Tiết 69, Bài 64: Các bệnh lây qua đường sinh dục

1. Mục tiêu:

a. Kiến thức:

- Trình bày rõ được tác hại của một số bệnh tình dục phổ biến (lậu , giang mai).

- Nêu những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn lậu,giang mai ) và triệu chứng để có thể phát hiện sớm, điều trị đủ liều.

- Xác định rõ các con đường lây truyền để tìm cách phòng ngừa đối với mỗi bệnh.

b. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát .

c.Thái độ:

- Tự giác phòng tránh, sống lành mạnh và quan hệ tình dục an toàn.

2.Chuẩn bị:

Gv:Tranh H.65,tư liệu có liên quan

Hs: Xem bài

3.Phương pháp dạy học:

-Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại.

 

doc 8 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 04/01/2016 Lượt xem 852Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 69, Bài 64: Các bệnh lây qua đường sinh dục", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 69 Bài 64 CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG SINH DỤC
Ngày dạy: YY&YY
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Trình bày rõ được tác hại của một số bệnh tình dục phổ biến (lậu , giang mai).
- Nêu những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn lậu,giang mai ) và triệu chứng để có thể phát hiện sớm, điều trị đủ liều.
- Xác định rõ các con đường lây truyền để tìm cách phòng ngừa đối với mỗi bệnh.
b. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát .
c.Thái độ: 
- Tự giác phòng tránh, sống lành mạnh và quan hệ tình dục an toàn.
2.Chuẩn bị:
Gv:Tranh H.65,tư liệu có liên quan
Hs: Xem bài
3.Phương pháp dạy học:
-Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại.
 4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs).
4.2 Kiểm tra bài cũ:
 Thông qua
4.3.Giảng bài mới:
Gv lưu ý đặc điểm của cơ quan sinh dục nữ: có nhiều ngóc ngách, nhiều nếp nhăn, nhiều lỗ tuyến thuận lợi cho các mầm bênh trú ngụ và phát triển. Đường sinh dục nữ thông với bên ngoài qua lỗ âm đạo và thông với ổ bụng qua ống dẫn trứng, đây là điều kiện thuận lợi cho viêm nhiễm phát triển khiến cho tiên lượng bệnh trở nên xấu đi. Nội dung bài học hôm nay giúp hiểu rõ hơn về vấn đề trên.
CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1:Tìm hiểu về bệnh lậu.
MT :Nêu được khái niệm bệnh lậu, các triệu chứng của bệnh và tác hại của chúng.
Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk
Gv:Bệnh lậu do vi trùng nào gây ra? loại này có đặc điểm gì?
Hs: Do vi khuẩn hình hạt cà phê thường xếp thành cặp hay còn gọi là song cầu khuẩn.
 Gv:Vì sao bệnh dễ lây truyền và lây truyền qua con đường nào?
Hs: Phần lớn người mắc bệnh không biểu hiện rõ giai đọan đầu. Bệnh truyền qua đường tình dục không an toàn, dùng chung quần áo lót,quần áo tắm với người bệnh.
Gv: Bệnh thường có triệu chứng gì?
Hs: dựa vào thông tin sgk trả lời
Gv: Bệnh gây nên những tác hại gì?
Hs: Gây vô sinh, có nguy cơ chữa ngoài dạ con, và con sinh ra có thể bị mù lòa.
Gv lưu ý hs: Bệnh không chỉ gây hậu quả xấu ở bố mẹ mà ở cả đời con, con sinh ra có thể bị mù lòa do bị nhiễm khuẩn qua âm đạo.
Gv: Biện pháp phòng ngừa như thế nào?
Hs: Chung thủy một vợ một chồng, không quan hệ bừa bãi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh giang mai
MT:Hs trình bày được bênh giang mai.
Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk và quan sát hình 64
Gv phân tích cho hs hình :3 giai đoạn của bệnh giang mai
Gv:Vi khuẩn gây bệnh giang mai có đặc điểm gì giống và khác vi khuẩn gây bênh lậu?
Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 
Hs trao đổi nhóm trình bày 
Yêu cầu nêu được:
*Giống:
-Đều do vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm qua đuờng sinh dục
-Dễ chết ở nơi khô ráo và nhiệt độ cao.
-Đều trú ở cơ quan sinh dục.
*Khác :
-Vi khuẩn lậu là do song cầu khuẩn, vi khuẩn giang mai là do xoắn khuẩn.
-Ở giai đoạn II, xoắn khuẩn giang mai xâm nhập vào máu và bạch huyết.
Gv: Căn cứ vào triệu chứng của bệnh có thể phân biệt được bệnh lậu và bệnh giang mai?
Hs: Bệnh lậu: Nữ tiết ra dịch bất thường, khí hư như mủ, nhày và mủ máu xanh, vàng. Nam, nữ đều có triệu chứng đái đau, rát, buốt và ra mủ.
Bệnh giang mai: Rõ nhất là khi tháo xoắn khuẩn đã vào máu: ban đỏ sần sùi hoặc mào gà ở nhiều nơi như ở lịng bàn tay, gĩt chân, niêm mạc miệng, hạch bạch huyết kèm theo mẩn đỏ ngứa bộ phận sinh dục ngồi.
Lưu ý cho hs: Bệnh giang mai gây tác hại lớn khơng những cho bố mẹ mà cịn cho cả đời con.
Gv: Cách pịng ngừa bệnh này như thế nào?
Hs: Bệnh cĩ thể chữa khỏi được nếu điều trị từ sớm.
Gv lưu ý cho hs: Nữ sinh phải đặc biệt chú ý tới vấn đề vệ sinh cơ quan sinh dục, vì cơ quan sinh dục nữ rất dễ bị viêm nhiễm do vi trùng (vi khuẩn, vi rút)
I. Bệnh lậu:
- Do vi khuẩn hình hạt cà phê thường xếp thành cặp hay còn gọi là song cầu khuẩn.
- Triệu chứng tác hại và cách lây truyền : bảng tóm tắt sgk
II. Bệnh giang mai:
- Do xoắn khuẩn giang mai gây nên.
- Triệu chứng, tác hại và con đường truyền bệnh: bảng tóm tắt sgk.
4.4 Củng cố luyện tập:
-Vì sao bệnh giang mai được gọi là bệnh tim la?
a.Bệnh có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tim.
b.Vi khuẩn gây bệnh được phát hiện ở Tiêm La.
c.Do quân lính của vua Gia Long khi viễn chinh sang Xiêm La đã mang bệnh về nước.
d.Do người Xiêm La mang bệnh sang Việt Nam.
Đáp án :c
- Bệnh lậu là gì? Bệnh giang mai là gì?
+ Do vi khuẩn hình hạt cà phê thường xếp thành cặp hay còn gọi là song cầu khuẩn.
+ Do xoắn khuẩn giang mai gây nên.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài 
-Đọc mục ‘Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới: Đại dịch AIDS thảm họa loài người
5. Rút kinh nghiệm:
Tiết 69 CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC –ĐẠI DỊCH AIDS-
 THẢM HỌA CỦA LOÀI NGƯỜI.
Ngày dạy: / / 
 YY&YY
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
-Trình bày rõ được tác hại của một số bệnh tình dục phổ biến (HIV/AIDS).
-Nêu những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh ( virut gây bệnh AIDS ) và triệu chứng để có thể phát hiện sớm,điều trị đủ liều.
-Xác định rõ các con đường lây truyền để tìm cách phòng ngừa đối với mỗi bệnh.
-Trình bày rõ tác hại của bệnh AIDS.
-Nêu được đặc điểm sống của virut gây bệnh AIDS.
b.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng phân tích,quan sát và hợp tác nhóm
c.Thái độ: 
-Tự giác phòng tránh,sống lành mạnh và quan hệ tình dục an toàn.
2.Chuẩn bị:
Gv:Tranh sgk,tư liệu có liên quan
Hs: xem bài
3.Phương pháp dạy học:
-Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại,diễn giảng
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs).
4.2 Kiểm tra bài cũ:thông qua
4.3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Gv lưu ý đặc điểm của cơ quan sinh dục nữ: có nhiều ngóc ngách,nhiều nếp nhăn,nhiều lỗ tuyến thuận lợi cho các mầm bênh trú ngụ và phát triển.Đường sinh dục nữ thông với bên ngoài qua lỗ âm đạo và thông với ổ bụng qua ống dẫn trứng,đây là điều kiện thuận lợi cho viêm nhiễm phát triển khiến cho tiên lượng bệnh trở nên xấu đi.Và tìm hiểu cụ thể hơn về HIV/AIDS.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm AIDS –HIV
Mục tiêu:hs nêu được khái niệm AIDS-HIV.
Phương pháp:đàm thoại,hợp tác nhóm.
Gv giới thiệu hình 65 sgk,hs nghiên cứu thơng tin
Trả lời câu hỏi:AIDS là gì?
Hs: AIDS là chữ viết tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng việt là:Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
AIDS do một loại virut gây ra giảm miễn dịch ở người ,gọi tắt là HIV (Human Imumino deficiency Virut)
Gv:Miễn dịch là gì?Do đâu cơ thể có khả năng miễn dịch?
Hs nhớ lại kiến thức bài 14 trả lời
Gv hướng dẫn hs hình 65 lưu ý :HIV chứa ARN nên có thể sinh sản rất nhanh nhờ khả năng sao chép của ARN :ARN "AND" AND" ARN ,nhờ đó mà 1 virút "2virut "4 virut "8 virut"2n virut
Gv hướng dẫn hs làm bài tập /203 theo nhóm
Hs thảo luận nhóm trình bày:
Phương thức lây truyền HIV/AIDS
Tác hại
HIV tấn công vào tế bào limpho T.
Phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV.
Qua đường máu.
Qua tiêm chích.
Qua quan hệ tình dục không an toàn.
Phá hủy hệ miễn dịch.
Truyền HIV sang thai nhi.
Làm cơ thể mất khả năng chống bệnh và dẫn đến tử vong.
Hs rút ra kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu về đại dịch AIDS và thảm họa loài người và các biện pháp tránh lây nhiễm HIV/AIDS
Mục tiêu: Hs hiểu rõ về đại dịch AIDS và các biện pháp phòng tránh lây nhiễm
Phương pháp:đàm thoại
Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk
Gv:Hiện nay trên thế giới số người chết vì lao,sốt rét nhiều hơn số người chết vì AIDS mà AIDS lại được coi là đại dịch –thảm họa của loài người?
Hs:Chưa có thuốc nào để diệt được AIDS/HIV nên nhiễm HIV chắc chắn sẽ chết,vì chúng lây lan rất nhanh.
Gv cho hs đọc bảng thống kê ở mục em có biết để củng cố kiến thức trên.
Gv yêu cầu hs đọc tiếp đoạn thông tin III
Hs đọc thông tin
Gv :Do đâu HIV lây lan nhanh như vậy?lây lan qua con đường nào?
Hs:Thời kì nhiễm HIV kéo dài 2-10 năm,trong thời kì nay người vẫn khỏe mạnh bình thường,không nghi ngờ là bị bệnh.Do đó hoạt động tình dục bình thường-đây là nguyên nhân chính cho HIV lây lan nhanh chóng.
HIV lây lan qua các con đường:
+Hoạt động tình dục không an toàn.
+Lây truyền qua tiêm chích ma túy,truyền máu.
+Lây truyền từ mẹ sang con.
Gv yêu cầu hs thực hiện bài tập mục lệnh:
Biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV?
Hs cần nêu được:
+Chung thủy một vợ một chồng,không quan hệ tình dục bừa bãi.
+Kiểm tra đảm bảo máu đem truyền không bị nhiễm HIV,các dụng cụ y tế phải được vô trùng trước khi sử dụng,không nghiện ma túy.
+Nếu biết nhiễm HIV thì không nên có con.
 I. AIDS là gì? HIV là gì?
-AIDS là chữ viết tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng việt là:Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
-AIDS do một loại virut gây ra giảm miễn dịch ở người ,gọi tắt là HIV.
II.Đại dịch AIDS-Thảm họa loài người-Biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS:
-HIV lây lan qua các con đường:
+Hoạt động tình dục không an toàn.
+Lây truyền qua tiêm chích ma túy,truyền máu.
+Lây truyền từ mẹ sang con.
-Hiện nay chưa có thuốc đặc trị do đó cần chủ động phòng tránh lây nhiễm và tránh làm lây nhiễm qua người khác.
4.4 Củng cố luyện tập:
-Nếu trong gia đình có một người bị nhiễm HIV/AIDS thì gia đình nên đối xử với họ như thế nào?
Hs:Không nên xa lánh họ, nên an ủi động viên để người bệnh sống có ích trong quãng đời còn lại.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài ,chuẩn bị bài ôn tập
-Đọc mục em có biết
5. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 64. Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh tình dục).doc