Tiết 23, Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên - Bích Thị Thúy Vân

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Giải thích được chuyển động Brown.

- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Brown.

- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ của vật càng cao sự khuếch tán xảy ra càng nhanh.

2.Kĩ năng: Kĩ năng quan sát các hiện tượng

3.Thái độ: Kin trì trong việc tiến hnh thí nghiệm, yu thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

- Tranh vẽ to hiện tượng khuếch tán.

- 3 ống nghiệm về sự khuếch tán của dung dịch CuSO4 ở 3 thời điểm khác nhau.

 

doc 3 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 07/01/2016 Lượt xem 384Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 23, Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên - Bích Thị Thúy Vân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23 - Tiết 23
Bài 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Giải thích được chuyển động Brown.
Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Brown.
Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ của vật càng cao sự khuếch tán xảy ra càng nhanh.
2.Kĩ năng: Kĩ năng quan sát các hiện tượng
3.Thái độ: Kiên trì trong việc tiến hành thí nghiệm, yêu thích mơn học.
II. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ to hiện tượng khuếch tán.
- 3 ống nghiệm về sự khuếch tán của dung dịch CuSO4 ở 3 thời điểm khác nhau.
III. Hoạt động dạy học:
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Các chất được cấu tạo như thế nào? 
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách không? Hãy giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp rượu và nước khi rượu và nước được trộn lẫn với nhau?
- Làm BT 19.4 – SBT.
- HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
- Cả lớp lắng nghe, phát biểu nhận xét khi GV yêu cầu.
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
- Khi mẹ nấu ăn, mặc dù em không thấy nhưng vẫn biết mẹ đang nấu ăn do chúng ta ngửi thấy mùi. Hay một bạn nào trong lớp thoa dầu thì cả lớp đều biết.
- Bây giờ các em hãy tưởng tượng nếu có một quả bóng khổng lồ ở giữa sân và có rất nhiều HS từ mọi phía chạy đến xô đẩy quả bóng, lúc đó quả bóng sẽ như thế nào?
- Cho HS dự đoán.
- GV: Vì những xô đẩy của các em không cân bằng nên quả bóng lúc bay lên,khi rơi xuống,lúc qua trái lúc qua phải. Để giải thích được những vấn đề trên,hôm nay chúng ta nghiên cứu một tính chất nữa rất quan trọng của nguyên tử, phân tử.
- HS: Quả bóng sẽ chuyển động.
Bài 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
Hoạt động 3: Thí nghiệm Brown
- Vào năm 1827, Brown,nhà bác học người Anh,khi ông quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía.Tuy nhiên,ông chưa giải thích được hiện tượng kì lạ này. Vì là một nhà Thực vật học nên ông cho rằng các phấn hoa chuyển động không ngừng là do một lực đặc biệt được gọi là “lực sống”,chỉ có ở các vật thể sông gây nên. Để khiểm tra giả thuyết của mình ông làm chết các hạt phấn hoa bằng cách giã nhỏ, luộc chín. Tuy nhiên,các hạt phấn hoa dù chết vẫn không ngừng chuyển động hỗn độn.Chỉ khi giả thuyết động học phân tử ra đời người ta mới giải thích được chuyển động Brown. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước là chuyển động của các phân tử nước gây ra. Và chuyển động Brown được coi như là cơ sở thực nghiệm đầu tiên của thuyết động học phân tử. Bây giờ chúng ta sẽ tìm cách để giải thích chuyển động Brown.
I. Thí nghiệm Brown: ( SGK )
- Các hạt phấn hoa trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử.
- Cho HS quan sát H 20.1 – SGK/71.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để giải thích được chuyển động Brown bằng cách lần lượt trả lời câu C1,C2,C3.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV: Vì các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng. Trong khi chuyển động các phân tử nước va chậm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía,các va chạm không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.
II. Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng:
- Quan sát H 20.1 và thảo luận nhóm.
- C1: Hạt phấn hoa.
- C2: Phân tử nước.
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ.
- Trong thí nghiệm Brown nếu ta càng tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của hạt phấn hoa càng nhanh. Vì sao hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh khi ta tăng nhiệt độ của nước?
- Vậy mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các phân tử ra sao?
- Điều khiển HS phát biểu và rút ra kết luận.
- Cho HS đọc “ Có thể em chưa biết”
- GV thông báo về chuyển động nhiệt.
III. Chuyển động của phân tử và nhiệt độ:
- HS: Vì các phân tử nước chuyển động càng nhanh và va đập vào các hạt phấn hoa càng mạnh.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Hoạt động 6: Củng cố – Vận dụng
- Yêu cầu cho HS nhắc lại toàn bộ nội dung bài học.
* Vận dụng:
- Gọi HS đọc câu C4.
- GV thực hiện câu C4 và yêu cầu HS quan sát kĩ thí nghiệm đồng thời cho HS quan sát H 20.4
- Cho HS thảo luận và nhận xét về:
+ Sự thay đổi của mặt phân cách.
+ Sự thay đổi về màu của nước.
+ Sự thay đổi màu của dung dịch CuSO4.
- Gọi đại diện của 3 nhóm trả lời về sự thay đổi,các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời.
- GV: Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán. Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển động không ngừng của các phân tử.
- Vậy nước và dung dịch CuSO4 hoà lẫn vào nhau là do đâu?
- Cho HS tiếp tục trả lời các câu C5,C6.C7.
- Câu C7: Cho HS dự đoán và yêu cầu về nhà thực hiện thí nghiệm. Mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
III. Vận dụng:
- Đọc C4.
- HS quan sát thí nghiệm.
- HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm trả lời câu hỏi.
- HS: Do các phân tử chuyển động không ngừng.
- C5: Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía.
- C6: Có. Vì các phân tử chuyển động nhanh hơn.
- C7: Trong cốc nước nóng,thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Hoạt động 7: Ghi nhớ – Dặn dò
- Gọi HS đọc ghi nhớ, yêu cầu HS ghi vào vở.
- GV nhận xét tiết học.
* Dặn dò :
- Học bài và hoàn thành các câu hỏi trong SGK.
- Làm bài tập 20.1 – 20.6 SBT.
- Chuẩn bị bài 21.
* Ghi nhớ : ( SGK )
- Đọc và ghi Ghi nhớ vào vở.
IV.Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 20. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên - Bích Thị Thúy Vân - Trường THCS Sông Bình.doc