Tiết 42, Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu - Năm học 2013-2014

1. Kiến thức:

- Biết: Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và tác hại của nó.

- Hiểu: Giải thích được cơ sở khoa học các thói quen sống khoa học.

- Vận dụng: Đề ra được các thói quen sống khoa học.

2. Kỹ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức xây dựng thói quen sống khoa học, giữ vệ sinh, bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.

* Giáo dục BVMT:

- Có thói quen sinh hoạt khoa học để bảo vệ hệ bài tiết tránh các tác nhân có hại.

 

doc 2 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 04/01/2016 Lượt xem 583Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 42, Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lớp 8C. Tiết TKB: Ngày giảng: .tháng năm 2014. Sĩ số: 20. Vắng: .......
TIẾT 42. BÀI 40:
VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Biết: Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và tác hại của nó.
- Hiểu: Giải thích được cơ sở khoa học các thói quen sống khoa học. 
- Vận dụng: Đề ra được các thói quen sống khoa học. 
2. Kỹ năng: 
- Phát triển kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm.
3. Thái độ: 
- Giáo dục ý thức xây dựng thói quen sống khoa học, giữ vệ sinh, bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. 
* Giáo dục BVMT:
- Có thói quen sinh hoạt khoa học để bảo vệ hệ bài tiết tránh các tác nhân có hại.
II. TRỌNG TÂM: Cần xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại.
III. KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu. Kĩ năng lắng nghe tích cực. Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận. Kĩ năng tự tin khi xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm. Vấn đáp - tìm tòi. Hỏi chuyên gia. Khăn trải bàn. Trình bày 1 phút.
V. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. Giáo viên: 
- Tranh vẽ phóng to hình 38 – 1 và 39 – 1 
2. Hoc sinh: 
- SGK, vở ghi
VI. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
	 - Trình bày sự tạo thành nước tiểu và quá trình thải nước tiểu ?
2. Bài mới: 
	* Vào bài
	 - Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Làm thế nào để có hệ bài tiết nước tiểu khỏe mạnh ? 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Yêu cầu học sinh, đọc thông tin ô ð mục I, quan sát hình 38-1, 39-1, thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi mục Ñ trong 5’.
- Yêu cầu học sinh đại diện phát biểu, bổ sung.
- Treo tranh, hướng dẫn, giải thích cho học sinh quan sát, bổ sung hoàn chỉnh nội dung. 
- Cá nhân đọc thông tin, quan sát tranh thảo luận nhóm.
- Đại diện phát biểu, bổ sung.
- Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung. 
I. Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Các vi khuẩn gây bệnh (đường tai, mũi, họng  gián tiếp gây hại cầu thận), vi khuẩn gây hại ở đường bài tiết. 
- Các chất độc trong thức ăn, đồ uống hoặc ống thận bị thiếu oxi làm cho ống thận bị tổn thương. 
- Khẩu phần ăn uống không hợp lí hoặc nhịn tiểu lâu tạo sỏi thận, bóng đái làm tắc nghẽn đường tiểu. 
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
- GV yêu cầu HS làm bài tập điền bảng trong SGK
- GD BĐKH:
- Có ý thức bảo vệ môi trường đất, nước, bằng cách sử dụng hợp lí thuốc BVTV, phân hóa học để có thức ăn sạch. 
- HS hoàn chỉnh nội dung vào vở
- Nghe giáo viên thuyết trình 
II. Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại
Bảng 40. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học
STT
Các thói quen sống khoa học
Cơ sở khoa học
1
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu.
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.
2
* Khẩu phần ăn uống hợp lí: 
- Không ăn quá nhiều protein, quá măn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. 
- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại. 
- Uống đủ nước. 
- Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi.
- Hạn chế tác hại của các chất độc.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục.
3
- Khi muốn đi tiểu thì đi ngay không nhịn lâu. 
- Hạn chế khả năng tạo sỏi.
3. Củng cố:
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa. 
4. Dặn dò:
- Đọc mục “Em có biết” ® Ghép thận 
- Xem trước nội dung bài 41 

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 40. Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.doc