Tìm hiểu về Visual Basic

Mục tiêu:

Chương này giới thiệu về môi trường phát triển tích hợp (IDE) Microsoft

Visual Basic 6.0; cũng như giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về Visual

Basic.

Học xong chương này, sinh viên phải nắm bắt được các vấn đề sau:

- Sử dụng môi trường phát triển tích hợp VB 6.0 để phát triển ứng dụng.

- Cách tạo dự án mới (New Project) trong VB 6.0.

Kiến thức có liên quan:

- Sử dụng hệ điều hành Windows.

pdf 158 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 05/04/2019 Lượt xem 66Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tìm hiểu về Visual Basic", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 phím 
III.1 Sự kiện chuột 
Biểu mẫu hoặc điều khiển có thể nhận biết sự kiện chuột khi có con trỏ chuột đi 
ngang qua. 
Có 3 sự kiện chuột chủ yếu, đó là 
Sự kiện Giải thích 
MouseDown Xảy ra khi người sử dụng ấn chuột (chuột trái hoặc phải) 
MouseUp Xảy ra khi người sử dụng thả một nút chuột bất kỳ 
MouseMove Xảy ra khi con trỏ chuột di chuyển đến một điểm mới trên màn hình. 
Các tham số 
Tham số Giải thích 
Button Cho biết phím chuột nào được ấn 
Shift Cho biết SHIFT hay CTRL hay ALT được ấn 
X, Y Xác định vị trí của con trỏ chuột đối với hệ tọa độ của điều khiển 
Ví dụ 1: Sử dụng sự kiện MouseDown để vẽ các đoạn thẳng nối tiếp nhau mỗi 
khi ta dùng chuột chấm một điểm trên biểu mẫu. Ta có thể thực hiện điều đó với đoạn 
mã lệnh xử lý sự kiện Form_MouseDown như sau: 
Private Sub Form_MouseDown(Button As Integer, & _ 
Shift As Integer, X As Single, Y As Single) 
Line -(X, Y) 
End Sub 
Trang 73 
Visual Basic 
Ví dụ 2: Sử dụng sự kiện MouseUp để hiển thị một thông điệp cho biết nút 
chuột nào vừa được thả. Sự kiện Form_MouseUp được xử lý: 
Private Sub Form_MouseUp (Button As Integer, & _ 
Shift As Integer, X As Single, Y As Single) 
 If Button = 1 Then 
Print “Ban vua tha phim chuot trai” 
 End If 
If Button = 2 Then 
Print “Ban vua tha phim chuot phai” 
 End If 
If Button = 4 Then 
Print “Ban vua tha phim chuot giua” 
 End If 
 End Sub 
 Ví dụ 3: Sử dụng sự kiện MouseMove để vẽ các đường tròn liên tục trên biểu 
mẫu. Sự kiện Form_MouseMove được xử lý: 
 Private Sub Form_MouseMove(Button As Integer, & _ 
Shift As Integer, X As Single, Y As Single) 
Circle (X, Y), 50 
End Sub 
Trang 74 
Visual Basic 
 Hình VI.13 Ví dụ về MouseMove 
Với ví dụ 3 ta nhận thấy rằng: sự kiện MouseMove không nhất thiết phải xảy ra 
ứng với mỗi Pixel khi con trỏ chuột đi qua. Thực ra mỗi đơn vị thời gian nào đó, hệ 
điều hành phát ra một số thông điệp. Ở đây, ta vẽ đường tròn ứng với sự kiện 
MouseMove, nếu người dùng di chuyển chuột chậm, thì các đường tròn sẽ được vẽ sát 
nhau và ngược lại nếu chuột được di chuyển nhanh. 
 Hiệu chỉnh con trỏ chuột 
Ta có thể dùng thuộc tính MousePointer để hiển thị một biểu tượng, con trỏ 
màn hình hay con trỏ chuột đã được hiệu chỉnh. Dưới đây là các giá trị của thuộc tính 
MousePointer: 
Hằng Giá trị Diễn giải 
ccDefault 0 (Default) Shape determined by the object. 
ccArrow 1 Arrow. 
ccCross 2 Cross (cross-hair pointer). 
ccIbeam 3 I Beam. 
ccIcon 4 Icon (small square within a square). 
ccSize 5 Size (four-pointed arrow pointing north, south, 
east, and west). 
ccSizeNESW 6 Size NE SW (double arrow pointing northeast 
and southwest). 
ccSizeNS 7 Size N S (double arrow pointing north and 
south). 
ccSizeNWSE 8 Size NW, SE. 
ccSizeEW 9 Size E W (double arrow pointing east and west). 
ccUpArrow 10 Up Arrow. 
ccHourglass 11 Hourglass (wait). 
ccNoDrop 12 No Drop. 
ccArrowHourglass 13 Arrow and hourglass. 
ccArrowQuestion 14 Arrow and question mark. 
ccSizeAll 15 Size all. 
Trang 75 
Visual Basic 
ccCustom 99 Custom icon specified by the MouseIcon 
property. 
III.2 Sự kiện bàn phím 
 Bàn phím cũng có 3 sự kiện, đó là sự kiện KeyPress (khi một phím có mã 
ASCII bất kỳ được ấn), KeyDown (khi một phím bất kỳ được ấn), KeyUp (khi một 
phím bất kỳ được thả) 
 Chỉ có điều khiển đang có Focus mới bắt sự kiện bàn phím. Còn đối với biểu 
mẫu, nó chỉ bắt được sự kiện bàn phím mỗi khi nó đã được kích hoạt và không có bất 
kỳ điều khiển nào trên nó có Focus. Tuy nhiên ta có khể khắc phục điều này nếu như 
gán giá trị thuộc tính KeyPreview của biểu mẫu là True, biểu mẫu sẽ nhận mọi sự kiện 
bàn phím của mọi điều khiển đặt trên nó, điều này hữu ích khi ta muốn thực hiện cùng 
một công việc nào đó cho một phím được ấn mà không quan tâm rằng Focus đang 
thuộc điều khiển nào. 
 Các sự kiện KeyDown, KeyUp có thể phát hiện một số tình huống mà sự kiện 
KeyPress không phát hiện: 
- Khi người dùng bấm một tổ hợp phím SHIFT, CTRL và ALT. 
- Phím định hướng. 
- PAGEUP và PAGEDOWN. 
- Phân biệt được phím số ở bên phải bàn phím và phím số ở bên trái bàn phím. 
- Đáp ứng khi thả phím. 
- Phím chức năng không trùng với menu. 
Các sự kiện bàn phím là không loại trừ nhau. Tức là một phím được ấn thì có 
thể là cả hai sự kiện KeyPress và KeyDown cùng được phát ra. Nhưng nếu là một 
phím mà KeyPress không phát hiện được thì chỉ có KeyDown và KeyUp xảy ra. 
 Thuộc tính KeyPreview 
Đôi khi ta muốn tất cả các điều khiển trên Form nhận được sự kiện KeyPress 
chứ không phải chỉ có điều khiển đang nhận con trỏ (Focus), ta sẽ phải sử dụng thuộc 
tính KeyPreview. 
Khi chúng ta thiết kế một Form, giá trị mặc định của thuộc tính này sẽ là 
False, khi đó bất kỳ một sự kiện bàn phím nào cũng đều được gởi đến điều khiển đang 
giữ quyền điều khiển. Tuy nhiên nếu giá trị của thuộc tính là True thì Form sẽ là nơi 
nhận mọi sự kiện bàn phím. 
Sau đây là ví dụ về điều này: 
 Private Sub Form_KeyPress (KeyAscii As Integer) 
 ' Gởi điều khiển đến textbox đầu tiên 
 txtForward.SetFocus 
 txtBackward.Text = Chr(KeyAscii) & txtBackward.Text 
 xtAscii.Text = txtAscii.Text & CStr(KeyAscii) & ",” t
 End Sub 
Trang 76 
Visual Basic 
Hình VI.15 Các sự kiện bàn phím 
Trong ví dụ trên, nếu như giá trị của thuộc tính KeyPreview là False thì các TextBox 
Backward và Ascii không thể nhận được giá trị. 
IV. Xử lý đồ họa và giao diện 
IV.1 Hiển thị hình ảnh 
 Bởi vì hệ điều hành Windows là hệ điều hành sử dụng giao diện đồ họa, do đó 
một phần quan trọng trong ứng dụng của ta là cách thức để hiển thị hình ảnh trong ứng 
dụng của mình. VB cung cấp cho chúng ta 4 loại điều khiển để hiển thị và quản lý hình 
ảnh: Picture Box, Image, Shape và Line. 
IV.1.1 Sử dụng Picture Box 
Cách dùng chính của điều khiển Picture Box là hiển thị hình ảnh. Hình ảnh 
mặc định mà Picture Box hiển thị có tên được xác định bởi thuộc tính Picture (có thể 
bao gồm cả đường dẫn). 
Ta cũng cần chú ý một điều đó là đối tượng Form cũng có thể hiển thị một 
hình ảnh xem như là ảnh nền thông qua thuộc tính Picture. 
Thuộc tính AutoSize của điều khiển Picture Box quy định kích thước của 
điều khiển có thể thay đổi một cách tự động hay không? Nếu giá trị của thuộc tính này 
là True, thì kích thước của điều khiển sẽ thay đổi theo kích thước của hình ảnh mà nó 
chứa. Tuy nhiên sự thay đổi này có thể làm ứng dụng của chúng ta trở nên xấu đi do sự 
thay đổi kích thước của điều khiển Picture Box sẽ không quan tâm đến các vị trí của 
các điều khiển khác cùng có trên biểu mẫu. Tốt hơn hết là chúng ta nên thử qua tất cả 
các hình ảnh có thể hiển thị tại thời điểm thiết kế để quy định kích thước của điều 
khiển cho hợp lý. 
Trang 77 
Visual Basic 
Hơn thế nữa, có thể thay đổi hình ảnh hiển thị bên trong Picture Box bằng 
cách sử dụng phương thức LoadPicture để thay đổi giá trị của thuộc tính Picture. 
Ngoài ra ta có thể dùng Picture Box như một vật chứa các điều khiển khác. 
Cũng như điều khiển Frame, ta có thể đặt các điều khiển khác bên trong Picture Box. 
Ta thường sử dụng Picture box chứa các điều khiển Label để hiển thị các thông tin và 
trạng thái của ứng dụng. 
Một cách dùng khác của Picture box đó là xem như một khung vẽ trắng và ta 
dùng các phương thức Circle, Line, PSet hay Point để vẽ lên trên điều khiển này. 
IV.1.2 Sử dụng Image Control 
Image control cũng như điều khiển Picture Box nhưng chỉ dùng để hiển thị 
hình ảnh. Nó không thể dùng làm vật chứa và cũng không có một số thuộc tính như 
điều khiển Picture Box. 
Các phương thức dùng để hiển thị, thay đổi hình ảnh cũng như điều khiển 
Picture Box, tuy nhiên thuộc tính quy định việc kích thước thay đổi một cách tự động 
là thuộc tính Stretch. 
Một trong những ứng dụng chủ yếu của điều khiển Image Control đó là sử 
dụng như một nút lệnh, đây là một cách thức tiện lợi để thiết kế nút lệnh chứa hình ảnh 
thay vì là các câu văn bản. 
Khi sử dụng Image Control như một nút lệnh, ta nên nhớ rằng điều khiển 
này sẽ không thể có trạng thái ấn xuống khi được Click, vì thế ta nên thay đổi hình ảnh 
hiển thị bởi Image Control để cho biết rằng nút lệnh đã được ấn. 
IV.2 Xử lý đồ họa 
IV.2.1 Tọa độ màn hình 
Góc trái trên của màn hình có tọa độ là (0,0) có nghĩa là X = 0 và Y = 0. 
Như vậy tức là khi di chuyển sang phải màn hình thì X tăng lên cũng như di chuyển 
xuống dưới thì Y tăng lên. 
Tuy nhiên VB chỉ cho phép ta vẽ trên biểu mẫu hay hộp hình (picture box). 
Khi đó hệ tọa độ sẽ được gắn với từng điều khiển. 
Ta thường sử dụng 2 hệ tọa độ chủ yếu sau: Twips và Pixel. 
 Twips: Đây là hệ tọa độ mặc định dùng cho biểu mẫu. Mỗi điểm sẽ bằng 
1/567 cm. Đây là hệ tọa độ không bị ảnh hưởng bởi thiết bị, kết quả vẽ sẽ như nhau 
trên màn hình VGA chuẩn, trên máy in hay trên màn hình có độ phân giải cao khác. 
 Pixel: Đây là hệ tọa độ phổ biến nhất, mỗi một điểm trên màn hình sẽ 
bằng chính xác với một Pixel, như vậy khi sử dụng hệ tọa độ này sẽ giúp cho các ứng 
dụng đồ họa thực hiện được nhanh hơn vì không phải thông qua quá trình đổi hệ tọa 
độ. 
IV.2.2 Các phương thức đồ họa 
Các điều khiển được vẽ lên biểu mẫu lúc thiết kế nhưng các phương thức đồ 
họa cho phép vẽ trực tiếp khi ứng dụng thi hành. 
Phương thức PaintPicture 
 Phương thức PaintPicture cho phép sao chép nhanh các hình ảnh từ biểu 
mẫu, hộp hình và máy in. 
 Cú pháp: 
Trang 78 
Visual Basic 
 object.PaintPicture picture, x1, y1, width1, height1, x2, y2, width2, height2, opcode 
Object Object là đối tượng mà phương thức sẽ làm việc, nó có thể là biểu 
mẫu, hộp hình hay đối tượng máy in. 
Picture Hình ảnh nguồn sẽ được vẽ lên đối tượng phải được chỉ rõ bởi 
thuộc tính Picture của biểu mẫu hoặc hộp hình. 
x1, y1 Giá trị chỉ định vị trí của hình ảnh trên đối tượng. Thuộc tính 
ScaleMode xác định hệ tọa độ nào được sử dụng. 
Width1 Giá trị xác định độ rộng của hình ảnh, nếu bỏ qua thì mặc định là 
độ rộng của ảnh nguồn. 
Height1 Giá trị xác định độ cao của hình ảnh, nếu bỏ qua thì mặc định là độ 
cao của ảnh nguồn. 
x2, y2 Các giá trị xác định hình ảnh sẽ được vẽ lại từ vị trí nào. Nếu bỏ 
qua thì giá trị mặc định là 0, tức toàn bộ hình ảnh được vẽ lại. 
Width2 Tương tự như Width1, nhưng ở đây là tác động đến ảnh nguồn. 
Height2 Tương tự như Height1, nhưng ở đây là tác động đến ảnh nguồn. 
Opcode Đây là tùy chọn và chỉ có tác dụng với ảnh Bitmap. 
 Ví dụ: Thiết kế chương trình sao cho khi người sử dụng vừa di chuyển 
vừa nắm giữ phím chuột thì một hình ảnh sẽ được vẽ lại ở tọa độ mới. 
Dim re 
Private Sub Form_Load() 
re = False 
End Sub 
Private Sub Form_MouseDown(Button As Integer, & _ 
Shift As Integer, X As Single, Y As Single) 
re = True 
End Sub 
Private Sub Form_MouseMove(Button As Integer, & _ 
Shift As Integer, X As Single, Y As Single) 
If re Then 
 Form1.PaintPicture Image1.Picture, X, Y, & _ 
Image1.Width, Image1.Height 
 End If 
End Sub 
Private Sub Form_MouseUp(Button As Integer, & _ 
Shift As Integer, X As Single, Y As Single) 
re = False 
End Sub 
Trang 79 
Visual Basic 
Qua ví dụ trên ta thấy phương thức PaintPicture cho phép sao chép nhanh một 
ảnh nguồn trên các đối tượng khác . 
Hình VI.16 Phương thức PaintPicture 
Phương thức PSet 
Phương thức này thao tác trên từng điểm và có công dụng gán một màu 
nào đó cho một điểm trên đối tượng. 
Cú pháp : 
Object.PSet [Step] (x, y), [color] 
Object Đối tượng mà phương thức làm việc. 
Step Tùy chọn. Xác định mối quan hệ với tọa độ X và Y hiện tại. 
(x, y) Tọa độ của điểm. 
Color Màu của điểm đó. 
Điều khiển hình dáng 
Đây là điều khiển cho phép vẽ các hình đơn giản lên một biểu mẫu trong 
khi thiết kế. Đây là một điều khiển rất đơn giản, ta chỉ quan tâm đến các thuộc tính sau: 
 - Shape: Quy định hình vẽ là hình oval, chữ nhật  
 - BorderStyle: Quy định kiểu đường vẽ. 
 - BackStyle: Cho biết dạng tô màu đặc hay không. 
 - BorderWidth: Đây là độ rộng của đường vẽ. 
Vẽ đường tròn, cung tròn và Ellipse 
VB cung cấp phương thức Circle cho phép ta vẽ đường tròn, đường 
cong, cung tròn, ellipse  
Để vẽ một đường tròn ta dùng phương thức Circle do VB cung cấp. 
 Cú pháp: 
 Object.Circle (X, Y), Radius, [color] 
Trang 80 
Visual Basic 
Object Đối tượng mà phương thức làm việc. 
(x, y) Tọa độ tâm đường tròn. 
Radius Bán kính của đường tròn 
Color Màu đặt cho đường tròn. . 
Để vẽ một cung tròn, ta cũng sử dụng phương thức Circle, tuy nhiên ta 
cần cung cấp thêm 2 thông số đó là điểm bắt đầu và điểm kết thúc của cung tròn. 
Thông thường chúng ta quen sử dụng đơn vị đo góc là độ, tuy nhiên đối với VB ta cần 
phải đưa vào đơn vị là Radians. 
Ví dụ vẽ một cung tròn tâm (1000, 1500), bán kính 500 bắt đầu từ góc 
60o đến góc 90o ta dùng đoạn lệnh như sau: 
Const pi = 3.1415 
Circle (1000, 15000), 500, , pi/3, pi/2 
Để vẽ một Ellipse, ta cung cấp thêm thông số cuối cùng (thông số 
Aspect) đó là sự co giãn của đường tròn theo chiều ngang. 
 Cú pháp tổng quát của phương thức Circle: 
object.Circle [Step] (x, y), radius, [color, start, end, aspect] 
Chương 7 : TẬP TIN 
Mục tiêu: 
 Chương này giới thiệu về cách thức truy cập hệ thống tập tin của 
Windows trong VB, thao tác thường gặp trong các ứng dụng chạy trên 
Windows. 
Học xong chương này, sinh viên phải nắm bắt được các vấn đề sau: 
- Sử dụng mô hình đối tượng hệ thống tập tin để thao tác với ổ đĩa, thư 
mục, tập tin trong Windows. 
- Sử dụng các hàm xuất/nhập tập tin để truy xuất tập tin văn bản, tập tin 
nhị phân, tập tin truy xuất ngẫu nhiên. 
Kiến thức có liên quan: 
 - Các cấu trúc lập trình trong VB. 
 - Cách thức tổ chức hệ thống tập tin của hệ điều hành Windows (9X, 
2000, XP) 
Tài liệu tham khảo: 
 - Microsoft Visual Basic 6.0 và Lập trình Cơ sở dữ liệu - Chương 6, 
trang 88 - Nguyễn Thị Ngọc Mai (chủ biên), Nhà xuất bản Giáo dục - 2000. 
Trang 81 
Visual Basic 
I. Mô hình File System Object (FSO) 
 Cung cấp cho ứng dụng của ta các khả năng như tạo mới, thay đổi, xóa, di 
chuyển các thư mục, hoặc kiểm tra xem một thư mục nào đó có tồn tại hay không 
Ngoài ra chúng ta cũng có thể lấy được các thông tin liên quan đến thư mục như tên, 
ngày tạo, ngày sửa đổi gần nhất 
 Mô hình FSO chỉ hỗ trợ truy xuất trực tiếp tập tin dạng văn bản thông qua đối 
tượng TextStream, nó chưa hỗ trợ cho tập tin nhị phân, do đó với tập tin nhị phân ta 
phải dùng lệnh Open với cờ Binary. 
Đối tượng Giải thích 
Drive Cho phép thu thập thông tin về ổ đĩa, bao gồm cả các ổ đĩa 
chia sẻ qua mạng LAN, CD-ROM 
Folder Cho phép tạo, xóa, di chuyển và thu nhận các thông tin hệ 
thống trên thư mục. 
File Đối tượng cho phép thao tác trên tập tin. 
FileSystemObject Các thuộc tính và phương thức cho phép thao tác trên tập 
tin, thư mục và ổ đĩa. 
TextStream Cho phép đọc và ghi tập tin dạng văn bản (dạng Text). 
Nếu chưa có tham chiếu đến đối tượng FSO, ta cần chọn "Microsoft Scripting 
Runtime" từ menu Project/References... Các phương thức của FSO ta có thể xem trong 
cửa sổ Object Browser. 
I.1 Tạo đối tượng FileSystemObject 
Có hai cách, khai báo một biến kiểu FileSystemObject hoặc dùng phương 
thức CreateObject của lập trình hướng đối tượng. 
Cách 1: 
Dim fso As New FileSystemObject 
Cách 2: 
Set fso = CreateObject("Scripting. FileSystemObject") 
Trong đó Scripting là tên thư viện và FileSystemObject là tên đối tượng. 
I.2 Truy cập ổ đĩa, thư mục, tập tin 
Dùng các phương thức GetDrive, GetFolder, GetFile. Ví dụ để tạo một 
handle trỏ đến tập tin "d:\tqdinh\text.txt" ta dùng các dòng lệnh sau: 
 Dim fso As New FileSystemObject, f As File 
Set f = fso.GetFile("d:\tqdinh\text.txt") 
Hoặc ta có thể tạo mới thư mục, tập tin thông qua các phương thức 
CreateFolder, CreateTextFile. Ngoài ra ta có thể xóa một thư mục hoặc một tập tin 
thông qua DeleteFolder, DeleteFile. 
Đối tượng FileSystemObject còn có rất nhiều phương thức, ta có thể xem 
qua cửa sổ ObjectBrowser. 
Trang 82 
Visual Basic 
Hình VII.1 Cửa sổ ObjectBrowser với đối 
tượng FileSystemObject 
I.3 Thông tin về ổ đĩa 
Các thông tin này được truy xuất thông qua các thuộc tính của đối tượng 
File. 
- TotalSize: tổng dung lượng của ổ đĩa tính bằng Byte. 
- AvailableSpace, FreeSpace: dung lượng còn trống của đĩa. 
- DriveLetter: ký tự ổ đĩa. 
- DriveType: loại ổ đĩa (ổ tháo lắp hay cố định, ổ mạng, CD-ROM, ổ RAM). 
- FileSystem: ổ đĩa được quản lý bởi bản FAT nào: FAT16, FAT32, NTFS... 
I.4 Làm việc với thư mục 
Đây là các phương thức có cách sử dụng rất đơn giản, vì thế ta chỉ xét qua 
phương thức nào ứng với tác vụ gì (công việc gì) chứ không đi sâu phân tích từng 
phương thức. 
Tác vụ Phương thức 
Tạo thư mục FileSystemObject.CreateFolder 
Xóa thư mục FileSystemObject.DeleteFolder hay 
Folder.Delete 
Di chuyển thư mục FileSystemObject.MoveFolder hay 
Folder.Move 
Sao chép thư mục FileSystemObject.CopyFolder hay 
Folder.Copy 
Lấy tên thư mục Folder.Name 
Kiểm tra thư mục có tồn tại trên ổ FileSystemObject.FolderExists 
Trang 83 
Visual Basic 
đĩa hay không 
Trả về đối tượng Folder FileSystemObject.GetFolder 
Lấy tên của thư mục cha FileSystemObject.GetParentFolderName 
Lấy tên của thư mục hệ thống FileSystemObject.GetSpecialFolder 
I.5 Làm việc với tập tin 
Mở tập tin để ghi dữ liệu 
o Tạo tập tin mới: sử dụng phương thức CreateTextFile. 
Dim fso As New FileSystemObject 
fso.CreateTextFile("d:\home\lhbao\test.txt") 
o Mở tập tin để ghi với cờ ForWriting, lúc này ta sử dụng phương thức 
OpenAsTextStream của đối tượng File cùng với đối tượng TextStream để thao tác. 
Ví dụ: 
 Dim fso As New FileSystemObject, f As File 
Dim ts As TextStream 
fso.CreateTextfile("d:\home\lhbao\test.txt") 
Set f = fso.GetFile("d:\home\lhbao\test.txt") 
Set ts = f.OpenAsTextStream(ForWriting) 
o Ghi dữ liệu lên tập tin: ta có thể ghi dữ liệu vào tập tin đang mở bằng 
phương thức Write hay WriteLine của đối tượng TextStream. Sự khác biệt giữa hai 
phương thức này là sẽ có thêm ký tự xuống dòng nếu như sử dụng WriteLine. Nếu 
muốn ghi một dòng trắng vào tập tin đang mở, ta sử dụng phương thức 
WriteBlankLines. 
Cú pháp: ts là đối tượng TextStream 
 ts.Write(s) ‘ Ghi chuỗi s lên tập tin 
 ts.WriteLine(s) ‘ Ghi chuỗi s lên tập tin 
 ts.WriteBlankLines(N) ‘ Ghi N dòng trắng lên tập tin 
Mở tập tin để đọc dữ liệu 
o Mở tập tin để đọc với cờ ForReading, lúc này ta sử dụng phương thức 
OpenAsTextStream của đối tượng File cùng với đối tượng TextStream để thao tác. 
Ví dụ: 
Dim fso As New FileSystemObject, f As File 
Dim ts As TextStream 
Set f = fso.GetFile(“D:\Home\lhbao\Test.txt”) 
Set ts = f.OpenAsTextStream(ForReading) 
o Đọc dữ liệu từ tập tin: Ta có ba phương thức để đọc dữ liệu từ một tập tin 
văn bản, đó là Read, ReadLine và ReadAll. Ba phương thức này cho phép đọc một số 
ký tự, một dòng của văn bản và toàn bộ văn bản. 
Trong khi đọc nội dung của tập tin, ta có thể sử dụng phương thức Skip, 
SkipLine để nhảy đến phần tử dữ liệu mới. 
Cú pháp: ts là đối tượng TextStream 
ts.Read(N) As String: Đọc N ký tự từ tập tin 
ts.ReadLine As String 
ts.ReadAll As String 
Trang 84 
Visual Basic 
Đóng tập tin: Sử dụng phương thức Close của đối tượng TextStream. 
Di chuyển, sao chép và xóa tập tin 
 Sự khác biệt giữa di chuyển và sao chép một tập tin đó là tập tin nguồn 
có còn tồn tại ở thư mục nguồn hay không. Ứng với một thao tác, ta cũng có hai 
phương thức để thực hiện, đó là các phương thức thuộc đối tượng FileSystemObject và 
đối tượng File. 
Tác vụ Phương thức 
Di chuyển một tập tin FileSystemObject.MoveFile hoặc 
File.Move 
Sao chép một tập tin FileSystemObject.CopyFile hoặc 
File.Copy 
Xóa một tập tin FileSystemObject.DeleteFile hoặc 
File.Delete 
 Các phương thức ứng với thao tác di chuyển và sao chép tập tin cần có 
đối số là đường dẫn đến nơi chứa tập tin đích. 
I.6 Ví dụ 
Thiết kế một ứng dụng như Notepad của Windows, sử dụng FSO để truy xuất 
tập tin. 
Trang 85 
Visual Basic 
TextBox: 
txtNoidung 
o Thêm vào điều khiển CommonDialog vào ứng dụng với Name: dlgFile. 
o Sự kiện mnuNew_Click được xử lý: 
Private Sub mnuNew_Click() 
 txtNoiDung.Text = "" 
End Sub 
o Đoạn mã cho thủ tục xử lý sự kiện mnuOpen_Click: 
Private Sub mnuOpen_Click() 
 On Error GoTo Xuly 
 dlgFile.Filter = "All Files (*.*)|*.*|” & _ 
“Text Files (*.txt)|*.txt" 
 dlgFile.FilterIndex = 2 
 dlgFile.ShowOpen 
 Dim fso As New FileSystemObject, f As File 
Dim ts As TextStream 
 Set f = fso.GetFile(dlgFile.FileName) 
 Set ts = f.OpenAsTextStream(ForReading) 
 txtNoiDung.Text = ts.ReadAll() 
 ts.Close 
Xuly: 
End Sub 
o Đối với mnuSave_Click: 
 Private Sub mnuSave_Click() 
On Error GoTo Xuly 
dlgFile.Filter = "All Files (*.*)|*.*|” & _ 
“Text Files (*.txt)|*.txt" 
dlgFile.FilterIndex = 2 
dlgFile.ShowSave 
Dim fso As New FileSystemObject, f As File 
Dim ts As TextStream 
fso.CreateTextFile (dlgFile.FileName) 
Trang 86 
Visual Basic 
Set f = fso.GetFile(dlgFile.FileName) 
Set ts = f.OpenAsTextStream(ForWriting) 
 ts.Write (txtNoiDung.Text) 
ts.Close 
Xuly: 
End Sub 
o Sự kiện mnuSaveAs_Click cũng được xử lý tương tự. 
o Sự kiện mnuFont: 
Private Sub mnuFont_Click() 
 On Error GoTo Xuly 
 With dlgFile 
 .Flags = cdlCFBoth + 256 
 .ShowFont 
 txtNoiDung.Font.Bold = .FontBold 
 txtNoiDung.Font.Italic = .FontItalic 
 txtNoiDung.Font.Name = .FontName 
 txtNoiDung.Font.Size = .FontSize 
 End With 
Xuly: 
End Sub 
o Sự kiện mnuExit_Click: 
Private Sub mnuExit_Click() 
End Sub 
End 
o Lưu dự án và chạy chương trình. 
II. Hàm I/O và lệnh xử lý tập tin 
Có ba kiểu tập tin: Tuần tự, ngẫu nhiên và nhị phân 
- Tuần tự (Sequential): Đây là cách thức truy cập đến tập tin cho kiểu đọc 
và ghi thành theo các khối liên tục nhau. 
- Ngẫu nhiên (Random): đọc và ghi các tập tin văn bản hoặc nhị phân có 
cấu trúc theo các mẩu tin có độ dài cố định. 
- Nhị phân (Binary): đọc và ghi các tập tin có cấu trúc thay đổi. 
Các hàm và dòng lệnh thao tác trên các kiểu truy cập tập tin, công dụng của 
từng hàm sẽ được xét đến trong phần sau: 
Statements & 
Functio

Tài liệu đính kèm:

  • pdfVisual_Basic.pdf