Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Câu 7. (0,25 điểm) Hình trụ, hình nón và hình cầu cùng thuộc loại khối nào? A. Khối tròn xoay B. Khối đa diện C. Khối lăng trụ đều D. Khối chóp đều Câu 8. (0,25 điểm) Một đống cát đổ trên sân phẳng có dạng hình nón. Hình chiếu cạnh của đống cát là A. hình tròn B. hình chữ nhật C. hình tam giác cân D. hình tam giác vuông Câu 9. (0,25 điểm) Một cọc gỗ gồm phần hình trụ và đầu nhọn hình nón có đáy trùng một mặt đáy của phần trụ. Cọc đặt nằm ngang, trục vuông góc với mặt phẳng hình chiếu cạnh. Hình chiếu cạnh của cọc là A. hình chữ nhật ghép với hình tam giác B. hình tam giác cân cân C. hình chữ nhật D. hình tròn Câu 10. (0,25 điểm) Trong trình tự đọc bản vẽ lắp, bước thứ hai là đọc nội dung nào? A. Bảng kê B. Hình biểu diễn C. Kích thước D. Phân tích các chi tiết Câu 11. (0,25 điểm) Trên bản vẽ lắp, kích thước lắp ráp là A. chiều dài, rộng, cao toàn bộ sản phẩm B. khoảng cách giữa các chi tiết C. kích thước chung của hai chi tiết lắp với D. kích thước riêng để gia công từng chi nhau tiết Câu 12. (0,25 điểm) Hình 1 là hình biểu diễn và bảng kê trích từ bản vẽ lắp bộ chốt cửa. Chi tiết có số lượng 2 nằm ở đâu trên hình? Hình 1 A. Thanh dài nằm ngang chạy qua tấm đế B. Hai chi tiết ở hai bên, ôm và giữ then cài C. Tấm phẳng phía sau đỡ các chi tiết D. Chi tiết nhỏ dựng đứng ở giữa để kéo then 116 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 13. (1,0 điểm) Hình 2 là ba hình chiếu của một khối hộp chữ nhật trên ba mặt phẳng hình chiếu đã được mở ra trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng (phương pháp chiếu góc thứ nhất). Hình 2 a) Mặt phẳng hình chiếu bằng (phần nằm dưới hình chiếu đứng) đã được quay xuống dưới. b) Mặt phẳng hình chiếu cạnh đã được quay sang phải. c) Nếu quay mặt phẳng hình chiếu cạnh sang trái thì hình chiếu cạnh nằm bên trái hình chiếu đứng mà vẫn đúng phương pháp chiếu góc thứ nhất. d) Chiều ngang của hình chiếu cạnh bằng chiều rộng 26 ghi trên hình chiếu bằng. Câu 14. (1,0 điểm) Hình 3 là hình vẽ một vật thể có mặt dốc; mũi tên chỉ hướng chiếu từ trước. Bạn Thư vẽ ba hình chiếu của vật thể theo các bước đã học. Hình 3 a) Ở bước 1, Thư phân tích vật thể thành khối hộp chữ nhật và khối hình chóp. b) Ở bước 2, Thư chọn các hướng chiếu. c) Mặt dốc thể hiện bằng một đường xiên trên hình chiếu đứng. d) Trên hình chiếu bằng, phần đặt trên khối hộp là một hình tam giác. 117 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 15. (2,0 điểm) Hình 4 là hình vẽ một khối gang hình hộp chữ nhật, mặt đáy có một rãnh suốt chiều dài (rãnh rộng 22 mm, sâu 10 mm, mép trước của rãnh cách mặt trước 12 mm); mũi tên chỉ hướng chiếu từ trước. Hình 4 a) Vẽ ba hình chiếu vuông góc của khối gang, tỉ lệ 1:1, đặt đúng vị trí. b) Ghi kích thước lên các hình chiếu, mỗi kích thước một lần. Câu 16. (2,0 điểm) Hình 5 là bản vẽ chi tiết thanh nối. Đọc bản vẽ theo các bước đã học rồi trả lời. Hình 5 a) Từ khung tên, nêu vật liệu và tỉ lệ bản vẽ. Gọi tên hai hình biểu diễn theo vị trí của chúng. b) Mô tả hình dạng thanh nối; cho biết đường kính hai lỗ và chiều rộng đầu lớn. Câu 17. (1,0 điểm) Bản vẽ ở Hình 5 chưa đủ kích thước để chế tạo thanh nối. Hãy chỉ ra các kích thước còn thiếu: mỗi kích thước là khoảng cách giữa hai đường hoặc hai mặt nào và ghi trên hình chiếu nào (được phác hình, dùng chữ cái thay số). HẾT 118 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 10 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Công nghệ - Lớp: 8 Phần III chấm theo từng tiêu chí; chấp nhận cách diễn đạt và hình vẽ tương đương đúng; không trừ hai lần cùng một lỗi. Câu vẽ: hình vẽ tay bằng dụng cụ được phép sai lệch nhỏ về độ dài; sai vị trí các hình chiếu thì không cho điểm tiêu chí vị trí nhưng vẫn chấm hình dạng từng hình. Câu 17 chấm theo tiêu chí, chấp nhận cách chọn kích thước tương đương. Điểm toàn bài là tổng điểm các ý, làm tròn đến một chữ số thập phân. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D A C D B A C D A C B Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Câu a b c d 13 Đ Đ S Đ 14 S Đ S S Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 13: a) Đúng. Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, mặt phẳng hình chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng, nên hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng. b) Đúng. Mặt phẳng hình chiếu cạnh (mặt phẳng bên phải) được mở sang phải cho trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng, nên hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng. c) Sai. Mở sang trái thì hình chiếu cạnh nằm bên trái hình chiếu đứng; phương pháp chiếu góc thứ nhất quy định hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng (do mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở sang phải), nên cách bố trí đó không đúng. d) Đúng. Hình chiếu bằng thể hiện chiều dài 48 và chiều rộng 26; hình chiếu cạnh thể hiện chiều rộng và chiều cao. Chiều ngang của hình chiếu cạnh chính là chiều rộng của khối hộp, bằng 26 (không phải 48 hay 20). Giải thích câu 14: a) Sai. Phần đặt trên khối hộp có hai mặt tam giác vuông bằng nhau ở hai đầu và các mặt bên là hình chữ nhật: đó là khối lăng trụ tam giác, không phải hình chóp. b) Đúng. Các bước vẽ: phân tích vật thể thành các khối đơn giản, chọn các hướng chiếu, vẽ các hình chiếu các bộ phận bằng nét liền mảnh, hoàn thiện nét vẽ và ghi kích thước. Bước thứ hai là chọn các hướng chiếu. c) Sai. Mặt dốc đi lên từ mép trước ra phía sau nên nhìn từ trước thấy mặt dốc như một hình chữ nhật (không có đường xiên); đường xiên xuất hiện trên hình chiếu cạnh, là cạnh huyền của mặt tam giác vuông ở đầu khối lăng trụ. 119 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com d) Sai. Nhìn từ trên xuống, phần lăng trụ chiếm nửa bên phải mặt trên của khối hộp: hình chiếu bằng của nó là hình chữ nhật 30 × 30 (thấy mặt dốc). Hình tam giác chỉ xuất hiện trên hình chiếu cạnh. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 15. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Hình chiếu đứng: hình chữ nhật 90 × 26, có một nét đứt nằm ngang ở độ cao 10 chạy suốt chiều dài. Hình đáp án (gồm cả kích thước của ý b): 0,5 Hình chiếu đứng (trên, trái), hình chiếu cạnh (bên phải), hình chiếu bằng (dưới) Hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng: đường bao 52 × 26, miệng rãnh ở đáy rộng 22, sâu 10 vẽ nét liền; miệng rãnh cách cạnh bên phải 12 (phía mặt 0,5 trước). Rãnh vẽ cách cạnh trái 12 (lẫn trước, sau) thì không cho điểm tiêu chí này. Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng: hình chữ nhật 90 × 52, có hai nét đứt chạy suốt chiều dài cách cạnh dưới 12 và 34 (hai thành rãnh bị che khi nhìn 0,25 từ trên). Ba hình chiếu đặt đúng vị trí theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, gióng thẳng 0,25 hàng với nhau; cạnh thấy vẽ nét liền đậm, cạnh khuất vẽ nét đứt. b) Ghi đúng ba kích thước bao 90, 52, 26; mỗi kích thước ghi một lần, không 0,25 ghi đơn vị, có đường kích thước, đường gióng và mũi tên đúng quy định. Ghi đúng ba kích thước của rãnh: chiều rộng 22, chiều sâu 10 và vị trí 12 (hoặc 0,25 18 tính từ mặt sau). Câu 16. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Vật liệu: thép. 0,25 Tỉ lệ bản vẽ: 1:1. 0,25 Hình ở trên là hình chiếu đứng. 0,25 Hình ở dưới là hình chiếu bằng. 0,25 b) Hình dạng: thanh dẹt có hai đầu bo tròn, đầu trái lớn, đầu phải nhỏ, hai cạnh 0,25 bên nối hai cung nên thanh hẹp dần về đầu nhỏ. 120
Tài liệu đính kèm: