Tiết 3, Bài 2: Một số oxit quan trọng - Trần Thị Ngọc Hiếu - Năm học 2011-2012

I.MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:

1. Kiến thức : Biết được:

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit.

2. Kỹ năng :

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO.

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của CaO.

3. Thái độ :

- Sự thích thú với môn học hơn, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường .

4. Trọng tâm:

- Tính chất hóa học của CaO.

 - Nắm được các phản ứng điều chế CaO.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng dạy học

a.GV :

 Hoá chất : CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2 .

 Dụng cụ : Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh .

 Tranh ảnh lò lung vôi trong công nghiệp và thủ công .

b.HS:

 Tìm hiểu trước nội dung bài học.

2. Phương pháp:

 Thảo luận nhóm – trực quan- đàm thoại – vấn đáp.

 

doc 4 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 18/09/2015 Lượt xem 252Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 3, Bài 2: Một số oxit quan trọng - Trần Thị Ngọc Hiếu - Năm học 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2 Ngày soạn:20/08/2011
 Tiết 3 Ngày dạy: 22/08/2011
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A. CANXI OXIT CaO
I.MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức : Biết được: 
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit. 	
2. Kỹ năng : 
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO.
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của CaO.
3. Thái độ : 
- Sự thích thú với môn học hơn, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường .
4. Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của CaO.
 - Nắm được các phản ứng điều chế CaO.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học 
a.GV : 
 Hoá chất : CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2 .
 Dụng cụ : Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh .
 Tranh ảnh lò lung vôi trong công nghiệp và thủ công .
b.HS: 
 Tìm hiểu trước nội dung bài học.
2. Phương pháp: 
 Thảo luận nhóm – trực quan- đàm thoại – vấn đáp. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp(1’): 9A1./. 9A2/
 9A3./. 9A4/
2.Kiểm tra bài cũ (10’):
 HS 1: Làm bài tập 1/6/SGK .
 HS 2: Làm bài tập 2/6/SGK .
 HS 3: Trình bày TCHH của oxit . Viết PTPƯ minh hoạ .
3.Bài mới :
a. Giới thiệu bài : Chúng ta đã biết TCHH của oxit . Canxi oxit thuộc loại oxit nào ? Nó có những tính chất hoá học nào ? Ứng dụng và cách điều chế ra sao?
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài .
Hoạt động 1. Tính chất của canxi oxit (15’). 
-GV hỏi: CaO thuộc loại oxit nào?
-GV: Cho hs quan sát mẩu vôi sống các nhóm nhận xét về tính chất vật lí của chúng ?
-GV: Yêu cầu HS dự đoán TCHH của CaO?
-GV: Biểu diễn thí nghiệm: 
1. CaO + H2O
2. CaO + HClYêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm và viết PT.
-GV : P/ư của CaO với nước gọi là p/ư tôi vôi .
-GV : Cao + axit dùng đê khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải của nhiều nhà máy hoá chất.
*CaO để trong không khí ở nhiệt độ thường, nó hấp thụ khí CO2 canxi cacbonat. Viết PTPƯ .
Rút ra kết luận về CaO .
- HS: Oxit bazơ.
- HS: Quan sát, đưa ra nhận xét về tính chất vật lí .
-HS: Suy nghĩ và dự đoán.
- HS:
- O1: Tỏa nhiều nhiệt, sinh ra chất rắn màu trắng, tan ít trong nứớc .
-O2:P/ư toả nhiều nhiệt sinh ra CaCl2 tan trong nước. 
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ, vận dụng vào thực tế sản xuất.
-HS:
 CaO + CO2 CaCO3 .
I. Tính chất:
1.Tính chất vật lí :
Là chất rắn, màu trắng nóng chảy ở to 2585oC 
2. Tính chất hoá học
a. Tác dụng với nước
CaOr + H2Ol Ca(OH)2r 
-CaO có tính hút ẩm mạn dùng làm khô nhiều chất .
b.Tác dụng với axit
CaO + 2HClCaCl2 + H2O 
- Khử chua cho đất .
c.Tác dụng với oxit axit :
CaOr + CO2kCaCO3r 
Kết luận: CaO là 1 oxit bazơ 
Hoạt động 3. Ứng dụng cucả canxi oxit(3’).
-GV: Yêu cầu HS nêu các ứng dụng của CaO.
 - GV: Kết luận.
-GV hỏi: Liên hệ thực tế đời sống dùng vôi làm gì ?
-HS:Theo dõi thông tin SGK và nêu các ứng dụng của CaO
-HS: Nghe và ghi vở
-HS trả lời: Dùng bón để rửa chua đồng ruộng
II.Canxi oxit có những ứng dụng gì ?
 (SGK)
Hoạt động 3. Sản xuất canxi oxit (7’) ).
-GV: Trong thực tế người ta sản xuất vôi từ nguyên liệu gì?
- GV : treo tranh vẽ lò vôi thủ công và công nghiệp . Giới thiệu cấu tạo nguyên tắc vận hành .
-GV hỏi: Ở nước ta nơi nào có nhiều đá vôi?
-GV:Hiện nay ở 1 số nơi người ta còn khai thác nguyên liệu sản xuất vôi khác đó là gì?
-GV: Thuyết trình về các PƯHH xảy ra.
-GV: Gọi hs đọc phần “em có biết ”
-HS: Từ CaCO3 . than . 
- HS: quan sát, lắng nghe. 
- HS trả lời: Thanh Hoá .
-HS trả lời: San hô .
-HS: Viết phương trình p/ư toả nhiều nhiệt – nhiệt sinh ra phân huỷ CaCO3 CaO 
- HS: đọc phần em có biết.
III.Sản xuất canxi oxit như thế nào ?
a.Nguyên liệu :
CaCO3, chất đốt ( than, củi, dầu . . .)
b.Cac phản ứng hoá học:
C(r) + O2(k) CO2(k) .
 to
CaCO3 CaO + CO2 
4. Củng cố- Dặn dò – Nhận xét ( 9’)
a. Củng cố (8’):
 Trình bày phương pháp để phân biệt các chất rắn sau : CaO, P2O5, SiO2 . 
 GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2SGK/9.
b. Dặn dò – Nhận xét (1’):
 Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3 SGK.
 Coi trước bài phần tiếp theo: Lưu huỳnh đioxit SO2.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 2 Ngày soạn: 20/08/2011
 Tiết 4 Ngày dạy: 22/08/2011
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT SO2
I. MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:
1.Kiến thức : Biết được: 
 - Tính chất, ứng dụng, điều chế lưu huỳnh đioxit.
2.Kỹ năng : 
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2.
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của SO2.
3.Thái độ : 
- Thấy được ứng dụng cũng như tác hại của SO2 giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4. Trọng tâm:
 Nắm được tính chất của SO2
 Nắm được các phản ứng điều chế SO2
II. CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng dạy học 
a.GV :
 Hoá chất : Na2SO3, H2SO4 loãng, S, Ca(OH)2 .
 Dụng cụ : Ống nghiệm, ống thuỷ tinh, ống dẫn, nút cao su, bình cầu, phễu quả lê .
b.Học sinh : 
 Học bài, nghiên cứu trước nội dung bài .
2 . Phương pháp: 
 Thảo luận nhóm – trực quan- đàm thoại – vấn đáp. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp(1’): 9A1../ 9A2/
 9A3./. 9A4/.....
2.Kiểm tra bài cũ(10’):
HS1: Làm bài tập số 4/9/ SGK .
HS2: Nêu TCHH của canxi oxit ? Viết PTPƯ minh hoạ ? 
HS3: Nêu TCHH của oxit axit ? Viết PTPƯ minh hoạ ?
3.Bài mới : 
a. Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết được TCHH của oxit cũng như đại diện cho oxit bazơ . Vậy đại diện cho oxit axit có những tính chất gì ?
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1. Tính chất của lưu huỳnh đioxit (15’)
- GV: Cho hs quan sát lọ đựng SO2 đã điều chế sẵn nhận xét.
-GV: Yêu cầu HS xác định d của SO2 / kk kết luận gì ?
- GV thông báo: SO2 độc gây ho, viêm đường hô hấp, mùi hắc. Vậy, SO2 có những TCHH nào?
-GV: Giới thiệu thí nghiệm:
+ SO2 + H2O + quỳ tím
+ SO2 + Ca(OH)2
- GV: Yêu cầu HS viết các PTHH.
- GV: Kết luận .
- GV: Giới thiệu thêm : SO2 là chất gây ô nhiễm môi trường , là 1 trong những nguyên nhân gây mưa axit .
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ khi cho SO2 + NaOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2, CuO, CaO 
-GV: Lấy 2 nhóm nhanh nhất cho điểm .
-GV: Nhận xét và cho điểm
-HS: Làchất khí không màu.
-HS: Nặng hơn không khí d = 64/29 .
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS: Quan sát hiện tượng tự rút ra kết luận .
+ Dd làm quỳ tím hoá đỏ.
+ Nước vôi trong đục.
-HS: Viết PTHH xảy ra vào vở.
-HS: Lắng nghe.
-HS: Làm việc nhóm 3’ và viết các PTHH sảy ra.
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O
SO2 + CaO CaSO3 
- HS: Lắng nghe. 
I.Tính chất của lưu huỳnh đioxit (SO2 ) :
1.Tính chất vật lí :
- Chất khí, không màu có mùi hắc, độc. 
- Nặng hơn không khí .
2.Tính chất hoá học :
a. Tác dụng với nước :
SO2 + H2O H2SO3 
 axit sunfurơ 
b.Tác dụng với bazơ :
SO2+ Ca(OH)2
CaSO3 + H2O.
c.Tác dụng với oxit bzơ tan 
SO2 + Na2O Na2SO3
- SO2 là 1 oxit axit .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng của lưu huỳnh đioxit(3’)
- GV: Giới thiệu các ứng dụng của SO2 .
-GV hỏi: Tại sao SO2 dùng để tẩy trắng bột gỗ ?
-GV:SO2 có những ứng dụng gì? 
- HS: Chú ý lắng nghe .
- HS:Do SO2 có tính tẩy màu .
-HS: Trả lời – ghi bài .
II. Ưng dụng:
- Sản xuất H2SO4 
- Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy 
- Diệt nấm mốc .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách điều chế lưu huỳnh đioxit (7’).
-GV hỏi: Qua phần TCHH hãy cho biết nguyên liệu để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
-GV : Giới thiệu thêm : muối sunfít và dd HCl .
GV hỏi: Cách thu khí SO2 như thế nào ? tại sao ? trong các cách sau :
a. Đẩy nước .
b.Đẩy không khí (úp bình thu ) .
c.Đẩy không khí (ngửa bình thu ) .
-GV: Giới thiệu thêm cách điều chế SO2 trong PTNo = cách cho H2SO4đặc nóng + Cu .
-GV: Giới thiệu cách SX SO2 trong công nghiệp .
- HS: Suy nghĩ trả lời:
Na2SO3, H2SO4 loãng .
- HS: Lắng nghe .
-HS: Đẩy không khí, để ngửa bình do SO2 nặng hơn không khí và do SO2 tác dụng được với nước .
-HS: Chú ý lắng nghe. Viết PTPƯ .
III. Điều chế :
1.Trong phòng thí nghiệm 
- Nguyên liệu muối sunfít, dd HCl, H2SO4 loãng .
Na2SO3 + HCl 2NaCl + H2O + SO2 
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 
2.Trong công nghiệp :
-Đốt lưu huỳnh trong không khí .
S + O2 SO2
-Đốt quặng pirit (FeS2)
4FeS2+ 11O2 2Fe2O3+ 8SO2. 
4.Củng cố - Dặn dò(9’):
a.Củng cố (8’):
 HS: Nhắc lại TCHH của SO2 ? Điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp 
 Làm bài tập 1, 2, 3/11/SGK .
b.Dặn dò (1’):
 Học bài làm bài tập 4, 5, 6 (11 / SGK) .
 Xem trước bài: “Tính chất hoá học của axit ” .
IV. RÚT KINH NGHIỆM:

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 2. Một số oxit quan trọng - Trần Thị Ngọc Hiếu - Trường THCS Liêng Trang.doc