Giáo án Ngữ Văn 7 - GV: Phùng Thị Thảo - Trường THCS Quảng Phương

 Tiết 1: văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

 ( LÍ LAN)

I. Mục tiêu

 1. Kiến thức:

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đùnh đối với con cái ,ý nghĩa lớn lai của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là đối với tuổi thiếu niên nhi đồng

- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

 2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

 3. Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

II. Chuẩn bị:

- GV: Giao án, tranh ảnh về ngày khai trường

- HS: vở soạn, SGK

III. Tiến trình dạy học:

 1. Ổn định tổ chức :

 2. Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

 3. Bài mới: GV giới thiệu bài

 Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học . Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến cả lo lắng và sợ hãi. Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đón đứa con yêu quí của mẹ. Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó.

 

doc 336 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 28/12/2020 Lượt xem 710Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 7 - GV: Phùng Thị Thảo - Trường THCS Quảng Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 hãy đọc thuộc lòng đoạn đó ? Đoạn em vừa đọc nói về vấn đề gì ?
- Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản Một thứ quà của lúa non: Cốm ?
3.Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
 Chúng ta đã từng biết và cảm thông với tấm lòng của những người sống xa quê hương, trĩu nặng tình quê trong thơ Đường của Lí Bạch, Đỗ Phủ, Hạ Tri Chương. Ở Việt Nam cũng có một nghệ sĩ do hoàn cảnh riêng và yêu cầu công tác cách mạng phải xa rời quê hương miền Bắc vào sống ở miền Nam mấy chục năm trời, đó là nhà văn Vũ Bằng – một nhà văn đã từng nổi tiếng trước cách mạng tháng 8 / 1945. Tấm lòng của Vũ Bằng đối với quê hương đã được gửi gắm trong tác phẩm “Thương nhớ 12” mà đoạn trích Mùa xuân của tôi là tiêu biểu.
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu chung văn bản.
? Dựa vào phần chú thích, em hãy giới thiệu một vài nét về tác giả Vũ Bằng ?
? Em hãy nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm ?
+Hd đọc: Giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại,hơi buồn. 
-> GV: đọc mẫu, gọi HS đọc đến hết bài.
- Giải nghĩa từ khó: Sgk
? Văn bản được viết theo thể loại nào ?
? Bài văn viết về cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đâu ? Hoàn cảnh và tâm trạng của tác giả khi viết bài này như thế nào ?
-> Chủ đề: Bài văn viết về cảnh sắc và không khí mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc qua nỗi nhớ thương da diết của một người xa quê đang sống ở Sài Gòn trong vùng kiểm soát của Mĩ – ngụy, khi đất nước còn bị chia cắt.
? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn ? Mỗi đoạn từ đâu đến đâu, ND của mỗi đoạn là gì ?
? Em có nhận xét gì về sự liên kết giữa các đoạn ?
-> Bài văn có sự liên kết chặt chẽ theo dòng cảm xúc hồi tưởng của tác giả.
* Hoạt động 3: HD phân tích.
+Hs: đọc đoạn 1 (từ đầu -> mê luyến mùa xuân)
? Biện pháp NT nào đã được sử dụng ở đoạn này ? Tác dụng của biện pháp NT đó ?
? Đoạn văn bình luận trên đã bộc lộ được thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với mùa xuân quê hương ?
Gv: Yêu mến mùa xuân, yêu mến tháng giêng, tháng đầu tiên của mùa xuân, mùa đầu của tình yêu, hạnh phúc và tuổi trẻ, đất trời và lòng người. Nhưng đó chưa phải là lí do cơ bản khiến tác giả “mê luyến mùa xuân”. Vậy lí do gì sâu kín hơn – +Hs: đọc đoạn 2.
? Câu văn nào đã gợi tả cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc, mùa xuân Hà Nội ?
? Đoạn văn có sử dụng những biện pháp NT nào, tác dụng của các biện pháp NT đó ?
? Những dấu hiệu điển hình nào đã tạo nên cảnh sắc mùa xuân đất Bắc ? (mưa riêuriêu, gió lành lạnh)
-> Tiếng nhạn, tiếng chống chèo, câu hát huê tình.
? Những dấu hiệu đó gợi 1 bức tranh xuân đất Bắc như thế nào ?
? Câu văn: “Nhựa sống... đứng cạnh.” đã diễn tả sức mạnh nào của mùa xuân ? (Mùa xuân có sức khơi gợi sinh lực cho muôn loài)
? Sức mạnh nào của mùa xuân được diễn tả trong câu văn: “Nhang trầm...liên hoan” ? (Mùa xuân có sức mạnh khơi dậy và lưu giữ các năng lực tinh thần cao quí của con người)
? Ở 2 đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào ? Tác dụng của các biện pháp NT đó ?
? Đoạn văn đã thể hiện được cảm xúc, tình cảm gì của tác giả ?
+Hs: đọc phần 3.
? Không khí và cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân sau rằm tháng giêng được miêu tả qua những chi tiết nào ?
->Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ lại nức một mùi hương man mác.
-> Mưa xuân, trời xanh tươi... trên nền trời trongtrong, có những làn sáng hồnghồng rung động như cánh con ve mới lột xác.
? Em có nhận xét gì về NT miêu tả của tác giả ở đoạn văn này ? Tác dụng của các biện pháp NT đó?
* Hoạt động 4: Tổng kết
? Bài văn có những nét đặc sắc gì về ND và NT ?
* Hoạt động 5: Luyện tập.
- Viết đoạn văn diễn tả cảm xúc của em về một mùa trong năm ở quê hương em ?
I. Tìm hiểu chung văn bản:
1. Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả: Vũ Bằng (1913-1984), quê Hà Nội.
- Có sở trong về truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí.
- Sau 1954, vừa viết văn, làm báo vừa hoạt động cách mạng ở Sài Gòn.
b. Tác phẩm:- Trích từ thiên tuỳ bút “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt”, trong tập tuỳ bút - bút kí “Thương nhớ mười hai” của tác giả
- Tác phẩm viết trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt, tác giả sống trong vùng kiểm soát của Mĩ – ngụy, xa cách quê hương đất Bắc.
2. Đọc và chú thích: Sgk
3. Thể loại: Kí - tuỳ bút mang tính chất hồi kí.
4. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu -> mê luyến mùa xuân: 
-> Cảm nhận về quy luật tình cảm của con người đối với mùa xuân.
- Phần 2: Tiếp theo -> liên hoan: 
-> Cảm nhận về cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc – mùa xuân Hà Nội.
- Phần 3: Còn lại -> Cảm nhận về cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng.
II. Phân tích:
1. Tình cảm của con người đối với mùa xuân:
-> Sử dụng điệp từ, điệp ngữ và điệp kiểu câu: Nhấn mạnh tình cảm của con người đối với mùa xuân.
=> Thể hiện sự nâng niu, trân trọng, thương nhớ, thuỷ chung với mùa xuân.
2. Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc - mùa xuân Hà Nội:
- Mùa xuân của tôi – Mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội... có mưa riêuriêu, gió lành lạnh, có..., có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
-> Sử dụng điệp từ, phép liệt kê và dấu chấm lửng ở cuối câu – Nhấn mạnh các dấu hiệu điển hình của mùa xuân đất Bắc – mùa xuân Hà Nội.
=> Gợi 1 bức tranh xuân với không khí và cảnh sắc hài hoà, tạo nên một sự sống riêng của mùa xuân đất Bắc.
-> Hình ảnh so sánh mới mẻ – Diễn tả sinh động và hấp dẫn sức sống của mùa xuân
=> Mùa xuân đã khơi dậy năng lực sống cho muôn loài, khơi dậy những năng lực tinh thần cao quí của con người và khơi dậy tình yêu cuộc sống, yêu quê hương.
=> Tác giả thương nhớ mùa xuân đất Bắc.
3. Cảm nhận về mùa xuân sau rằm tháng giêng:
-> Sử dụng một loạt những từ ngữ gợi tả kết hợp với hình ảnh so sánh - Miêu tả sự thay đổi chuyển biến của cảnh sắc và không khí mùa xuân.
=> Thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm trước TN của tác giả.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Trình bày nội dung văn bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn, say mê.
- Lựa chọn từ, ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh.
- Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú, độc đáo, giàu chất thơ.
2. Ý nghĩa văn bản:
- Văn bản đem đến cho người đọc cảm nhận về vẻ đẹp của mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê.
- Văn bản thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa con người với quê hương, xứ sở - một biểu hiện cụ thể của tình yêu đất nước.
IV. Luyện tập:
4. Củng cố: - Qua văn bản em học tập được điều gì ở tác giả?
5. Dặn dò: - VN học bài, soạn bài “Sài Gòn tôi yêu”
 IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
Tuần: 17.
Tiết 64: 
 Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản: SÀI GÒN TÔI YÊU
( Minh Hương)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người.
- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả.
2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Biểu cảm tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể.
3. Thái độ: Tình yêu quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những điểm về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Mùa xuân của tôi”?
- Qua văn bản em hiểu gì về tác giả Vũ Bằng?
3. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
	Sài Gòn ngày xưa là hòn ngọc của Đông Nam Á, nay là thành phố Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng, là thành phố trẻ lớn nhất miền Nam, đã hiện lên một cách vừa khái quát, vừa cụ thể trong tình yêu của một người từng sống ở nơi đây hơn nửa thế kỉ như thế nào? Hôm nay cô trò chúng ta sẽ đến thăm Sài Gòn qua những trang tuỳ bút của Minh Hương.
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu chung văn bản.
+Gv: Giới thiệu một vài nét về tác giả Minh Hương.
- Nhớ Sài Gòn, tập I: viết về những nét đẹp riêng đầy ấn tượng của Sài Gòn trên nhiều phương diện: thiên nhiên, khí hậu - thời tiết và cuộc sống sinh hoạt của người thành phố Sài Gòn. Nhân dịp kỉ niệm 300 năm Sòn Gòn, tác giả cho ra tiếp tập II, lần này tác giả chú ý đến sự hình thành các cộng đồng dân cư, các xóm nghề, vườn xưa, những bến, những chợ “đặc chủng”.
+Hd đọc: giọng hồ hởi, phấn khởi, vui tươi, sôi động, chú ý các từ ngữ địa phương.
-> GV: đọc mẫu, gọi HS đọc đến hết bài.
- Giải nghĩa từ khó: Sgk
? Bài văn được viết theo thể loại nào ?
? Bài bút kí Sài Gòn tôi yêu đã thể hiện được tình cảm gì của tác giả, qua những phương diện nào ?
-> Chủ đề: Bài tuỳ bút thể hiện tình cảm yêu mến và những ấn tương bao quát chung của tác giả về thành phố Sài Gòn trên các phương diện chính: thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống sinh hoạt của thành phố, cư dân và phong cách con người Sài Gòn.
? Dựa vào mạch cảm xúc và suy nghĩ của tác giả, hãy tìm bố cục của bài văn ?
? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản này? 
-> Bố cục khá mạch lạc theo cảm xúc của người viết trước những mặt khác nhau của thành phố Sài Gòn.
* Hoạt động 3: HD phân tích
+Hs: đọc một của phần 1. 
? ND của đoạn này là gì ?
? Ở đoạn này tác giả đã so sánh Sài Gòn với ai và với những cái gì ? Câu văn nào đã nói lên điều đó?
-> SG vẫn trẻ. Tôi thì đương già. Ba trăm năm so với năm ngàn năm tuổi của đất nước... còn xuân chán. Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đang độ nõn nà...
? Em có nhận xét gì về các phép so sánh đó ? Tác dụng của các phép so sánh ấy là gì ?
? Đoạn văn đã cho ta thấy được tình cảm gì của tác giả đối với Sài Gòn ?
+Hs: đọc đoạn 2
? ND của đoạn 2 là gì ?
? Thời tiết của Sài Gòn được miêu tả qua những chi tiết nào ?
? Ở đoạn này tác giả đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? có tác dụng gì ?
? Tác giả có cảm nhận gì về thời tiết và khí hậu của Sài Gòn?
? Cuộc sống của SG được ghi lại qua những câu văn nào ? 
- Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ... Yêu cả cái tính lặng của buổi sáng tinh sương...
? Từ đó em có cảm nhận gì về cuộc sống của SG ? 
-> Cuộc sống khẩn trương, sôi động và đa dạng của thành phố trong những thời điểm khác nhau.
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và câu văn của tác giả ,ở đoạn 2 này ? Tác dụng ?
? Đoạn văn đã cho ta thấy được tình cảm gì của tác giả đối với SG ?
? Cư dân Sài Gòn có đặc điểm gì ? Đặc điểm đó được thể hiện thông qua hình ảnh nào ? 
-> Sài Gòn bao giờ cũng giang 2 cánh tay mở rộng mà đón những người từ trăm nẻo đất nước kéo đến.)
? Phong cách bản địa của người Sài Gòn được khái quát qua những chi tiết nào ? 
-> Họ ăn nói tự nhiên hề hà, dễ dãi, it dàn dựng, tính toán, chơn thành, bộc trực.
? Phong cách ở đây được hiểu là cách sống riêng, vậy em có nhận xét gì về cách sống này?
? Người SG bộc lộ tập trung vẻ đẹp ở các cô gái, em hãy tìm đoạn văn diễn tả vẻ đẹp này ? (Các cô gái thị thiềng...thơ ngây)
? Đoạn văn đã nói đến những nét đẹp riêng nào của các cô gái ?
? Những biểu hiện riêng đó làm thành vẻ đẹp chung nào của người SG ?
? Vẻ đẹp của người Sài Gòn được nói đến ở đây là vẻ đẹp truyền thống. Vì sao tác giả lại tìm kiếm các vẻ đẹp truyền thống đó ?
+Hs: đọc đoạn văn.
? Đoạn văn trên khiến em liên tưởng tới bài văn nào, của ai, đã học ở lớp 6 ? (Liên tưởng tới hồi kí - tự truyện: Lao xao của Duy Khán)
? Đoạn văn đã đặt ra vấn đề gì ?
? “Thành phố hiếm hoi dần chim chóc. Thì có người.” Câu văn dự báo với chúng ta điều gì ? -> Dự báo về những khó khăn và nguy cơ phá hoại môi sinh vì tốc độ công nghiệp hoá ngày càng tăng nhanh, khiến cho đất chật người đông, không khí ô nhiễm càng nặng nề.
? Những lời nói nào trong văn bản biểu hiện trực tiếp tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn ?
? Trong những câu văn đó những ngôn từ nào được lặp đi, lặp lại ? Sự lặp lại đó có ư nghĩa gì?
? Yêu Sài Gòn, tác giả cảm thấy thương mến bao nhiêu cũng không thấy uổng công hoài của...Từ đây, em hiểu tình cảm của tác giả dành cho Sài Gòn là tình cảm như thế nào ?
* Hoạt động 4: Tổng kết.
? Bài văn đã đem lại cho em những hiểu biết mới nào về cuộc sống và con người Sài Gòn ? Do đâu mà bài văn có sức truyền cảm ? 
* Hoạt động 5: Luyện tập
? Em hãy tìm những bài viết về vẻ đẹp và đặc sắc của quê hương em ? (hoặc em viết đoạn văn ca ngợi vẻ đẹp ở quê hương em)
I. Tìm hiểu chung văn bản.
1. Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả: Minh Hương, quê Quảng Nam đã vào sinh sống ở Sài Gòn trước 1945.
- Thường viết các thể loại: bút kí, tuỳ bút, tạp văn, phóng sự với những nhận xét tinh tế, dí dỏm và sâu sắc.
b. Tác phẩm: Đây là bài tuỳ bút rút từ bài bút kí Nhớ Sài Gòn, tập I của Minh Hương.
2. Đọc và chú thích: Sgk
3. Thể loại: Tuỳ bút
4. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu -> họ hàng: Những ấn tượng bao quát về Sài Gòn.
- Phần 2: Tiếp theo -> hơn năm triệu: Đặc điểm cư dân và phong cách người Sài Gòn.
- Phần 3: Còn lại: Khẳng định tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn.
II. Phân tích:
1. Những ấn tác giả chung bao quát về Sài Gòn:
* Thành phố 300 năm vẫn trẻ:
-> Cách so sánh khá đa dạng và bất ngờ -> Có tác dụng tô đậm cái trẻ trung của Sài Gòn.
=> Thể hiện tình cảm nồng nhiệt của tác giả đối với Sài Gòn.
* Thời tiết và nhịp sống của Sài Gòn:
- Sớm: nắng ngọt ngào
- Chiều lộng gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ
- Trời đang uiui buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như thuỷ tinh.
-> Miêu tả kết hợp với biểu cảm – Làm cho câu văn có hồn và gợi cảm xúc cho người đọc.
=> Cảm nhận tinh tế về sự thay đổi nhanh chóng của thời tiết.
-> Sử dụng điệp từ, điệp cấu trúc câu – Nhấn mạnh không khí ồn ào, sôi động của SG.
=> Thể hiện một tình yêu chân thành da diết của tác giả đối với SG.
2. Đặc điểm cư dân và phong cách người Sài Gòn:
* Đặc điểm cư dân Sài Gòn:
- Cởi mở, mến khách, dễ hoà hợp.
* Phong cách bản địa của người Sài Gòn:
- Trung thực, ngay thẳng và tốt bụng.
* Phong cách các cô gái Sài Gòn:
- Nét đẹp riêng: Nét đẹp trang phục, nét đẹp dáng vẻ, nét đẹp xã giao.
- Vẻ đẹp chung: Giản dị, khỏe mạnh, lễ độ, tự tin.
-> Các vẻ đẹp truyền thống là giá trị bền vững mang bản sắc riêng – Tác giả coi trọng giá trị truyền thống.
* Thành phố ít chim, đông người:
- Bảo vệ chim, bảo vệ thiên nhiên – môi trường và lên án những kẻ vô trách nhiệm, phá hoại thiên nhiên – môi trường.
3. Tình yêu với Sài Gòn:
- Tôi yêu Sài Gòn da diết 
- Vậy đó mà tôi yêu Sài Gòn và yêu...
-> Sử dụng điệp từ – Nhấn mạnh Sài Gòn có những điểm đáng yêu.
=> Yêu quí Sài Gòn đến độ hết lòng, muốn được đóng góp sức mình cho Sài Gòn và mong mọi người hãy đến, hãy yêu Sài Gòn.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn.
- Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu săc Nam Bộ.
- Lối viết nhiệt tình, có chỗ hóm hỉnh, trẻ trung.
2. Ý nghĩa văn bản:
Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố Sài Gòn.
IV. Luyện tập:
4. Củng cố:- Gv đánh giá tiết học
5. Dặn dò: - VN học bài, soạn bài “Luyện tập sử dụng từ”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
Tuần: 17.
Tiết 65:
Tiếng Việt:LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ.
- Chuẩn mực sử dụng từ.
- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa.
2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực.
3. Thái độ: -Tránh thái độ cẩu thả khi nói viết.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, sử dụng trong những tình huống giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. 
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra: - Khi sử dụng từ cần phải chú ý những gì ? (Ghi nhớ: Sgk / 167 ).
3.Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài....
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2:Thực hành luyện tập
-Đọc các bài TLV của em từ đầu năm đến nay. Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm, về chính tả, về nghĩa, về tính chất ngữ pháp và về sắc thái biểu cảm ) và nêu cách sửa chữa ?
-Chúng ta cần căn cứ vào đâu để tìm ra những từ dùng sai ? (Căn cứ vào kiến thức về chuẩn mực sử dụng từ để tìm các từ đã dùng sai).
-Gv hướng dẫn hs: Tập hợp các từ dùng sai theo từng loại.
-Hs tìm và sửa lỗi.
-Đọc bài TLV của bạn cùng lớp; nhận xét về các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa, không đúng tính chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảm và không hợp với tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn ?
-Cách làm như bài tập 1.
-Thảo luận với bạn về việc chỉ ra lỗi dùng từ và việc sửa lỗi.
-Viết đoạn văn từ 8->10 câu (chủ đề tự chọn).
-Hs đọc đoạn văn – Các bạn nhận xét về cách sử dụng từ và sửa lại các lỗi sai sót.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập học kì I
-Ôn lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, về phần tiếng Việt.
-Xem lại các bài tập ở phần luyện tập cuối mỗi bài.
I- I. Thực hành luyện tập:
1. Bài 1 (179 ):
a. Sử dụng từ không đúng âm, đúng chính tả:
-Da đình em có rất nhiều người: Ông bà, cha mẹ, anh chị em và cả cô gì, chú bác nữa.
-> gia đình, cô dì.
b. Dùng từ không đúng nghĩa:
- Trường của em ngày càng trong sáng.
-> khang trang.
c. Sử dụng từ không đúng tính chất ngữ pháp của câu:
-Nói năng của bạn thật là khó hiểu.
->Cách nói năng của bạn thật là khó hiểu. (Bạn nói năng thật khó hiểu.)
d. Sử dụng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách:
-Bọn giặc đã hi sinh rất nhiều.->bỏ mạng.
e. Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:
-Bạn ni, bạn đi mô ? ->này, đâu.
-Bác nông dân cùng phu nhân đi thăm đồng. 
->Bác nông dân cùng vợ đi...
2. Bài 2 (179 ):
I. Hướng dẫn ôn tập học kì I:
4. Củng cố: -Gv đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:-VN ôn tập thi HKII, soạn bài “Ôn tập tác phẩm trữ tình”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 ...........................................................................
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
Tuần:
Tiết : 66-67ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình.
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình. 
- Một số thể thơ đã học.
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học.
2. Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh.
- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, học tập tích cực – tự giác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Những điều cần lưu ý: Gv cần nhấn mạnh đến những vấn đề có ý nghĩa chung nhất, tránh cho học sinh đi vào những chi tiết vụn vặt.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản Sài Gòn tôi yêu?
3. Bài mới: * Hoạt động 1:
 Từ đầu năm đến giờ chúng ta đã được học một số tác phẩm trữ tình. Bài hôm nay chúng ta sẽ củng cố hệ thống hoá lại những kiến thức đó.
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2: Nội dung ôn tập
-Hãy nêu tên tác giả của những tác phẩm sau:
- Hãy sắp xếp lại tên tác phẩm khớp với ND tư tưởng, tình cảm được biểu hiện ?
- Hãy sắp xếp lại để tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) khớp với thể thơ ?
Tiết 67.
- Hãy nêu những ý kiến em cho là không chính xác ?
-Qua những bài tập trên, em rút ra bài học gì về thơ trữ tình ? 
->Hs đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Luyện tập
-Hs đọc câu thơ
-Em hãy nói nội dung trữ tình và hình thức thể hiện câu thơ đó
-So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua 2 bài thơ Cảm nghĩ trong ... và Ngẫu nhiên viết... ?
-So sánh đêm đỗ thuyền ở Phonh Kiều với bài rằm tháng giêng về 2 vấn đề: cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện? 
-Đọc kĩ 3 bài tuỳ bút trong bài 15, 16. Hãy lựa chọn những câu mà em cho là đúng?
I. Nội dung ôn tập:
1. Tên tác giả và tác phẩm:
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Lí Bạch.
- Phò giá về kinh: Trần Quang Khải.
- Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh.
- Cảnh khuya: Hồ Chí Minh.
- Ngẫu nhiên viết... : Hạ Tri Chương.
- Bạn đến chơi nhà: Nguyễn Khuyến.
- Buổi chiều đứng ở...: Trần Nhân Tông
- Bài ca nhà tranh bị..: Đỗ Phủ.
2. Sắp xếp tên tác phẩm khớp với ND tư tưởng, tình cảm được biểu hiện:
- Bài ca Côn Sơn: Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với thiên nhiên.
- Cảnh khuya: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan.
- Cảm nghĩ trong...: Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm thanh vắng.
- Bài ca nhà...: Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.
- Qua Đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ.
- Sông núi nước Nam: ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.: Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê.
- Tiếng gà trưa: Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
3. Sắp xếp lại tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) khớp với thể thơ:
-Sau phút chia li: song thất lục bát.
-Qua Đèo Ngang:thất ngôn bát cú Đường luật
-Bài ca Côn Sơn: Lục bát.
-Tiếng gà trưa: Thơ 5 chữ.
-Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Sông núi nước Nam: thất ngôn tứ tuyệt.
4. Những ý kiến em cho là không chính xác:
a. Đã là thơ thì nhất thiết chỉ được dùng phương thức biểu cảm.
e. Thơ trữ tình chỉ được dùng lối nói trực tiếp để biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
i. Thơ trữ tình phải có 1 cốt truyện hay và 1 hệ thống nhân vật đa dạng.
k. Thơ trữ tình phải có 1 lập luận chặt chẽ.
* Ghi nhớ: sgk (182 ).
II. Luyện tập:
* Bài1:ND trữ tình và hình thức thể hiện của những câu thơ của NguyễnTrãi là: 
 -Suốt ngày ôm nỗi ưu tư
Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên.
 - Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
-> Kể và tả để biểu cảm trực tiếp (câu 1) ; Dùng lối nói ẩn dụ để biểu cảm gián tiếp và tô đậm thêm cho tình cảm được biểu hiện ở câu trên (câu 2)
=> Đây chưa phải là “tiếng thơ xé lòng” nhưng đã thấm đượm 1 nỗi lo buồn sâu lắng, có tính chất thường trực (Suốt ngày...Đêm...; Đêm ngày...).
* Bài 2: So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm đó qua 2 bài thơ Cảm nghĩ trong ... và Ngẫu nhiên viết... :
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Là tình cảm quê hương được biểu hiện lúc xa qu

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an ca nam 20172018_12179036.doc