Giáo án Giáo dục công dân 7 cả năm

 Tiết 8- Bài 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO.

I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm về.

1. Kiến thức:

 - Hiểu được thế nào là tôn sư trọng đạo.

 - Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo.

 - Nêu được ý nghĩa của tôn sư trọng đạo.

 2. Kỹ năng:

 Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy, cô giáo trong cuộc sống hàng ngày.

 3. Thái độ:

 Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

 1. Giáo viên: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan

 2. Học sinh: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, sách, dụng cụ học tập

III. Phương pháp:

 Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm,liên hệ thực tế .

 Kĩ thuật hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não.

IV. Tiến trình bài dạy:

 1. Ổn định:

 Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh .

 2. Kiểm tra bài cũ:

 1. Thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người?

 2. Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người.

 - HS trả lời.

 - GV nhận xét ghi điểm.

 3. Bài mới:

 Giới thiệu bài:

 GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về câu chuyện “ Tôn sư trọng đạo”.

 

doc 79 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 28/12/2020 Lượt xem 496Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 7 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 mình. Nhìn sang bạn Lan bên cạnh thấy kết quả bài làm của bạn khác kết quả của mình, Tuấn liền sửa bài của mình lại theo đúng các kết quả của bài bạn Lan. 
Em hãy nhận xét việc làm của bạn Tuấn ? Theo em, Tuấn nên làm gì cho đúng trong trường hợp này ?
Câu 5 (3 điểm):
 Bài tập:
 Trong dòng họ của Minh chưa có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan trọng. Minh xấu hổ, tự ti về dòng họ và không bao giờ giới thiệu dòng họ của mình với bạn . 
Em có đồng tình với suy nghĩ của Minh không? Vì sao? Em sẽ góp ý gì cho Minh?
 3. Củng cố: 
 - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.....
 4. Dặn dò: Đọc bài kế tiếp.
V. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ............................................................................
...........................................................................
Duyệt của Tổ Chuyên môn
HỌC KÌ II
Ngày soạn: 05/01/2018.
Tiết 19 - BÀI 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (T.1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 Giúp HS biết nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt khi thiết kế của 1 bản kế hoạch; 
2. Kỹ năng: 
 Nhận xét, đánh giá về kế hoạch làm việc của HS hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và kỹ năng điều chỉnh, tự đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch.
 Bước đầu biết XD kế hoạch làm việc hợp lý.
3. Thái độ:
 Rèn cho HS có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch sống và làm việc. Có nhu cầu sống và làm việc có kế hoạch, đồng thời biết phê phán lối sống tuỳ tiện ở những người xung quanh.
II. Chuẩn bị của GV và HS: 
1. GV: Giấy khổ lớn, bút dạ.
Máy chiếu.
2.HS: - Đọc trước bài ở nhà.
III. Phương pháp:
 Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế ... 
 	 Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não...
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức: 7a: 7b: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- GV đưa tình huống (lên máy chiếu):
	“ Cơm trưa mẹ đã dọn nhưng vẫn chưa thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu. An về nhà với lý do mượn sách của bạn để làm bài tập. Cả nhà đang nghỉ trưa thì An ăn cơm xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm. Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi An. An về muộn với lý do sinh nhật bạn. Không ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “ Sáng mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”.
? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?
? Những hành vi đó nói lên điều gì?
GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng chúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc. Kế hoạch đó chúng ta xây dựng như thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
Thảo luận nhóm
- GV treo bảng kế hoạch đã kẻ ra giấy khổ to treo lên bảng:
 N1,2. Em có nhận xét gì về thời gian 
biểu hàng tuần của bạn Hải Bình ?
(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến hành công việc, nội dung có hợp lí không)?
- Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu:
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’® 14h và từ 17h ® 19h.
+ Chưa thể hiện lao động giúp gia đình.
+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học.
+ Xem ti vi nhiều quá không?.
N3,4:
?Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình?
+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài viết : "Ngay sau ngày khai giảng...."
* Tính cách bạn Hải Bình:
- Ý thức tự giác.
- Ý thức tự chủ.
- Chủ động làm việc.
N5, 6:
? Với cách làm việc như bạn Hải Bình sẽ đem lại kết quả gì?
* Kết quả:
- Chủ động trong công việc.
- Không lãng phí thời gian.
- Hoàn thành công việc đến nơi đến chốn và có hiệu quả, không bỏ sót công việc.
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận.
- GV nhận xét, kết luận: Không nhất thiết phải ghi tất cả công việc thường ngày đã cố định, có nội dung lặp đi, lặp lại, vì những công việc đó đã diễn ra thường xuyên, thành thói quen vào những ngày giờ ổn định
Hoạt động 3: Xác định yêu cầu cơ bản khi thiết kế 1 bản kế hoạch làm việc trong 1 ngày, 1 tuần.
- GV treo lên bảng kế hoạch của bạn Vân Anh.
- HS quan sát, ghi ý kiến vào phiếu học tập.
- GV đặt câu hỏi (đèn chiếu)
? Em có nhận xét gì về kế hoạch của bạn Vân Anh?
? So sánh kế hoạch của hai bạn.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét, kết luận: kế hoạch của Vân Anh đày đủ hơn, tuy nhiên lại quá dài.
- GV treo bảng kế hoạch ra giấy khổ to để HS quan sát.
- GV phân tích bảng kế hoạch.
1. Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và các ngày trong tuần.
- Hàng ngang là công việc trong một ngày.
- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí.
2. Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần
- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗi ngày
- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5h sáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉ ngơi, lao động giúp GĐ, học ở trường, tự học, sinh hoạt tạp thể, XH )
- Không quá dài, phải dễ nhớ
* Nhận xét:
- Nội dung đầy đủ, cân đối, quá chi tiết.
*, So sánh: 
Hải Bình
- Thiếu ngày, dài, khó nhớ.
- Ghi công việc cố định lặp đi lặp lại.
Vân Anh
- Cân đối, hợp lí, toàn diện.
- Đầy đủ, cụ thể, chi tiết.
 =>Tồn tại: Cả hai bản còn quá dài, khó nhớ.
4. Củng cố: 
 Quan sát phân tích với sự HD của GV về 1 bản KH hợp lý:
 Buổi
Thứ/ngày
Sáng
Chiều
Tối
Thứ 2
Ngày...
Thứ 3
Ngày...
Chuẩn bị kiểm tra môn GDCD
Học lớp nhạc
(14-16h)
Thứ 4
Ngày...
Thứ 5
Ngày...
Học tin học 15-17 h
Ôn tập Văn, Địa lý
Thứ 6
Ngày...
- Thi Văn (tiết 3)
- Kiểm tra Địa tiết 4
Học Toán ở trường (14-16h30)
Xem tường thuật bóng đá quốc tế
Thứ 7
Ngày...
Sinh hoạt CLB Văn nghệ
(146-18h)
 CN
Ngày...
Dự sinh nhật bạn Hùng
16h30 dọn nhà và tổng VS khu tập thể
19h đi thăm thầy giáo cũ cùng các bạn...
- GV: Từ ưu nhược điểm của hai bản kế hoạch, chúng ta có thể đưa ra phương án nào để tránh các nhược điểm trên?
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Tự lập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần.
V. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ............................................................................
...........................................................................
Duyệt của Tổ Chuyên môn
Ngày soạn: 12/01/2018.
TIẾT 20
BÀI 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (T. 2)
I. Mục tiêu bài học:
 	 Giúp HS hiểu nội dung sống và làm việc có kế hoạch; ý nghĩa của việc sống và làm việc có kế hoạch đối với hiệu quả công việc, đối với việc thực hiện dự định, ước mơ của bản thân và đối với yêu cầu của người lao động trong giai đoạn CNH, HĐH.
II. Chuẩn bị của GV và HS: 
GV: Tình huống, gương về sống và làm việc có kế hoạch.
HS: Bảng kế hoạch cá nhân.
III. Phương pháp:
 Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế ... 
 	 Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não...
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức: 7a: 7b: 
2. Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS trình bày bảng kế hoạch công tác cá nhân.
- HS theo dõi, nhận xét. 
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:
Tìm hiểu khái niệm, tác dụng của làm việc có kế hoạch.
- HS thảo luận cá nhân:
? Những điều có lợi khi làm việc có kế hoạch và có hại khi làm việc không có kế hoạch?
* Ích lợi:
- Rèn luyện ý chí, nghị lực.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì.
- kết quả rèn luyện, học tập tốt.
- Thầy cô, cha mẹ yêu quý.
* Làm việc không có kế hoạch có hại:
- Ảnh hưởng đến người khác.
- Việc làm tuỳ tiện.
- Kết quả kém.
- GV liên hệ đến bạn Phi Hùng trong bài tập b.
? Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch chúng ta sẽ gặp những khó khăn gì?
- Tự kiềm chế hứng thú, ham muốn.
- Đấu tranh với cám dỗ bên ngoài.
? Bản thân em làm tốt việc này chưa?
- HS trả lời - bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung: Làm việc có kế hoạch sẽ ích lợi hơn, rèn luyện được ý chú, nghị lực, từ đó học tập và rèn luyện có kết quả cao hơn và các em sẽ được mọi người yêu quý, đồng thời có thời gian tốt đẹp hơn.
Hoạt động 2:
Rút ra kết luận bài học.
- HS thảo luân.
? Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
? Ý nghĩa của làm việc có kế hoạch.
? Trách nhiệm của bản thân khi thực hiện kế hoạch:
- HS trả lời ý kiến thảo luận.
GV nhận xét, kết luận.
2 HS đọc bài học ở SGK
Hoạt động 3 Luyện tập
- HS nêu kế hoạch bài tập d đã làm ở nhà, nhận xét
? Khi lập kế hoạch, em có cần trao đổi ý kiến với bố mẹ hoặc những người khác trong gia đình không ? Vì sao ?
- Giải thích câu:
“ Việc hôm nay chớ để ngày mai” -> Quyết tâm, tránh lãng phí thời gian, đúng hẹn với bản thân, mọi người, làm đúng kế hoạch đề ra. 
1. Làm việc có kế hoạch là:
- Xác định nhiệm vụ, sắp xếp công việc hàng ngày, hàng tuần một cách hợp lý.
- Quyết tâm thực hiện kế hoạch có chât lượng, kết quả cao
2. Tác dụng:
- Giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức.
- Đạt kết quả cao trong công việc.
- Không cản trở, ảnh hưởng đến người khác.
4, Trách nhiệm của bản thân:
- Vượt khó, kiên trì, sáng tạo.
- Làm việc theo kế hoạch, biết điều chỉnh kế hoạch khi cần 
thiết.
3. Luyện tập
4. Củng cố:
- HS chơi trò chơi, đóng vai.
+ Tình huống 1: Bạn Hà cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế hoạch, kết quả học tập kém.
+ Tình huống 2: Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt, được mọi người yêu mến.
- Mỗi nhóm 3HS tự thảo luận và chơi đóng vai.
- GV nhận xét, ghi điểm. GV đưa gương về sống, làm việc có kế hoạch: Trương Quế Chi.
- GV kết luận: Sống và làm việc có kế hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi người. Trong thời đại KH-CN phát triển cao thì sống và làm việc có kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu được đối với người lao động. HS chúng ta phải học tập, rèn luyện thói quen phải làm việc có khoa học để đạt kết quả tốt trong học tập xứng đáng là người con ngoan trò giỏi.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm BT còn lại; lập kế hoạch hàng tuần cho bản thân-> đánh giá việc thực hiện 
- Lớp suy nghĩ lập kế hoạch Tập trò chơi dân gian cho cả lớp trong tháng 2 -2009.
- Chuẩn bị bài 13 - Sưu tầm tranh ảnh nội dung về quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam.
V. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ............................................................................
...........................................................................
Duyệt của Tổ Chuyên môn
Ngày soạn: 18/01/2018.
TIẾT 21
BÀI 13: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC
CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
 	Giúp HS biết được một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam, hiểu được vì sao phải thực hiện tốt các quyền và bổn phận đó.
2. Kỹ năng: 
 	Giúp HS biết được một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam, hiểu được vì sao phải thực hiện tốt các quyền và bổn phận đó.
3. Thái độ: 
Giáo dục HS biết ơn sự quan tâm chăm sóc, giáo dục của xã hội và gia đình; phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em và không thực hiện đúng với bổn phận của mình
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. GV: Hiến pháp 1992, Bộ luật dân sự, Luật bảo vệ, Chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật giáo dục. Tranh ảnh.
2. HS: Tranh ảnh.
III. Phương pháp:
 Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế ... 
 	 Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật động não...
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức: 7a: 7b: 
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch? Ý nghĩa?
HS2: Trách nhiệm của bản thân em khi thực hiện kế hoạch?
- GV kiểm tra BTVN của 5 em học sinh - chữa bài tập.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cơ bản
- HS xem tranh về các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.
? Nêu tên 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã học ở bài 12, lớp 6. (Công ước)
? Trẻ em Việt Nam nói chung và bản thân các em đã được hưỡng các quyền gì?
? Quan sát các hình vẽ SGK và cho biết mỗi hình vẽ thể hiện quyền gì của TE ?
GV: Để làm rõ hơn quyền của trẻ em được văn bản nào quy định và được quy định như thế nào chúng ta học bài hôm nay. GV ghi đề.
Hoạt động 1: Khai thác nội dung truyện đọc
- HS đọc truyện “Một tuổi thơ bất hạnh”
- HS thảo luận nhóm. (4 nhóm)
Nhóm 1: Tuổi thơ của Thái đã diễn ra như thế 
nào? Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
- Tuổi thơ của Thái: Phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn, tội lỗi.
- Thái đã vi phạm: Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi, bỏ đi bụi đời, chuyên cướp giật 
Nhóm 2: Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm của Thái? Thái đã không được hưởng những quyền gì?
- Hoàn cảnh của Thái: Bố mẹ li hôn khi 4 tuổi; bố mẹ đi tìm hạnh phúc riêng; ở với bà ngoại già yếu; làm thuê vất vả.
- Thái không được hưởng quyền: Được bố mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo (Đi học, có nhà ở).
Nhóm 3: Thái phải làm gì để trở thành người tốt? 
- Thái phải làm: Đi học, rèn luyện tốt, vâng lời cô chú, thực hiện tốt nội quy của trường; Chịu khó làm việc, không nghe theo kẻ xấu; vừa đi học, vừa đi làm.
Nhóm 4: Mọi người chúng ta cần giúp đỡ Thái như thế nào ? 
- Mọi người cần giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo dưỡng, ra trường giúp Thái hoà nhập cộng đồng; được đi học và có việc làm tốt; quan tâm, động viên, không xa lánh.
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận.
* GV nhận xét, kết luận: Công ước LHQ về quyền trẻ em được Việt Nam tôn trọng và phê chuẩn năm 1990 và được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật của nước ta. Chúng ta sẽ được nghiên cứu các quyền cơ bản đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV giới thiệu các loại luật liên quan đến quyền trẻ em của Việt Nam.
- GV chiếu lên màn hình:
+ Hiến pháp 1992.
+ Luật bảo vệ. Chăm sóc và giáo dục trẻ em.
+ Bộ luật dân sự.
+ Luật hôn nhân gia đình năm 2003
- GV chiếu lên máy quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam:
? Phân loại 5 quyền ứng với 5 hình ảnh?
- Hình 1- Quyền d.
- Hình 2- Quyền b.
- Hình 3- Quyền a.
- Hình 4,5- Quyền c.
- GV: Khi được hưởng các quyền lợi thì chúng ta nghĩ đến bổn phận của chúng ta với gia đình và XH ?
- HS: Nêu bổn phận của TE với gia đình và XH. GV cho 2 nhóm chơi.
HS ghi ý kiến lên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm cho 2 nhóm.
- HS thảo luận cá nhân theo phiếu:
? Ở địa phương em đã có những hoạt động gì để bảo vệ chăm sóc, GD trẻ em?
? Em và các anh chị, bạn bè mà em biết còn có quyền nào chưa được hưởng?
? Em có kiến nghị gì với cơ quan chức năng ở địa phương về biện pháp để bảo đảm thực hiện quyền trẻ em?
 - GV thu 2 phiếu mỗi câu hỏi để chữa.
- 2HS đọc lại toàn bộ nội dung bài học.
Hoạt động 3: Luyện tập.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập a, d.
- Nhóm 1: Quyền sống còn.
- Nhóm 2: Quyền được bảo vệ.
- Nhóm 3: Quyền phát triển.
- Nhóm 4: Quyền tham gia.
- Quyền được học tập, khám bệnh, chăm sóc, ăn mặc,.
I. Truyện đọc:
 “Một tuổi thơ bất hạnh”
II. Nội dung bài học:
1. Các quyền cơ bản của TE VN
a. Quyền được khai sinh và có quốc tịch.
b. Quyền được sống chung với bố mẹ, được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình.
c. Quyền được học tập, vui chơi, giải trí, tham gia hoạt động văn hoá, thể thao.
d. Quyền được bảo vệ chăm sóc sức khoẻ, giáo 
dục.
e. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể danh dự và nhân phẩm.
* Bổn phận của trẻ em:
- Trong gia đình: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo,vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ; yêu thương đùm bọc, chăm sóc giúp đỡ anh chị em
- Trong XH: yêu quê hương đất nước; có ý thức XD và bảo vệ TQ; tôn trọng và chấp hành pháp luật; thực hiện nếp sống văn minh; tôn trọng, lễ phép với người lớn; Bảo vệ tài nguyên môi trường; không tham gia tệ nạn XH; chăm chỉ HT rèn luyện đạo đức.
2. Trách nhiệm của GĐ, NN, XH:
- Cha mẹ (người đỡ đầu) chịu trách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em.
- Nhà nước và XH tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của TE.
Có trách nhiệm chăm sóc GD và bồi dưỡng cấc em trở thành người công dân có ích.
III. Bài tập:
a. Hành vi xâm phạm quyền trẻ em
 1, 2, 4, 6
d. Đáp án: 1, 3.
4. Củng cố:
- GV chốt lại nội dung chính, kết luận: “Trẻ em như búp trên cành” là sự quan tâm đặc biệt của Bác Hồ. Trẻ em là niềm tự hào, là tương lai của đất nước, là lớp người XD và bảo vệ tổ quốc mai sau nên cần được quan tâm, chăm sóc, bảo vệ. Đúng như lời day của Bác Hồ: Vì lợi ích mười năm trồng cây
 Vì lợi ích trăm năm trồng người
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm BT b, c, đ. - Sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trường.
V. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ............................................................................
Duyệt của Tổ Chuyên môn
Dạy..
TIẾT 22
BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (TIẾT 1)
A. Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với sự sống và phát triển của con người, XH.
2, Kỹ năng: 
- Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại, làm ô nhiểm môi trường. 
3. Thái độ: 
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên thiên nhiên.
B. Chuẩn bị:
1. GV: - Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
 - Thông tin về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. HS: Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức: 7a 7b 
II. Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
? Bản thân em đã thực hiện các quyền và bổn phận của mình ntn?
III. Bài mới: 
- GV cho HS quan sát tranh về rừng, núi, sông, hồ, động thực vật, khoáng sản.
? Em hãy mô tả tranh.
- GV kết luận: Những hình ảnh các em vừa quan sát là những yếu tố tự nhiên bao quanh con người, tác động đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con người.
Đó chính là môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Vậy, m.trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao phải bảo vệ m.trường và tài nguyên thiên nhiên? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm.
- HS thảo luận cá nhân.
? Nêu tên các thành phần của MT?
(Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, núi, rừng, sông hồ, biển,sinh vật, fệ sinh tháI, các khgu dân cư, khu SX, khu bảo tồn thiên nhiên)
? Thế nào là m.trường?
- HS trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, ghi bảng.
? Kể tên 1 số TNTN? Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
*Tên 1 số TNTN: động thực vật, đất, sông hồ, biển, các mạch nước ngầm, khoáng vật, khoáng chất
- HS trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, ghi bảng.
* GV cho HS làm quen 1 số khái niệm: Thành phần MT, ô nhiễm MT, Suy thoái MT, Sự cố MT
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của môi trường, TNTN 
+ Một HS đọc phần thông tin, sự kiện ở SGK.
+ HS quan sát tranh về lũ lụt, chặt phá rừng, môi trường bị ô nhiễm.
+ HS thảo luận nhóm.
Nhóm 1-2: Nêu suy nghĩ của em về các thông tin và hình ảnh mà em vừa quan sát.
Nhóm 3-4: Việc môi trường bị ô nhiễm, TNTN bị khai thác bừa bãi dẫn đến hậu quả ntn?
Nhóm 5-6: Em hãy nêu các hành vi làm ô nhiễm MT ?
HS trình bày ý kiến.
+ GV kl: Hiện nay m.trường và TNTN đang bị ô nhiểm, bị khai thác bừa bãi. Điều đó có dẫn đến hậu quả: Thiên tai, lũ lụt, ảnh hưởng đến điều kiện sống, sức khoẻ, tính mạng con người.
? M.trường và TNTN có tầm quan trọng ntn đối với đời sống con người?
+ HS trao đổi ý kiến cá nhân.
+ GV ghi lên bảng ý kiến đúng.
GV kết luận: M.trường và TNTN có tầm quan trọng như vậy cúng ta cần thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ m.trường và TNTN. (T.2)
I. Khái niệm:
1. Môi trường: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. 
- Những điều kiện tự nhiên có sẵn trong tự nhiên (Rừng, núi, sông), hoặc do con người tạo ra (Nhà máy, đường sá, công trình thuỷ lợi, rác, khói bụi,).
2. Tài nguyên thiên nhiên: Là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người (tài nguyên rừng, TN đất, TN nước, SV biển, khoáng sản).
TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường. Mọi hoạt động khai thác TN đều có ảnh hưởmg đến MT.
II. Vai trò của môi trường và TNTN:
 M.trường và TN có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người.
- Tạo csvc để phát triển KT-VH-XH.
- Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức con người.
- Tạo cuộc sống tin thần cho con người.
Làm con người vui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tin thần.
IV. Củng cố: 
- HS làm BT b (46 SGK) - Đáp án: Hành vi gây ô nhiểm phá huỷ m.trường: 1,2,3,6
- GV khái quát nội dung chính của bài.
V. Hường dẫn học ở nhà: 
- Học bài.
- Nghiên cứu phần III - Bảo vệ m.trường và TNTN. Học sinh tham gia các hoạt động nào ?
- Làm BT g (47)
Dạy.
TIẾT: 23
BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (TIẾT 2)
A. Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu và nắm biện pháp BVMT và TNTN; một số quy định của PL; hiểu trách nhiệm của công dân và của chính HS.
2, Kỹ năng: 
- Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại, làm ô nhiểm môi trường. 
3. Thái độ: 
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên thiên nhiên.
B. Chuẩn bị:
1. GV: - Phiếu học tập cá nhân. - Thông tin mới liên quan bài học
 - Tình huống. 
2. HS: Nghiên cứu bài ở nhà; sưu tầm tranh ảnh.
C. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức: 7a: 7b: 
II. Kiểm tra bài cũ:
? M.trường là gì? TNTN là gì? Cho VD.
? M.trường và TNTN có tầm quan trọng ntn đối với đời sống con người? Cho VD chứng minh?
III. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC HÀNH VI LÀM Ô NHIỄM M.TRƯỜNG, PHÁ HOẠI TNTN.
- GV sử dụng PP động não yêu cầu HS tìm. 
Vứt rác, chất thải bừa bãi; Đổ nước thải, chất thải CN vào nguồn nước; sử dụng phân hoá học quá mức; sử dụng thuốc trừ sâu không đúng cách hoặc dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt rừng làm nương; Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánh bắt cá.
? Em hãy cho biết tác hại của các hành vi trên ? 
- GV KL: Gây mất cân bằng sinh thái, MT bị suy thoái -> lũ lụt, mưa bão, hạn hán, ảnh hưởng xấu trực tiếp đến đời sống sinh hoạt con người.
Hoạt động 2: HS TÌM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ M.TRƯỜN

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an GDCD 7 ca nam_12252083.doc