắt đầu thí điểm triển khai dạy học theo phòng học bộ môn từ năm học 2000-2001.

Trường THPT Vân Tảo thuộc huyện ngoại thành, được thành lập từ năm 1998, cơ sở vật chất ban đầu còn nhiều khó khăn, các PHBM chưa được hình thành. Nhưng bắt đầu từ năm học 2010 nhà trường đã đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng khu phòng học bộ môn: lý, hóa ,sinh, tin học, ngoại ngữ với đầy đủ thiết bị dạy học.

Trên tinh thần ấy với cương vị là một giáo viên bộ môn hóa học đã và đang thực hiện giảng dạy theo hướng cải cách tại phòng học bộ môn, tôi mạnh dạn đề xuất vài suy nghĩ của mình về việc “Nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng phòng học bộ môn hóa học tại trường THPT Vân Tảo” góp phần nào đó nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên cũng như học sinh.

 

doc 69 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 06/04/2017 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm: Nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng phòng học bộ môn hóa học tại trường THPT Vân Tảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh công, vì thực thí nghiệm thực và đặc biệt là thí nghiệm phô thông ảnh hưởng rât nhiều bởi các yếu tố nhiều do môi trường. Đôi khi bịa ra kết quả như lí thuyêt lại là sai.
- Không làm thí nghiệm có tính nguy hại đến sức khỏe như có chứa hóa chât độc hại, chất gây cháy ,gây nổ. Hoặc nếu có thì cần có dự phòng các yếu tố an toàn.
III. Chuẩn bị cho tiết dạy tại phòng học bộ môn.
1.Giáo viên:
Trước hết trong buổi dạy đầu tiên ( đặc biệt là với học sinh khối 10) tại phòng học bộ môn, giáo viên cần:
+ Sắp xếp lại sơ đồ chỗ ngồi cho học sinh một cách hợp lí, phân công nhóm trưởng, thư kí.
+ Cho học sinh học nội qui phòng học bộ môn, các qui tắc khi làm thí nghiệm đặc biệt là với axit đặc, với ngọn lửa đèn cồn...
+ Dạy học sinh các thao tác làm thí nghiệm, cách thu dọn dụng cụ thí nghiệm, cách rửa ống nghiệm.
Với bài dạy máy chiếu không có thí nghiệm, giáo viên cần đến sớm hơn ít nhất 5 phút để mở và khởi dộng máy chiếu, chuẩn bị bảng phụ.
Với bài dạy có thí nghiệm, giáo viên cần phối hợp với nhân viên thiết bị thí nghiệm và nên cùng một vài học sinh mỗi lớp chuẩn bị thí nghiệm và cùng làm trước để kiểm tra mức độ thành công của thí nghiệm, làm được như vậy tiết dạy được chuẩn bị tốt hơn nữa còn góp phần đào tạo được đội ngũ phụ tá phòng thí nghiệm, những em này lại có trách nhiệm dạy các em khác các kĩ năng làm thí nghiệm trong giờ học.
Điều quan trọng là khi soạn giáo án mỗi giáo viên nên dự đoán những tình huống khó khăn có thể xảy ra trong giờ dạy để từ đó có phương án hợp lí, tốt nhất giải quyết khó khăn.
Trong giờ dạy, giáo viên tuyệt đối phải bao quát được lớp, đặc biệt là khi học sinh làm thí nghiệm.
Học sinh:
Học sinh ngồi theo sơ đồ được phân công của giáo viên, làm việc theo nhóm dưới sự phân công của nhóm trưởng.
Học thuộc nội qui phòng bộ môn.
Nắm chắc các qui tắc khi làm thí nghiệm, tuân thủ các qui trình mà giáo viên đưa ra trong mỗi bài dạy.
Học sinh đến phòng học bộ môn sớm hơn giờ học ít nhất 2 phút.
PHẦN IV
  SỞ GD & ĐT HÀ NỘI	 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
TRƯỜNG THPT VÂN TẢO    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
.  
. 
NỘI QUY PHÒNG HỌC BỘ MÔN 
     .          
    Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả phòng bộ môn các giáo viên – cán bộ công nhân viên và học sinh phải chấp hành đầy đủ các quy định sau: 
1) Mọi CBGV và HS đều có quyền sử dụng thiết bị (ĐDDH) ở phòng bộ môn, thí nghiệm, thực hành  của nhà trường. Cán bộ phụ trách phải tạo điều kiện thuận lợi và sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu. 
2) Mở cửa phục vụ theo lịch học tập chung của nhà trường, khi có nhu cầu sử dụng ngoài lịch học tập phải liên hệ với PHT phụ trách CSVC và người quản lý trực tiếp để được giải quyết. 
3) Giữ gìn và bảo vệ thiết bị; giữ vệ sinh chung, không xả rác, viết, vẽ lên tường, nền nhà; phải thực hiện vệ sinh sau mỗi buổi học, thực hành. Hết giờ học phải tắt đèn và các thiết bị điện khác trước khi ra khỏi phòng. 
4) Không tự ý lục soát, di chuyển thiết bị ra khỏi phòng thí nghiệm khi chưa được sự đồng ý của cán bộ phụ trách thiết bị. Không tự ý di chuyển vị trí thiết bị, không gây ồn ào, lộn xộn trong phòng thí nghiệm. 
5) Muốn sử dụng thiết bị (ĐDDH) tại phòng thí nghiệm phải gửi phiếu yêu cầu hoặc ghi vào sổ đăng ký sử dụng thiết bị trước 1 tuần 
6) Trước khi đem thiết bị (ĐDDH) ra khỏi phòng phải kiểm tra số lượng, chất lượng thiết bị theo phiếu đăng ký và ký vào sổ mượn thiết bị. 
   Khi dùng xong thiết bị (ĐDDH) phải trực tiếp trả ngay cho cán bộ phụ trách thiết bị, không tự ý mang ra khỏi trường. 
7) Ai cố ý làm hư hỏng, hoặc làm mất thiết bị (ĐDDH) đều phải bồi thường. 
. 
NỘI QUI PHÒNG BỘ MÔN HÓA HỌC 
Điều 1: Học sinh phải đến PBM đúng giờ. Khi làm thí nghiệm phải gữ trật tự và tuân theo hướng dẫn của giáo viên. Không làm các phản ứng ngoài bàn thí nghiệm và các phản ứng ngoài quy định.
Điều 2: Học sinh có nhiệm vụ làm đủ các bài thí nghiệm thực hành do giáo viên quy định. Trước khi làm thí nghiệm phải chuẩn bị đầy đủ theo bảng hướng dẫn thí nghiệm.
Điều 3: Phải giữ gìn vệ sinh trong phòng thí nghiệm – bàn thí nghiệm sạch sẽ, dụng cụ hóa chất sắp xếp hợp lí, tuyệt đối không lấy dụng cụ hóa chất của người khác hoặc nhóm khác.
Điều 4: Khi sử dụng các dụng cụ, hóa chất, đặc biệt hóa chất cháy nổ độc hại phải tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên. Dùng xong phải để lại chỗ cũ theo quy định.
Điều 5: Phải tập trung tư tưởng và cẩn thận khi làm thí nghiệm. Trung thực, khách quan theo dõi kết quả và làm tường trình thí nghiệm. Cần nâng cao ý thức tiết kiệm, bảo vệ của công, chống lãng phí, tránh gây đổ vỡ dụng cụ và tránh gây tai nạn khi làm thí nghiệm.
Điều 6: Không được ăn uống, hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm.
Điều 7: Sau buổi thí nghiệm phải: Rửa sạch các dụng cụ, lau bàn, dọn dẹp ngăn nắp chỗ làm thí nghiệm. Không được mang hóa chất, dụng cụ ra khỏi phòng thí nghiệm ngoài quy định.
Điều 8: Trước khi ra về tổ trực nhật có trách nhiệm phải tắt điện, khóa cửa phòng thí nghiệm, giao chìa khóa cho giáo viên phụ trách buổi thực hành thí nghiệm.
NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Điều 1: Hoc sinh phải đến phòng thí nghiệm đúng giờ. Khi làm thí nghiệm phải gữ trật tự và tuân theo hướng dẫn của giáo viên. Không làm các phản ứng ngoài bàn thí nghiệm và các phản ứng ngoài quy định.
Điều 2: Học sinh có nhiệm vụ làm đủ các bài thí nghiệm thực hành do giáo viên quy định. Trước khi làm thí nghiệm phải chuẩn bị đầy đủ theo bảng hướng dẫn thí nghiệm.
Điều 3: Phải giữ gìn vệ sinh trong phòng thí nghiệm – bàn thí nghiệm sạch sẽ, dụng cụ hóa chất sắp xếp hợp lí, tuyệt đối không lấy dụng cụ hóa chất của người khác hoặc nhóm khác.
Điều 4: Khi sử dụng các dụng cụ, hóa chất, đặc biệt hóa chất cháy nổ độc hại phải tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên. Dùng xong phải để lại chỗ cũ theo quy định.
Điều 5: Phải tập chung tư tưởng và cẩn thận khi làm thí nghiệm. Trung thực, khách quan theo dõi kết quả và làm tường trình thí nghiệm. Cần nâng cao ý thức tiết kiệm, bảo vệ của công, chống lãng phí, tránh gây đổ vỡ dụng cụ và tránh gây tai nạn khi làm thí nghiệm.
Điều 6: Không được ăn uống, hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm.
Điều 7: Sau buổi thí nghiệm phải: Rửa sạch các dụng cụ, lau bàn, dọn dẹp ngăn nắp chỗ làm thí nghiệm. Không được mang hóa chất, dụng cụ ra khỏi phòng thí nghiệm ngoài quy định.
Điều 8: Trước khi ra về tổ trực nhật có trách nhiệm phải tắt điện, khóa cửa phòng thí nghiệm, giao chìa khóa cho giáo viên phụ trách buổi thực hành thí nghiệm.NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Điều 1: Hoc sinh phải đến phòng thí nghiệm đúng giờ. Khi làm thí nghiệm phải gữ trật tự và tuân theo hướng dẫn của giáo viên. Không làm các phản ứng ngoài bàn thí nghiệm và các phản ứng ngoài quy định.
Điều 2: Học sinh có nhiệm vụ làm đủ các bài thí nghiệm thực hành do giáo viên quy định. Trước khi làm thí nghiệm phải chuẩn bị đầy đủ theo bảng hướng dẫn thí nghiệm.
Điều 3: Phải giữ gìn vệ sinh trong phòng thí nghiệm – bàn thí nghiệm sạch sẽ, dụng cụ hóa chất sắp xếp hợp lí, tuyệt đối không lấy dụng cụ hóa chất của người khác hoặc nhóm khác.
Điều 4: Khi sử dụng các dụng cụ, hóa chất, đặc biệt hóa chất cháy nổ độc hại phải tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên. Dùng xong phải để lại chỗ cũ theo quy định.
Điều 5: Phải tập chung tư tưởng và cẩn thận khi làm thí nghiệm. Trung thực, khách quan theo dõi kết quả và làm tường trình thí nghiệm. Cần nâng cao ý thức tiết kiệm, bảo vệ của công, chống lãng phí, tránh gây đổ vỡ dụng cụ và tránh gây tai nạn khi làm thí nghiệm.
Điều 6: Không được ăn uống, hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm.
Điều 7: Sau buổi thí nghiệm phải: Rửa sạch các dụng cụ, lau bàn, dọn dẹp ngăn nắp chỗ làm thí nghiệm. Không được mang hóa chất, dụng cụ ra khỏi phòng thí nghiệm ngoài quy định.
Điều 8: Trước khi ra về tổ trực nhật có trách nhiệm phải tắt điện, khóa cửa phòng thí nghiệm, giao chìa khóa cho giáo viên phụ trách buổi thực hành thí nghiệm.NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Điều 1: Hoc sinh phải đến phòng thí nghiệm đúng giờ. Khi làm thí nghiệm phải gữ trật tự và tuân theo hướng dẫn của giáo viên. Không làm các phản ứng ngoài bàn thí nghiệm và các phản ứng ngoài quy định.
Điều 2: Học sinh có nhiệm vụ làm đủ các bài thí nghiệm thực hành do giáo viên quy định. Trước khi làm thí nghiệm phải chuẩn bị đầy đủ theo bảng hướng dẫn thí nghiệm.
Điều 3: Phải giữ gìn vệ sinh trong phòng thí nghiệm – bàn thí nghiệm sạch sẽ, dụng cụ hóa chất sắp xếp hợp lí, tuyệt đối không lấy dụng cụ hóa chất của người khác hoặc nhóm khác.
Điều 4: Khi sử dụng các dụng cụ, hóa chất, đặc biệt hóa chất cháy nổ độc hại phải tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên. Dùng xong phải để lại chỗ cũ theo quy định.
Điều 5: Phải tập chung tư tưởng và cẩn thận khi làm thí nghiệm. Trung thực, khách quan theo dõi kết quả và làm tường trình thí nghiệm. Cần nâng cao ý thức tiết kiệm, bảo vệ của công, chống lãng phí, tránh gây đổ vỡ dụng cụ và tránh gây tai nạn khi làm thí nghiệm.
Điều 6: Không được ăn uống, hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm.
Điều 7: Sau buổi thí nghiệm phải: Rửa sạch các dụng cụ, lau bàn, dọn dẹp ngăn nắp chỗ làm thí nghiệm. Không được mang hóa chất, dụng cụ ra khỏi phòng thí nghiệm ngoài quy định.
Điều 8: Trước khi ra về tổ trực nhật có trách nhiệm phải tắt điện, khóa cửa phòng thí nghiệm, giao chìa khóa cho giáo viên phụ trách buổi thực hành thí nghiệm.NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Điều 1: Hoc sinh phải đến phòng thí nghiệm đúng giờ. Khi làm thí nghiệm phải gữ trật tự và tuân theo hướng dẫn của giáo viên. Không làm các phản ứng ngoài bàn thí nghiệm và các phản ứng ngoài quy định.
Điều 2: Học sinh có nhiệm vụ làm đủ các bài thí nghiệm thực hành do giáo viên quy định. Trước khi làm thí nghiệm phải chuẩn bị đầy đủ theo bảng hướng dẫn thí nghiệm.
Điều 3: Phải giữ gìn vệ sinh trong phòng thí nghiệm – bàn thí nghiệm sạch sẽ, dụng cụ hóa chất sắp xếp hợp lí, tuyệt đối không lấy dụng cụ hóa chất của người khác hoặc nhóm khác.
Điều 4: Khi sử dụng các dụng cụ, hóa chất, đặc biệt hóa chất cháy nổ độc hại phải tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên. Dùng xong phải để lại chỗ cũ theo quy định.
Điều 5: Phải tập chung tư tưởng và cẩn thận khi làm thí nghiệm. Trung thực, khách quan theo dõi kết quả và làm tường trình thí nghiệm. Cần nâng cao ý thức tiết kiệm, bảo vệ của công, chống lãng phí, tránh gây đổ vỡ dụng cụ và tránh gây tai nạn khi làm thí nghiệm.
Điều 6: Không được ăn uống, hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm.
Điều 7: Sau buổi thí nghiệm phải: Rửa sạch các dụng cụ, lau bàn, dọn dẹp ngăn nắp chỗ làm thí nghiệm. Không được mang hóa chất, dụng cụ ra khỏi phòng thí nghiệm ngoài quy định.
Điều 8: Trước khi ra về tổ trực nhật có trách nhiệm phải tắt điện, khóa cửa phòng thí nghiệm, giao chìa khóa cho giáo viên phụ trách buổi thực hành thí nghiệm.Bottom of Form
PHẦN V
NHỮNG QUI TẮC AN TOÀN KHI LÀM VIỆC Ở PHÒNG HỌC BỘ MÔN
A. Những qui tắc chung
I. Làm việc với thiết bị điện
Trong phòng thí nghiệm hóa học, mọi tác động của dòng điện đối với con người đều là nguy hiểm. Vì ngoài việc bị điện giật còn có thể dẫn đến việc làm rơi, đổ, làm vỡ các dụng cụ, thiết bị, hóa chất
Ngưỡng nguy hiểm:
- Dòng xoay chiều 50Hz là 0,5-1,5mA
- Dòng xoay chiều 10kHz là 30mA
- Dòng một chiều là 5-7mA
Tuy nhiên các giá trị này thay đổi tùy từng con người, điểm tiếp xúc trên cơ thể người và pha nhịp tim.
-  Dòng 35-50mA truyền qua tay-chân làm nghẹt thở, ảnh hưởng đến hoạt động của tim, làm chết người sau 3-4 phút.
-  Dòng 50-80mA truyền qua vùng tim; làm rối loạn nhịp tim, giật cơ tim
-  Dòng 100-150mA làm liệt tim, liệt hô hấp
-  Dòng 5A là giật cơ tim, ngưng thở
Điện trở cơ thể người được tính là 1000Ω(Ohm), nhưng dòng điện khi “đóng mạch” qua cơ thể có thể tăng cao tại điểm tiếp xúc với cơ thểkhác nhau.
Phòng chống điện giật: Nối đất các thiết bị điện; cách ly với nền ướt; không chạm vào các thiết bị mang điện có điện thế cao; lắp đặt các bộ tự ngắt
II. Thủy ngân 
Thủy ngân nguyên tố là chất lỏng ít độc, nhưng hơi thủy ngân hay các hợp chất và muối của nó là rất độc và là nguyên nhân gây ra các tổn thương não và gan khi con người tiếp xúc, hít thở hay ăn phải. Nguy hiểm chính là thủy ngân có xu hướng bị oxy hóa tạo ra oxit thủy ngân là các hạt rất nhỏ, làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt.
Thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học, rất dễ dàng hấp thụ qua da, các cơ hô hấp và tiêu hóa. Các hợp chất vô cơ ít độc hơn so với hữu cơ của thủy ngân. Cho dù là ít độc hơn so với các hợp chất kia nhưng thủy ngân vẫn gây ô nhiễm đáng kể đối với môi trường vì nó tạo ra các hợp chất hữu có trong cơ thể sinh vật.
Một trong các hợp chất độc nhất của nó là di metyl thủy ngân, độc đến mức chỉ vài microlit rơi vào da cũng có thể gây tử vong.
Thủy ngân tấn công hệ thần kinh và hệ nội tiết, ảnh hưởng tới miệng, các cơ quai hàm và răng. Sự phơi nhiễm kéo dài gây ra các tổn thương não và gây tử vong. Nó có thể gây ra các rủi ro hay khuyết tật đối với thai nhi. Không khí ởnhiệt độ phòng có thể bão hòa hơi thủy ngân cao hơn nhiều lần so với mức cho phép, cho dù nhiệt độ sôi của thủy ngân không quá thấp.
Thủy ngân cần được tiếp xúc một cách cực kỳ cẩn thận. Các đồ chứa thủy ngân phải đậy nắp chặt để tránh rò rỉ hay bay hơi. Việc đốt nóng thủy ngân hay các hợp chất của nó phải tiến hành trong điều kiện thông gió tốt và người thực hiện phải đội mũ bảo hiểm có bộ lọc khí. Ngoài ra, một số oxit có thể bay hơi ngay lập tức mà không để lại dấu vết.
Khử thủy ngân: 3 bước
-  Quét dọn sạch sẽ các hạt thủy ngân rơi vương vải bằng chổi đồng (để tạo hổn hống), bơm hút, ống hút có lắp quả lê cao su.
-  Xử lý các bề mặt nhiễm bẩn: lau bằng giấy ẩm, hoặc bột hổn hợp MnO2-dd HCl 5% (1:2)
-  Xử lý ướt để loại triệt để các hợp chất của thủy ngân (xử lý hóa học):
Sử dụng dung dịch FeCl3 20%-10lít sử dụng cho 20-30 m2: tẩm dung dịch lên bề mặt cần xử lý. Cọ bằng bàn chải để tạo huyền phù, để yên cho khô qua 24-48h rửa lại bằng dung dịch xà phòng, nước sạch. Tuy nhiên FeCl3 là chất ăn mòn mạnh các kim loại nên cần bôi vazolin bảo vệ các phần kim loại trước khi xử lý. 
Sử dụng dd KMnO4: 1-2 KMnO4 + 5ml HCl đặc → 1 lít dd. Phun xịt dung dịch lên bề mặt cần xử lý → calomen Hg2Cl2. Sau 1-2 giờ thì thu dọn. Dung dịch này cũng ăn mòn (không mạnh bằng FeCl3). Nếu bề mặt sau xử lý có vết nâu → lau bằng H2O2.
Sử dụng clorua vôi và Na-polysulfua: huyền phù clorua vôi 2% trong nước + thủy ngân → calomen Hg2Cl2. Sau 2-3 giờ rửa clorua vôi đi và sử dụng Na polysulfua phủ kín bề mặt bằng nước và xà phòng.
Khử thủy ngân khỏi thiết bị và dụng cụ thủy tinh: Sử dụng axit nitric loãng để hòa tan thủy ngân Nếu dụng cụ có kích thước lớn → tráng bằng axit nitric 50-60% nóng.
Khi có thủy ngân rơi vãi, cần: Báo cáo cho cán bộ phụ trách phòng thí nghiêm; ngừng các hoạt động tại vị trí có thủy ngân rơi vãi, sau khi thu dọn, làm sạch 5 ngày, đo kiểm tra nồng độ thủy ngân trong không khí
III. An toàn khi làm việc với axit và kiềm 
1. An toàn khi làm việc với axit: 
Phải làm việc trong tủ hút bất cứ khi nào đun nóng axit hoặc thực hiện phản ứng với các hơi axit tự do. 
Khi pha loãng, luôn phải cho axit vào nước trừ phi được dùng trực tiếp. 
Giữ để axit không bắn vào da hoặc mắt bằng cách đeo khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt. Nếu làm văng lên da, lập tức rửa ngay bằng một lượng nước lớn. 
Luôn phải đọc kỹ nhãn của chai đựng và tính chất của chúng. 
Lấy axit đúng lượng đã ghi trong tài liệu, mỗi axit phải có muỗng hoặc ống hút riêng..
- Axit rơi đổ ra ngoài phải dọn ngay, đổ các axit thải đúng nơi quy định.
2. An toàn khi làm việc với kiềm 
Kiềm có thể làm cháy da, mắt gây hại nghiêm trọng cho hệ hô hấp. 
Mang găng tay cao su, khẩu trang khi làm việc với dung dịch kiềm đậm đặc. 
Thao tác trong tủ hút, mang mặt nạ chống độc để phòng ngừa bụi và hơi kiềm. 
Dung dịch amoniac: là một chất lỏng và khí amoniac rất ăn da, mang găng tay cao su, khẩu trang, thiết bị bảo vệ hệ thống hô hấp. Hơi amoniac dễ phản ứng mạnh với chất oxi hoá, halogen, axit mạnh. 
Kim loại Na, K, Li, Ca: phản ứng cực mạnh với nước, ẩm, CO2, halogen, axit mạnh, dẫn xuất clo của hydrocacbon. Tạo hơi ăn mòn khi cháy. Cần mang dụng cụ bảo vệ da mắt. 
Can xi oxit rất ăn da, phản ứng cực mạnh với nước, cần bảo vệ da mắt, đường hô hấp do dễ nhiểm bụi oxit. 
Natri hiđroxit và kali hiđroxit: rất ăn da, tỏa nhiệt lớn khi tan trong nước. Các biện pháp an toàn như trên, cho từng viên hoặc ít bột vào nước chứ không được làm ngược lại. 
- Lấy kiềm đúng lượng đã ghi trong tài liệu, mỗi loại kiềm phải có muỗng hoặc ống hút riêng..
- Kiềm rơi đổ ra ngoài phải dọn ngay, đổ các kiềm thải đúng nơi quy định.
B. Quy tắc làm việc với hóa chất thí nghiệm 
1. Hoá chất thí nghiệm: 
Các hoá chất dùng để phân tích, làm thí nghiệm, tiến hành phản ứng, ... trong phòng thí nghiệm được gọi là hóa chất thí nghiệm. Hoá chất có thể ở dạng rắn (Na, MgO, NaOH, KCl, (C6H5COOH) ...; lỏng (H2SO4, aceton, ethanol, chloroform, ...) hoặc khí (Cl2 , NH3 , N2 , C2H2 ...) và mức độ tinh khiết khác nhau: 
 - Sạch kỹ thuật (P): độ sạch > 90% 
 - Sạch phân tích (PA): độ sạch < 99% 
 - Sạch hóa học (PC): độ sạch > 99% 
Hóa chất có độ tinh khiết khác nhau được sử dụng phù hợp theo những yêu cầu khác nhau và chỉ nên sử dụng hóa chất còn nhãn hiệu. 
2. Nhãn hiệu hoá chất: 
Hóa chất được bảo quản trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa đóng kín có nhãn ghi tên hoá chất, công thức hóa học, mức độ sạch, tạp chất, khối lượng tịnh, khối lượng phân tử, nơi sản xuất, điều kiện bảo quản. 
3. Cách sử dụng và bảo quản hoá chất: 
Khi làm việc với hóa chất, nhân viên phòng thí nghiệm cũng như giáo viên, học sinh cần hết sức cẩn thận, tránh gây những tai nạn đáng tiếc cho mình và cho mọi người. Những điều cần nhớ khi sử dụng và bảo quản hóa chất được tóm tắt như sau: 
- Hóa chất phải được sắp xếp trong kho hay tủ theo từng loại (hữu cơ, vô cơ, muối, axit, bazơ, kim loại, ...) hay theo một thứ tự a, b, c để khi cần dễ tìm. 
- Tất cả các chai lọ đều phải có nhãn ghi, phải đọc kỹ nhãn hiệu hóa chất trước khi dùng, dùng xong phải trả đúng vị trí ban đầu. 
- Chai lọ hóa chất phải có nắp. Trước khi mở chai hóa chất phải lau sạch nắp, cổ chai, tránh bụi bẩn lọt vào làm hỏng hóa chất đựng trong chai. 
- Các loại hóa chất dễ bị thay đổi ngoài ánh sáng cần phải được giữ trong chai lọ màu vàng hoặc nâu và bảo quản vào chổ tối. 
- Dụng cụ dùng để lấy hóa chất phải thật sạch và dùng xong phải rửa ngay, không dùng lẫn nắp đậy và dụng cụ lấy hóa chất.
- Khi làm việc với chất dễ nổ, dễ cháy không được để gần nơi dễ bắt lửa. Khi cần sử dụng các hóa chất dễ bốc hơi, có mùi,... phải đưa vào tủ hút, chú ý đậy kín nắp sau khi lấy hóa chất xong. 
- Không hút bằng pipet khi chỉ còn ít hóa chất trong lọ, không ngửi hay nếm thử hóa chất. 
- Khi làm việc với axit hay bazơ mạnh: Bao giờ cũng đổ axit hay bazơ vào nước khi pha loãng (không được đổ nước vào axit hay bazơ); Không hút axit hay bazơ bằng miệng mà phải dùng các dụng cụ riêng như quả bóp cao su, pipet máy. Trường hợp bị bỏng với axit hay bazơ rửa ngay với nước lạnh rồi bôi lên vết bỏng NaHCO3 1% (trường hợp bỏng axit) hoặc CH3COOH 1% (nếu bỏng bazơ). Nếu bị bắn vào mắt, dội mạnh với nước lạnh hoặc NaCl 1%. 
Trường hợp bị hóa chất vào miệng hay dạ dày, nếu là axit phải súc miệng và uống nước lạnh có NaHCO3, nếu là bazơ phải súc miệng và uống nước lạnh có CH3COOH 1%. 
CÁC CẢNH BÁO VỀ CÁC NGUY HIỂM CÓ THỂ GẶP
VÀ KHUYẾN CÁO VỀ AN TOÀN
TRONG KHI LÀM THÍ NGHIỆM
1. Cảnh báo các nguy cơ đặc biệt (Kí hiệu R - Risk) 
R 1. Gây nổ khi ở dạng khô. 
R 2. Nguy cơ nổ khi va đập, ma sát, có lửa hoặc nguồn gây cháy khác.
R 3. Nguy cơ gây nổ rất cao khi va đập, ma sát, có lửa hoặc nguồn gây cháy khác.
R 4. Tạo ra các hợp chất nổ kim loại rất nhạy.
R 5. Đun nóng có thể gây nổ.
R 6. Gây nổ khi tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với không khí.
R 7. Có thể gây cháy. 
R 8. Tiếp xúc với vật liệu cháy có thể gây cháy. 
R 9. Gây nổ khi trộn với chất dễ cháy
R 10. Có thể cháy. 
R 11. Rất dễ cháy. 
R 12. Dễ cháy. 
R 13. Khí hóa lỏng rất dễ cháy. 
R 14. Phản ứng mãnh liệt với nước. 
R 15. Tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ bốc cháy. 
R 16. Gây nổ khi trộn với các chất oxi hóa.
R 17. Tự bốc cháy trong không khí. 
R 18. Khi sử dụng, có thể tạo ra hỗn hợp hơi với không khí gây cháy hoặc nổ.
R 19. Có thể tạo ra các peoxit gây nổ.
R 20. Nguy hiểm khi hít vào. 
R 21. Nguy hiểm khi tiếp xúc với da.
R 22. Nguy hiểm nếu nuốt vào.
R 23. Ngộ độc khi hít vào. 
R 24. Ngộ độc khi tiếp xúc với da.
R 25. Ngộ độc nếu nuốt vào. 
R 26. Rất độc khi hít vào. 
R 27. Rất độc khi tiếp xúc với da. 
R 28. Rất độc nếu nuốt vào. 
R 29. Tiếp xúc với nước giải phóng khí độc. 
R 30. Khi sử dụng, có thể rất dễ cháy. 
R 31. Tiếp xúc với axit giải phóng khí độc. 
R 32. Tiếp xúc với axit giải phóng khí rất độc.
R 33. Gây nguy hiểm do các tác động tích lũy. 
R 34. Gây bỏng. 
R 35. Gây bỏng nặng.
R 36. Gây cay mắt. 
R 37. Dị ứng cho hệ hô hấp. 
R 38. Gây mẩn ngứa da. 
R 39. Nguy hiểm do các tác động nghiêm trọng không thể loại bỏ.
R 40. Có thể nguy hiểm do các tác động nghiêm trọng không thể loại bỏ.
R 41. Nguy hiểm do gây hỏng mắt nặng.
R 42. Có thể gây sổ mũi khi hít vào.
R 43. Có thể gây mẫn ngứa khi tiếp xúc với da.
R 44. Nguy cơ gây nổ nếu đun nóng trong bình kín
R 45. Có thể gây ung thư. 
R 46. Có thê gây tổn hại gen.
R 47. Có thê gây tổn hại phôi. 
R 48. Nguy hiểm do bị tổn hại kéo dài. 
.
2. Khuyến cáo về an toàn (Kí hiệu S - Safety) 
S 1. Nút kín bình chứa. 
S 2. Để cách xa tầm với của trẻ con. 
S 3. Giữ nơi thoáng mát. 
S 4. Bảo quản cách xa khu dân cư.
S 5. Bảo quản bình chứa dưới các điều kiện....(chất lỏng được nhà sản xuất đưa ra chỉ dẫn riêng).
S 6. Bảo quản dưới các điều kiện... (khí trơ được nhà sản xuất chỉ dẫn riêng).
S 7. Bảo quản bình chứa ở dạng đóng kín. 
S 8. Bảo quản bình chứa khô ráo.
S 9. Bảo quản bình chứa nơi thông gió.
S 10. Bảo quản bì

Tài liệu đính kèm:

  • docnội dung.doc
  • docbia SKKN.doc
  • docmuc luc SKKN.doc