Tiết 23, Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác - Năm học 2006-2007

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

HS hiểu nội dung của quyền sở hữu, biết những tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân

2. Thái độ:

Hình thành bồi dưỡng cho HS ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và đấu tranh với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu

3. Kỉ năng

HS biết cách tự bảo vệ quyền sở hữu

B. PHƯƠNG PHÁP

· Phương pháp diễn giải

· Phương pháp toạ đàm

· Phương pháp thảo luận

C. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

· SGK, SGV lớp 8

· Hiến pháp năm 1992. Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự

· Những câu ca dao, tục ngữ về đức tính thật thà, trung thực trong cuộc sống, đặc biệt đối học sinh

· Giấy khổ to, bút dạ

 

doc 7 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 16/09/2015 Lượt xem 1294Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 23, Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác - Năm học 2006-2007", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày Soạn: 21 tháng 02 năm 2007
Tiết 23: Bài 16: 	QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN 
VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
HS hiểu nội dung của quyền sở hữu, biết những tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân
2. Thái độ:
Hình thành bồi dưỡng cho HS ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và đấu tranh với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu
3. Kỉ năng
HS biết cách tự bảo vệ quyền sở hữu
B. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp diễn giải
Phương pháp toạ đàm
Phương pháp thảo luận
C. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
SGK, SGV lớp 8
Hiến pháp năm 1992. Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự
Những câu ca dao, tục ngữ về đức tính thật thà, trung thực trong cuộc sống, đặc biệt đối học sinh
Giấy khổ to, bút dạ
D. NỘI DUNG DẠY – HỌC
1. Ổn định tổ chức: (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Những loại chất nào sau đây dễ gây tai nạn nguy hiểm cho con người (đánh dấu X vào ô trống)
- Thuốc nổ	€
- Thuốc làm pháo	€
- Dầu gội đầu	€
- Xăng, dầu, ga	€
- Cồn 90o	€
- Thuốc trừ sâu	€
- Thuốc diệt chuột, côn trùng	€
- Axít, thuỷ ngân	€
3. Bài mới:
	GIỚI THIỆU BÀI:(2 Phút)
GV: Cầm trong tây sách GDCD 8 và nói “Cuốn sách này của tôi”. Tức là GV đã khẳng định điều gì đối với sách
HS A: Cầm trong tay cái bút và nói: “Cái bút này của em”. HS đã khẳng định điều gì đối với bút.
HS trả lời: GV là sở hữu của quyển sách
 HS A là chủ sở hữu của cái bút
GV: Để hiểu thêm về vấn đề sở hữu, chúng ta học bài học hôm nay.
T/g
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
GV: Giao câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1:
Câu hỏi 1: Những người sau đây có quyền gì? (Em hãy chọn đúng các mục tương ứng)
1) Người chủ chiếc a) Giữ gìn, bảo
 xe máy quản xe
2) Người đựơc giao b) Sử dụng xe
 giữ xe để đi
3) Người mựơn c) Bán, tặng
 xe cho người
Nhóm 2:
Câu 2: Người chủ xe máy có quyền gì? (Em hãy chọn các mục tương ứng)
1) Cất giữ trong nhà a) Chiếm hữu
2) Dùng để đi lại b) Sử dụng
 chở hàng xe để đi
3) Bán, tặng, cho c) Định đoạt
mượn 
Nhóm 3:
 Câu 3: Bình cổ ông An tìm được có thuộc ông An không? Vì sao?
- Ông An có quyền bán bình cổ không? Vì sao?
GV: Nhận xét, giải đáp, đánh giá
GV: Giải thích
- Chiếm hữu là chiếm giữ tài sản
- Định đoạt là quyết định số phận tài sản
- Sử dụng là dùng đúng mục đích
GV: Kết luận, rút ra bài học
Chúng ta đã tìm hiểu công dân có quyền sở hữu và quyền sở hữu tài sản bao gồm 3 quyền
Cụ thể các quyền đó như thế nào chúng ta nghiên cứu tiếp
Hoạt động 2: Xác định những tài sản thuộc quyền công dân
GV: Yêu cầy HS kể tên những loại tài sản nào thuộc quyền sở hữu của công dân
GV: Chia bảng thành 6 cột để ghi từng loại tài sản nhưng chưa ghi mà để HS kể tên những tài sản của công dân mà em biết
GV: Bổ sung cuối cùng mới ghi tên loại tài sản
GV: Gợi ý HS trả lời các câu hỏi liên hệ thực tế
- Gia đình em có những loại tài sản gì? (những thứ đáng giá)
- Bố em có sở hữu lương không?
- Nhà ở của gia đình em do nhà nước cấp. Gia đình em có thuộc sở hữu ngôi nhà đó không?
- Bố mẹ em có sổ tiết kiệm không? Tiền này là gì?
- Bác Hùng xin góp tiền vốn để nuôi tôm. Bác có quyền gì?
GV: Nhận xét. Để kết thúc GV cho HS làm bài tập
Trong các tài sản sau đây, tài sản nào thuộc quyền sở hữu của công dân (Đánh dấu X vào ý kiến đúng)
- Đất đai €
- Trường học €
- Bệnh viện €
- Đường sá €
- Khoáng sản €
- Máy móc phòng khám tư nhân €
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Hướng dẫn HS tìm quyền sở hữu của công dân và công dân có quyền sở hữu gì?
GV: Viết bảng phụ điều 58 Hiến pháp năm 1992. Điều 175 Bộ Luật hình sự
GV: Mời 1 HS đọc to, rõ ràng cho cả lớp nghe
GV: Cho HS cả lớp thảo luận
GV: Đặt câu hỏi
Nhóm 1:
Câu 1: Quyền sở hữu là gì?
Câu 2: Thế nào là quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt. Trong 3 quyền đó quyền nào quan trong nhất? Vì sao?
Nhóm 2:
Câu 1: Công dân có các quyền sở hữu nào? Cho ví dụ?
Câu 2: Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân theo quy định của pháp luật? Cho ví dụ?
Nhóm 3
Câu 1: Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. Nó thể hiện phẩm chất đạo đức nào?
Câu 2: Nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu. Ví dụ.
GV: Hướng dẫn thảo luận, giải đáp thắc mắc các nhóm
GV: Kết luận ý kiến các nhóm
GV: Tóm tắt nội dung ghi lên bảng
GV: Củng cố phần này cho HS làm bài tập
Theo em nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện đức tính gì?
a- Trung thực
b- Thật thà
c- Liêm khiết
Hoạt động 4: Nhà nước áp dụng cho quyền bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của công dân
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận
GV: Đặt câu hỏi
1) Những tài sản nào nhà nước quy định phải đăng kí quyền sở hữu? Vì sao phải đăng kí?
2) Đăng kí quyền sở hữu có phải là biện pháp để công dân tự bảo vệ tài sản không? Vì sao?
3) Nêu một số biện pháp nhà nước bảo vệ quyền sở hữu công dân?
GV: Giải đáp
GV: Kết luận
Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của công dân. Việc đăng kí quyền sở hữu đối với tài sản có giá trị là cơ sở nhà nước quản lí và có biện pháp bảo vệ thích hợp khi có sự việc bất thường xảy ra. Tăng cường và coi trọng việc giáo dục ý thức tôn trong, bảo vệtài sản, bảo vệ quyền sở hữu công dân
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS làm bài tập SGK
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 và 5 SGK trang 46
GV: Phát phiếu học tập cho HS
HS: Cử đại diện nhóm, thư kí
HS: Các nhóm thảo luận
HS: Cử đại diện nhóm trình bày
HS: Cả lớp tranh luận
Đáp án: 
Nhóm 1: 1c; 2a; 3b.
Nhóm: 1a; 2b; 3c.
Nhóm 3: 
- Bình cổ không thuộc về ông An vì bình cổ thuộc về nhà nước
- Chủ sở hữu bình cổ (mới có quyền bán bình cổ) đó là cơ quan văn hoá hoặc bảo tàng
HS: Điền câu trả lời vào bảng và gọi tên các loại tài sản
HS: Trả lời
Quyền sở hữu tài sản là gì?
Ví dụ tài sản
Tư liệu sinh hoạt
Tủ lạnh, quạt, ti vi
Thu nhập hợp pháp
Lương phụ cấp đi làm của bố mẹ
Góp vốn kinh doanh
Nuôi tôm, cửa hàng
Tư liệu sản xuất
Máy xay xát
Của cải để dành
Tiền tiết kiệm, vàng
HS: Nhận xét, tranh luận
HS: Các nhóm thảo luận
HS: Cử đại diện trả lời
HS: Ghi bài vào vở
HS:Hoạt động độc lập
HS: Trả lời ý kiến cá nhân
HS: Cả lớp tranh luận
Đáp án:
1) Pháp luật quy định những tài sản có giá trị như: Nhà ở, đất đai, ô tô, xe máyphải đăng kí quyền sở hữu, vì có đăng kí quyền sở hữu thì nhà nước bảo vệ tài sản cho công dân khi bị xâm phạm
2) Đăng kí quyền sở hữu là biện pháp để công dân tự bảo vệ tài sản. Vì có đăng kí quyền sở hữu thì công dân có cơ sở pháp lí để tự bảo vệ tài sản
3) Nêu biện pháp của nhà nước
- Quy định quyền và nghĩa vụ công dân
- Cách thức bảo vệ tài sản
- Quy định đăng kí quyền sở hữu phải đăng kí
-Quy định hình thức, biện pháp xử lí
- Quy định trách nhiệm công dân
- Tuyên truyền, giáo dục công dân có ý thức bảo vệ tài sản và ý thức tôn trọng quyền sở hữu tài sản người khác
HS: Chia làm 2 khu vực, nhận câu hỏi
Đáp án:
1) Em sẽ làm động tác để người có tài sản biết mình bị mất cắp và sau đó giải thích, khuyên bạn
- Vì người có tài sản phải lao động vất vả để có tuền, không nên vi phạm tài sản của họ và hành vi đấy là không thật thà, tội đó là tội ăn cắp sẽ bị pháp luật trừng trị
2) – Cha chung không ai khóc
- Của mình thì giữ bo bo
Của người thì để cho bò nó ăn
(1) Quyền sở hữu của công dân là quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
(20 Quyền sở hữu tài sản gồm:
- Quyền chiếm hữu: Trực tipế nắm giữ, quản lí tài sản
- Quyền sử dụng: Khai thác giá trị tài sản và hưởng lợi từ giá` trị tài sản
- Quyền định đoạt: Quyết định đối với tài sản như: Mua, tặng, cho
(3) Công dân có các quyền:
- Thu nhập hợp pháp
- Để dành của cải
- Sở hữu nhà ở
- Sở hữu tư liệu sinh hoạt
- Sở hữu vốn và tài sản trong các doanh nghiệp
(4) Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của người khác
- Nhặt của rơi trả lại
- Khi vay, nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn
- Khi mượn giữ gìn cẩn thận, sử dụng xong phải trả cho chủ sở hữu. Nếu làm hư hỏng phải sửa chữa và bồi thường tương ứng giá trị tài sản
- Nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định
4. Củng cố và hướng dẫn học ở nhà (6 Phút)
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai (nếu còn thời gian)
GV: Đưa ra tình huống (bài tập 2 SGK)
HS: Xây dựng kịch bản, phânvai lời thoại
HS: Nhận xét tiểu phẩm, rút ra bài học
GV: Nhận xét, giải đáp
* Hướng dẫn học ở nhà (3 Phút)
- Làm các bài tập còn lại SGK
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao có liên 1quan bài học
- Đọc trước bài 17:
+ Xem trước phần đặt vấn đề
+ Xem các bài tập và chuẩn bị các vấn đề cần thiết cho bài 17
5. Rút kinh nghiệm:
CÂU HỎI THẢO LUẬN
NHÓM IV
Bình cổ ông An tìm được có thuộc ông An không? Vì sao?
 Ông An có quyền bán bình cổ không? Vì sao?
CÂU HỎI THẢO LUẬN
NHÓM III
Bình cổ ông An tìm được có thuộc ông An không? Vì sao?
 Ông An có quyền bán bình cổ không? Vì sao?
CÂU HỎI THẢO LUẬN
NHÓM II
Người chủ xe máy có quyền gì? (Em hãy chọn các mục tương ứng)
1) Cất giữ trong nhà a) Chiếm hữu
2) Dùng để đi lại chở hàng b) Sử dụng xe để đi 
3) Bán, tặng, cho mượn c) Định đoạt
CÂU HỎI THẢO LUẬN
NHÓM I
Những người sau đây có quyền gì? (Em hãy chọn đúng các mục tương ứng)
1) Người chủ chiếc xe máy a) Giữ gìn, bảo quản xe
2) Người đựơc giao giữ xe 	b) Sử dụng xe để đi 
3) Người mựơn xe c) Bán, tặng cho người

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 16. Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.doc