Giáo án Lịch sử 8 - Tiết 17 Bài 12 - Nhật Bản giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Bài 12. NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Trình bày được những nội dung, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị:

- Biết được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

2. Thái độ:

- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.

3. Kỹ năng:

- Nắm vững khái niệm cải cách, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án, phóng to lược đồ H49 SGK.

2. Học sinh: Vở ghi, vở soạn, sách giáo khoa.

 

doc 3 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 24/12/2020 Lượt xem 1007Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 8 - Tiết 17 Bài 12 - Nhật Bản giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 09	 Ngày soạn: 16/10/2017
Tiết: 17	 Ngày dạy: 20/10/2017
Bài 12. NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được những nội dung, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị:
- Biết được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
2. Thái độ:
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.
3. Kỹ năng:
- Nắm vững khái niệm cải cách, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, phóng to lược đồ H49 SGK.
2. Học sinh: Vở ghi, vở soạn, sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số lớp học:
Lớp 8A1.Lớp 8A2
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày quá trình xâm lược của thực dân Phương Tây đối với các nước Đông Nam Á. Tại sao các nước Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước Phương Tây?
3. Giới thiệu bài: (1 phút) Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX hầu hết các nước châu Á đều trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc vào các nước tư bản Phương Tây riêng Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và phát triển nhanh chóng, trở thành nước đế quốc chủ nghĩa. Vì sao Nhật không trở thành thuộc địa mà vẫn phát tiển nhanh. ® Tìm hiểu bài 12.
4. Bài mới: (33 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cuộc Duy tân Minh Trị. (20 phút)
GV: Giới thiệu vị trí, đặc điểm, diện tích, chế độ chính của Nhật trên lược đồ. Nhật Bản Ở Đông bắc Châu Á, S= 374.000 Km2
? Tình hình nước Nhật Bản giữa thế kỷ XIX?
HS trả lời:
GV: chốt ý
? Trước tình hình đất nước như vậy Nhật Bản đã làm gì ?
HS trả lời:
GV: Giới thiệu một vài nét về Thiên Hoàng Minh Trị.
HS: đọc chữ nhỏ /67 SGK. 
? Cuộc Duy Tân được tiến hành trên những lĩnh vực nào ?
HS trả lời:
 GV: chốt ý: CT, KT, QS, GD.
? Trình bày những nét chính về cải cách chính trị kinh tế, quân sự và giáo dục?
HS trả lời:
GV: chốt ý
? Như thế nào gọi là chế độ quân chủ lập hiến?
HS trả lời:
GV giải thích về chế độ QCLH.
? QĐ được huấn luyện theo kiểu phương Tây ntn?
HS trả lời:
GV giải thích về QĐ huấn luyện theo kiểu phương tây, và chế độ nghĩa vụ quân sự.
? Cuộc duy Tân có tác dụng như thế nào đối với kinh tế, xã hội Nhật Bản?
HS trả lời:
GV nói rõ cho học sinh hiểu đây thực chất là một cuộc CMTS bằng hình thức cải cách CT - KT- XH.
* HS thảo luận nhóm 3’;
? Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc Duy Tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản ?
- GV nhấn mạnh: Chấm dứt chế độ phong kiến, cải cách mang tính chất Âu – Mĩ rõ rệt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc. (13 phút)
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điển chung của các nước tư bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc CN.
* HS thảo luận cặp 2’;
? Những biểu hiện nào cho thấy Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc?
HS: nhóm báo cáo kết quả.
GV: chốt lại nội dung cơ bản đẩy mạnh công nghiệp hóa, tập trung công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng.
? Các công ty độc quyền đã chi phối đời sống kinh tế chính trị Nhật như thế nào?
HS trả lời:
GV: minh hoạ bằng câu chuyện của nhà báo kể về công ty Mít-xưi.
? Dựa vào lược đồ trình bày quá trình mở rộng thuộc địa của đế quốc Nhật?
HS trả lời:
GV: Nhật gây chiến tranh với Đài Loan, chiến tranh Trung – Nhật 1894 – 1895, chiến tranh Nga – Nhật 1904 -1905....
? Đặc điểm của nước Nhật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ntn?
HS: trả lời.
GV: chốt lại nội dung cơ bản và giải thích về đế quốc phong kiến quân phiệt.
 GV: chính sách đối ngoại của Nhât là xâm lược các nước châu Á và hiếu chiến như nước Đức ở châu Âu.
I. Cuộc Duy tân Minh Trị
1. Hoàn cảnh:
- Giữa TK XIX Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu. 
- Các nước tư bản Phương Tây tìm cách can thiệp vào Nhật Bản. 
 2. Nội dung: 
- 1/1868 Thiên Hoàng Minh Trị tiến hành cải cách đất nước.
a. Chính trị: 
- Xác lập quyền thống trị của quí tộc tư sản.
- 1889 ban hành hiến pháp, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. 
b. Kinh tế:
- Thống nhất thị trường, tiền tệ.
- Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng đường sá, cầu cống....
c. Quân sự: 
- Tổ chức và huấn luyện theo phương Tây. 
- Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng.
d. Giáo dục:
- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỉ thuật
- Cử học sinh ưu tú du học phương Tây. 
3. Kết quả:
- Cuối TK XIX đầu TK XX NB trở thành nước tư bản công nghiệp.
II. Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc 
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, tập trung công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng.
 ® Xuất hiện nhiều công ty độc quyền như Mít-xưi và Mít-su-bi-si.. chi phối nền kinh tế, chính trị.
- Thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến.
 ® Chiếm Liêu Đông, Lữ Thuận, Sơn Đông, bán đảo Triều Tiên...
* Đặc điểm: là đế quốc phong kiến quân phiệt.
5. Củng cố: (4 phút)
- Cuối thế kỷ XIX Nhật Bản là một nước phong kiến suy tàn song nhờ thực hiện cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận một nước thuộc địa mà còn trở thành một nước tư bản công nghiệp và tiến lên chủ nghĩa đế quốc . Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân ngày càng lên cao.
- Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Nhật Bản trở thành nước đế quốc?
 - Vì sao Nhật Bản không thành thuộc địa hay nửa thuộc địa?
6. Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)
- Học bài cũ kết hợp vở ghi và SGK. 
- Làm bài tập cuối bài 1, 2 trang 69.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị ôn tập phần lịch sử thế giới cận đại từ CMTS Hà Lan thế kỉ XVI (1566) đến bài 12 tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
........
........

Tài liệu đính kèm:

  • docLich su 8 Bai 12 Nhat Ban giua the ki XIX dau the ki XX_12182372.doc