Tiết 14, Bài 11: Tự tin (Ngày 27/11)

A. Mục tiêu bài học:

 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tự tin, ý nghĩa và cách rèn luyện để trở thành người có lòng tự tin .

 2. Kĩ năng: HS biết tin tưởng vào khả năng của bản thân trong học tập và trong lao động.

 3. Thái độ: HS có ý thức vươn lên trong cuộc sống.

 B. Phương pháp:

 - Kích thích tư duy

 - Giải quyết vấn đề

 - Thảo luận nhóm.

 C. Chuẩn bị của GV và HS.

 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7.

 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

 

doc 2 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 15/09/2015 Lượt xem 726Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 14, Bài 11: Tự tin (Ngày 27/11)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 14:	BÀI 11: 	TỰ TIN
Ngày soạn: 27/11.
	A. Mục tiêu bài học:
	1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tự tin, ý nghĩa và cách rèn luyện để trở thành người có lòng tự tin .
	2. Kĩ năng: HS biết tin tưởng vào khả năng của bản thân trong học tập và trong lao động. 
	3. Thái độ: HS có ý thức vươn lên trong cuộc sống.
	B. Phương pháp:
	- Kích thích tư duy 
	- Giải quyết vấn đề 
	- Thảo luận nhóm.
	C. Chuẩn bị của GV và HS.
	1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7. 
	2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
	D. Tiến trình lên lớp:
	I. Ổn định: ( 2 phút).
	II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
	1. Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?.
	2. Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
	III. Bài mới.
	1. Đặt vấn đề (2 phút): Em hiểu thế nào về câu tục ngữ " Có cứng mới đứng đầu gió" gv cho hs tự do trả lời sau đó dẫn dắt vào bài.	
	2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
*HĐ1: ( 12 phút) Tìm hiểu truyện đọc sgk. 
Gv: Gọi hs đọc truyện.
Gv: Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiên, hoàn cảnh ntn?
Gv: Vì sao bạn Hà được đi du học ở nước ngoài?
Gv:hãy nêu những việc làm thể hiện sự tự tin của Hà?.
* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu nội dung bài học 
Gv: Theo em tự tin là gì?.
Gv: Hãy nêu một vài việc làm thể hiện sự tự tin của bản thân em ? và kết quả của việc làm đó?.
Gv: Vì sao cần có tính tự tin?.
Gv: Hãy kể 1 việc làm thể hiện thiếu tự tin và hậu quả của nó?
Gv: Tự tin, tự cao tự đại, tự ty, giống và khác nhau ở những điểm nào?.
* HĐ3: ( 10 phút) Luyện tập.
Gv: Yêu cầu HS giải thích hai câu TN ở sgk
Gv: HD học sinh làm bài tập b,c,d, SGK/35
Gv: Đọc truyện " Hai bàn tay" sbt/31.
Gv: Theo em muốn có tính tự tin ta cần rèn luyện ntn?
1. Tự tin: 
 Là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang, dao động, cương quyết, dám nghĩ, dám làm.
2. Ý nghĩa: 
- Giúp con người có thêm nghị lực, sức mạnh và sự sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn
- Nếu thiếu tự tin con người sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối.
3. Cách rèn luyện:
- Chủ động, tự giác trong học tập.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, dữa dẫm, ba phải..
	IV. Cũng cố: ( 2 phút) 
	Thế nào là tự tin, cho ví dụ?	
	V. Dặn dò: ( 2 phút)
	- Học bài, làm bài tập a,đ sgk/34,35
	- Tìm đọc các tài liệu v/v phòng chống Ma tuý.

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 11. Tự tin (4).doc