Tiết 25, Bài 23: Kẻ chữ in hoa nét đều

1 MỤC TIÊU:

 1.1. Kiến thức:

- HS biết tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí.

- HS hiểu cách kẻ chữ in hoa nét đều.

 1.2. Kĩ năng:

- HS thực hiện kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.

- HS thực hiện thành thạo kẻ một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.

 1.3. Thái độ:

- Thói quen: HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó.

- Tính cách: Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, ngăn nắp.

2 NỘI DUNG HỌC TẬP

 HS hiểu công dụng, ý nghĩa của chữ in hoa nét đều và kẽ được chư in hoa nét đều.

3 CHUẨN BỊ:

 3.1. Giáo viên:

- Bảng mẫu chữ in hoa nét đều.

- Sưu tầm một số chữ in hoa nét đều ở sách báo, báo.

3.2. Học sinh:

- Sưu tầm một số chữ in hoa nét đều ở sách, báo.

- Giấy A4, bút chì, tẩy, màu.

 

doc 4 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 04/09/2015 Lượt xem 4100Lượt tải 3 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 25, Bài 23: Kẻ chữ in hoa nét đều", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26: Tiết 25
Ngày dạy:../../..
Bài 23: Vẽ trang trí
KẺ CHỮ IN HOA NÉT ĐỀU
1 MỤC TIÊU:
 1.1. Kiến thức: 
- HS biết tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí.
- HS hiểu cách kẻ chữ in hoa nét đều.
 1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.
- HS thực hiện thành thạo kẻ một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.
 1.3. Thái độ: 
- Thói quen: HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó.
- Tính cách: Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, ngăn nắp.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 HS hiểu cơng dụng, ý nghĩa của chữ in hoa nét đều và kẽ được chư in hoa nét đều.
3 CHUẨN BỊ:
 3.1. Giáo viên:
Bảng mẫu chữ in hoa nét đều.
Sưu tầm một số chữ in hoa nét đều ở sách báo, báo.
3.2. Học sinh:
Sưu tầm một số chữ in hoa nét đều ở sách, báo.
Giấy A4, bút chì, tẩy, màu...
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
 6A1:. 6A2:.. 6A3:.. 6A4:.
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: ( Kiểm tra bài cũ )GV gọi 4 học sinh nộp bài.
HS quan sát nhận xét:
Nội dung.
Bố cục.
Màu sắc.
GV nhận xét và đánh giá.
Câu 2: Kiểm tra nội dung tự học
Em hãy cho biết bài học của chúng ta hôm nay là gì?
HS trả lời.
GV nhận xét.
4.3 Tiến trình bài học
Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: ( 5p ) Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét chữ in hoa nét đều
Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết quan sát chữ.
- Kĩ năng: Học sinh rút ra nhận xét.
GV giới thiệu một số kiểu chữ in hoa.
? Em hãy tìm các kiểu chữ in hoa nét đều
? Kiểu chữ này có đặc điểm như thế nào
HS trả lời:
Là kiểu chữ có các nét đều bằng nhau.
Dáng chắc khoẻ.
Có sự khác nhau về độ rộng, hẹp (A, M, I...).
GV nhận xét bổ sung.
GV giới thiệu bảng chữ cái
? Trong bảng chữ cái có mấy loại chữ (3 loại), kể ra
Loại chữ chỉ có nét thẳng (H,M ...)
Loại chữ có nét thẳng và nét cong (B, U ...)
Loại chữ chỉ có nét cong (O, C ...)
HS trả lời.
GV nhận xét bổ sung.
* Hoạt động 2: ( 7p ) Hướng dẫn học sinh cách kẻ chữ
Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết cách kẻ chữ.
- Kĩ năng: Học sinh ứng dụng lý thuyết vào thực hành.
GV giới thiệu một số cách sắp xếp dòng chữ.
HS quan sát nhận xét những khẩu hiệu được sắp xếp đúng và chưa đúng, phù hợp và chưa phù hợp.
GV hướng dẫn học sinh sắp xếp một dòng chữ (khẩu hiệu).
Sắp xếp một dòng chữ cần ước lượng chiều dài chiều cao để có thể sắp xếp một dòng, hai dòng hay ba dòng (nhưng phải rõ ý).
Khi sắp xếp dòng chữ phải lưu ý đến độ rộng, hẹp của các con chữ (chữ M, I...)
GV hướng dẫn học sinh chia khoảng cách giữa các chữ và con chữ.
VD: HỌC TẬP
? khoảng cách nào là giữa chữ và con chữ (- khoảng cách giữa các chữ :chữ HỌC và chữ TẬP; - khoảng cách giữa các con chữ:con chữ H,O,C...).
HS trả lời
GV bổ sung:
Cần chú ý sao cho khoảng cách giữa các chữ và các con chữ phù hợp, nhìn thuận mắt.
GV hướng dẫn học sinh cách ước lượng chữ và con chữ trong một hàng.
GV lưu ý:
Chú ý chữ I, M...
Khoảng cách giữa các chữ tối đa là một con chữ.
Khoảng cách giữa các con chữ đều là nét thẳng thì rộng hơn giữa các con chữ là nét thẳng với nét cong hay nét cong với nét cong.
GV giới thiệu một số dòng chữ có khoảng cách quá rộng, quá hẹp và hợp lí.
HS quan sát nhận xét.
GV hướng dẫn học sinh kẻ chữ và tô màu
GV kẻ nhanh dòng chữ: 
HỌC TẬP TỐT
Chú ý các chữ giống nhau phải kẻ đều nhau.
Chữ phải có dấu.
Tô màu chữ và nền sao cho dòng chữ nổi bậc.
* Hoạt động 3: (23p ) Hướng dẫn học sinh làm bài
Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết yêu cầu của bài.
- Kĩ năng: Học sinh thực hành bài vẽ.
GV nêu yêu cầu bài thực hành:
HS làm bài
GV quan sát và hướng dẫn cụ thể cho từng học sinh bố cục dòng chữ.
GV có thể hướng dẫn HS cắt chữ bằng giấy màu.
I Đặc điểm chữ nét đều:
A B C D Đ E...
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Là kiểu chữ có các nét đều bằng nhau, dáng chắc khoẻ, Có sự khác nhau về độ rộng, hẹp.
Có 3 loại chữ:
Loại chữ chỉ có nét thẳng (H,M ...)
Loại chữ có nét thẳng và nét cong (B, U ...)
Loại chữ chỉ có nét cong (O, C ...)
II Cách sắp xếp dòng chữ:
1. Sắp xếp dòng chữ
HỌC TẬP TỐT, LAO ĐỘNG TỐT
HỌC TẬP TỐT
LAO ĐỘNG TỐT
2. Chia khoảng cách giữa các con chữ, các chữ
HỌC TẬP TỐT
3. Kẻ chữ và tô màu
III Thực hành:
Kẻ dòng chữ:
HỌC TẬP TỐT
Hoặc:
ĐOÀN KẾT TỐT
trên giấy khổ A4.
4.4 Tổng kết 
GV treo 3-4 bài làm của HS lên bảng
HS quan sát và nhận xét:
+ Bố cục
+ Cách kẻ chữ
+ Màu sắc
GV nhận xét bổ sung
4.5 Hướng dẫn học tập:
 Đối với bài học ở tiết này: 
Hoàn thành bài tập
Có thể cắt dán thêm chữ bằng giấy màu
Đối với bài học ở tiết sau: 
Chuẩn bị bài 26 : “KẺ CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM”
+ Tìm hiểu bài
+ Sưu tầm một số chữ nét thanh nét đậm
5 PHỤ LỤC
SGV Mĩ thuật 6.
SGK Mĩ thuật 6.

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 23. Vẽ trang trí - Kẻ chữ in hoa nét đều (2).doc