Giáo án Ngữ văn 7 - Học kì 1 - GV: Lê Văn Danh - Trường THCS Tân Hiệp

TUẦN 1- TIẾT 1 Ngày soạn: 15/8/2016

 VĂN BẢN:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

 ( LÍ LAN )

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

*Kiến thức: Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái;thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.

*Kỹ năng:Rèn kỹ năng đọc diễn cảm,tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.

*Thái độ:Tôn trọng,biết ơn cha mẹ,thầy,cô rèn thái độ tự giác nghiêm túc trong học tập.

*Trọng tâm:Giúp học sinh hiểu được tâm trạng của người mẹ khi đứa con lần đầu tiên đến trường, qua đó thấy được tình cảm và tấm lòng của người mẹ dành cho con.

-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với mỗi con người.

II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG :

G/V: -Sách bài tập,Sách GK,sách GV,tài liệu tham khảoVB,bảng phụ.

 -Tranh, ảnh về ngày khai trường.

H/S:Đọc trước bài ở nhà,trả lời câu hỏi tìm hiểu SGK,làm bài tập,đọc bài đọc thêm.

III -PHƯƠNG PHÁP:

Kết hợp đọc diễn cảm,phân tích, đàm thoại+ thảo luận nhóm giải quyết tình huống

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

 1.Ổn định:

 2.Kiểm tra: Đồ dùng học tâp của hoc sinh ,vở ghi, vở soạn ,SGK của HS.

 3.Bài mới:Giới thiệu bài:Em hãy nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình,hãy kể lại cảm tưởng .(Hôm nay học bài văn này,chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày

 khai trường để vào học lớp một của con,những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì?)

 

doc 142 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 28/12/2020 Lượt xem 771Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Học kì 1 - GV: Lê Văn Danh - Trường THCS Tân Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n tượng 
- Cảm xúc vui bởi màu hoa đỏ, cánh hoa mềm như cánh bướm.
- Hoa bừng nở mỗi khi hè về đem nắng,đem niềm vui cho tuổi học trò.
- Phẩm chất đáng quý: Gắn bó với tuổi học trò nhiều mơ mộng.
- Em yêu hoa phượng vì những kỷ niệm đã có với bạn bè.
- Cây phượng đã chứng kiến bao niềm vui,nỗi buồn của tuổi học trò.
- Tự hào vì đó là biểu tượng của thành phố Hải Phòng Bài hát "..." 
- Thành phố đẹp hơn mỗi khi hè về bởi sắc đỏ của chùm phượng vĩ.
Hôm nay đến trường, bất chợt thấy sắc đỏ lấp ló trong tán lá xanh của cây phượng vĩ, em biết hè đã về. Cây phượng đã gắn bó với tuổi học trò của em.
II. Thân bài.
III. VIẾT BÀI
Kết bài:- Mùa hè, cả thành phố rực lên sắc đỏ của hoa phượng.
Người Hải Phòng dù có đi đâu, bất cứ ai cũng đê nhớ về hình ảnh những chùm phượng đỏ thắm nhớ nhung. 
5* HDVỀ NHÀ: -Đọc bài "Cây sấu Hà Nội" và "Sấu Hà Nội" 
 - Rút gọn văn bản thành dàn bài.
 -Tham khảo một số đề văn ,bài văn đã luyện tập để chuẩn bị viết bài.
 - Học thuộc lòng bài "Qua Đèo ngang" trả lời câu hỏi gợi ý soạn bài sgk.
Ngày soạn:5/10/2013	
Ngày dạy :7+8/10/2013 (7B+7C) TUẦN 8: BÀI 8-TIẾT 29
Văn Bản:	QUA ĐÈO NGANG
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức:- Hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang và tâm trang cô đơn của bà Huyện Thanh Quan.Hiểu giá trị tư tưởng - nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nôm tả cảnh ngụ tình tiêu biểu nhất của Bà Huyện Thanh Quan .
*Kỹ năng: - Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.
*Thái độ:Biết ơn các thế hệ cha ông ,tôn trọng ,tự hào với cảnh thiên nhiên của đất nước.
*Trọng tâm :- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan.
- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang.
- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ.
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản.
II-CHUẨN BỊ :
*Thầy : Tham khảo một số thư tịch cổ về văn bản và soạn bài..
*Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đềđã gợi ý sgk
III -PHƯƠNG PHÁP:
 Kết hợp đàm thoại+phân tích ,bình luận,thảo luận nhóm và luyện tập thực hành
 IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: 1-Đọc thuộc lòng bài Bánh trôi nước.Nêu nhận xét của em về số 
phận của ngời phụ nữ qua 2 bài thơ Bánh trôi nước và Sau phút chia ly
 2-Em đã được học về thể thơ Đường luật nào? Đọc một bài thơ tiêu biểu
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
N. DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- Gọi Hs đọc.
- tìm hiểu chú thích.
Giới thiệu về thể loại thất ngôn bát cú.
?Bài thơ cần đọc với giọng như thế nào?
? Chú thích từ khó
?Cảm nhận của em sau khi đọc xong bài thơ
H.S: - Đọc
H.S: Nhận dạng thể thơ của bài thơ.
- Cótâm trạng buồn
I.ĐỌC,TÌM HIỂU VB:
1. Đọc:
2. Chú thích
- Tác giả
- Tác phẩm
- Từ khó
Hoạt động 2
?Tác giả giới thiệu cảnh ở đâu?
?Những từ nào gợi tả cảnh sắc đất trời Đèo Ngang?
?Từ "bóng xế tà" gợi cho em thấy điều gi?
?Em có nhận xét gì về cách tả cây,cỏ Đèo Ngang qua các từ lặp, vần, nhịp ngắt?
?Cảnh hoang vu lại đặt trong thời điểm chiều tà bóng xế gợi cho em cảm giác gì?
- Cảnh đèo Ngang
- Bóng xế tà,cỏcây,đá,lá, hoa
-Thời điểm Bà đến Đèo Ngang: Mặt trời đã ngả về Tây,ngày sắp tàn, đêm xuống ->
- Điệp từ "chen" gợi hình ảnh rậm rịt, hoang vu của thiên nhiên
- Buồn -> cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ.
II.TÌM HIỂU CHI TIẾT:
1. Hai câu đề
Cảnh buổi chiều buồn với vẻ đẹp hoang sơ ở Đèo Ngang
* Giảng: Nếu ở 2 câu đầu chỉ là cảnh thiên nhiên, thì đến 2 câu thực con người xuất hiện
? Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh sống ở Đèo Ngang. Nhận xét về những từ ngữ đó? Cảm nhận về cuộc sống ở đây
? 2 câu thực tả vài nét về cuộc sống ở Đèo Ngang đã thể hiện cảm xúc sâu kín gì của nhà thơ?
? Ngoài cảnh vật tác giả còn nghe âm thanh gì?
? Nhận xét cách ngắt nhịp của câu thơ 7? Cách ngắt nhịp ấy khắc hoạ hình ảnh con người như thế nào?
? Em hiểu "Mảnh tình riêng" là gì?
?"Ta với ta" là ai với ai? Cụm từ ấy gợi cho em cảm xúc gì của nhà thơ.
- Bài thơ đã nêu bật cảm xúc nhớ thương rất sâu lắng da diết với bút pháp riêng: Trang nhã, điêu luyện.
?- Bài thơ là 1 văn bản biểu cảm. Tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào để bộc lộ cảm xúc?
Hoạt động 3
? Nêu nét thành công về nghệ thuật của bài thơ?
* HS: - Đọc 2 câu thơ
- Từ láy tượng hình "Lom Khom", " Lác đác", gợi sự thưa thớt, ít ỏi
-"Tiều vài chú","chợ mấy nhà"
- Đảo ngữ cho thấy dạng vẻ nhỏ nhoi heo hút của sự sống...
- Thấp thoáng buồn tẻ chìm trong khung cảnh hoang sơ, tĩnh lặng.
- Tâm trạng buồn trước cảnh vật hoang vu, thiếu sức sống...
* HS: - Đọc 2 cầu 5,6
- Tiếng chim cuốc,chim đa đa thường vang lên nơi hoang vắng, khắc khoải da diết, tiếp chim gọi buồn -> lấy động tả tĩnh, chơi chữ, điển tích. Tiếng chim cuốc đa đa nhớ nước thương nhà cũng chính là tiếng lòng của tác giả thiết tha, da diết nhớ nhà, nhớ quá khứ của đất nước. 
- Câu thơ như 1 tiếng thở dài.
* HS: - Đọc 2 câu kết.
-Con người nhỏ bé,lẻ loi đối diện với cả vũ trụ bao la, rộng lớn.
- Ẩn dụ từ vựng: Thế giới nội tâm, nỗi buồn và sự cô đơn thăm thẳm của con người.
- Ta với ta: 1 nỗi buồn, 1 nỗi cô đơn không có cai chia sẻ, 1 con người nhỏ bé đơn chiếc ôm 1 mảnh tình riêng trước cả trời mây non nước hoang vắng lạnh lẽo nơi đỉnh đèo xa lạ trong ánh hoàng hôn đang tắt dần đ Nữ sĩ cô đơn đ Lần đầu tiên trong thơ cổ trung đại Việt Nam cái "tôi" cá nhân được bộc lộ trực tiếp và chân thật như vậy.
- Gián tiếp + trực tiếp -> Tả cảnh ngụ tình. Tả cảnh để tả tình, tình lồng trong cảnh, cảnh đạm hồn người. Cảnh tình hoá quyện trong 1 bài thơ Đường mực thước cổ điển, lời chữ trang nhã, điêu luyện mang đậm phong cách đài các của nữ sĩ Thăng Long
* HS: Đọc ghi nhớ SGK 
- Tả cảnh ngụ tình, chơi chữ, dùng từ đặc sắc, chơi chữ.
2. Hai câu thực:
- Hình ảnh con người không khiến cho bức tranh tự nhiên sinh động thêm mà trái lại càng khiến cho cảnh thêm hoang vắng, tiêu điều.
3. Hai câu luận
Tâm trạng nhớ quê, nhớ nhà, nhớ nước (tiền lệ) đ Tâm trạng hoài cổ của nữ sĩ.
4. Hai câu kết
- Tâm trạng cô đơn, trống vắng, lẻ loi 1 mình đối diện với chính mình.
III-TỔNG KẾT:
+Nội dung:
+Nghệ thuật:
IV.Luyện tập
5*HDVỀ NHÀ: - Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ
 - Học thuộc lòng “Qua đèo Ngang”
-Học thuộc lòngbài"Bạn đến chơi nhà”và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài sgk. 
TIẾT 32
 BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ (Nguyễn Khuyến)
 I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức:Giúp h/sinh:-Hình dung tình bạn đậm đà,hồn nhiên của NguyễnKhuyến.
- Hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
*Kỹ năng- Nhận biết được thể loại của văn bản.
- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú.
- Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật.
*Thái độ: -Biết ơn các thế hệ cha ông ,tôn trọng tình bạn trong sáng ,vô tư.
*Trọng tâm Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến.
- Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thúy của Nguyễn Khuyến trong bài thơ.
II-CHUẨN BỊ :
 Thầy : Tham khảo một số thư tịch cổ về văn bản ,tài liệu về tác giả và soạn bài..
 Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đềđã gợi ý sgk.
III -PHƯƠNG PHÁP:
 Kết hợp đàm thoại+phân tích ,bình luận,thảo luận nhóm và luyện tập thực hành
 IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
1. Ổn định: 
2. Kiểm tra: -Em hiểu thế nào về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật?
 -Đọc thuộc bài “Qua đèo Ngang”, cho biết ND ý nghĩa?
3. Bài mới:(Giới thiệu bài theo SGV- tr114)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
ND CẦN ĐẠT
Hoạt động 1Hướng dẫn h/s đọc và chú thích VB:
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyến?
- Bài thơ có lẽ được viết vào thời gian tác giả sống ở làng quê khi bạn đến thăm 
? Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Kết cấu?
Hoạt động2:
? Cách mở đầu bài thơ của Nguyễn Khuyến có gì thú vị qua giọng điệu và nhịp thơ? Qua đó,em hiểu được điều gì về tâm trạng nhà thơ. Khi có bạn tới thăm snhà?
*Giảng:-Câu thơ mở đầu 1 cách hết sức tự nhiên như 1 lời nói thường ngày.
?Câu thơ thứ 2 nhà thơ nêu lên vấn đề gì?nhằm mục đích gì?
? Nhiệm vụ của các câu thực và luận trong bài thơ bát cú này có gì khác?
? 5 câu thơ tiếp nói lên ý gì?
? Cho biết tác giả đã dựng lên tình huống gì khi bạn đến chơi?
? Nhận xét cách dùng từ của tác giả?
? Em cảm nhận được thái độ của tác giả như thế nào? Khi đưa ra tình huống?
* Giảng: Đưa ra 3 ý kiến
-Người bạn đến không đúng lúc nên mọi thứ chỉ ở dạng tiềm ẩn. 
- Đúng hoàn toàn là cách nói phóng đại cốt để đùa vui. ý kiến của em? 
?Câu thơ cuối biểu đạt ý gì?
? Em đã từng gặp cụm từ "ta với ta" trong bài thơ nào? So sánh?
- HS đọc 
- Cuối Thế kỷ XIX - Đầu XX, học giỏi, đỗ đầu 3 kỳ thi – “Tam nguyên Yên Đổ” 
- Trừ 12 năm làm quan, còn lại sống thanh bạch ở làng quê.
- Là nhà thơ nổi danh nhất với mảng đề tài nông thôn.
* HS: - Đọc bài thơ
- Nước cả, khôn, rốn
* HS: Đọc 2 câu đề:
- Nhịp 4/3 -> Lời chào giản dị chân tình, tiếng reo vui hồ hởi phấn chấn khi bạn tới thăm
- Rất vui mừng, không lẽ nghi cách biệt.
- Đùa vui bằng cách nêu lên 1 tình thế oái oăm, lời phân bua hữu tình khởi đầu cho nụ cười vui giữa đôi bạn tri kỷ.
* HS: - Đọc tiếp 5 câu
- Cả 5 câu đều chủ ý là giãi bày cái khó của chủ nhà:
-Cây nhà lá vườn đều có nhưng tất cả đều ở dạng tiềm ẩn.
- Tất cả đều là từ thuần Việt -> sự phong phú giàu sức, biểu cảm của người Việt Nam. 
->Tài năng bậc thầy của Nguyễn Khuyến về sử dụng ngôn ngữ dân tộc ->dân tộc hoá thể thơ Đường luật 
- Đùa vui, hóm hỉnh, thân mật 
* HS: Thảo luận
Tự do trình bày ý kiến của mình
- Cách nói cường điệu để biểu cảm 1 ẩn ý sâu xa
-Sự "bùng nổ về ý và tình".Tiếp bạn chẳng cần có mâm cao cỗ đầy mà chỉ có 1 tấm lòng chân thành,thiết tha-> cuộc sống tinh thần quí hơn vật chất. 
- đại từ "ta" nhưng được hiểu 2 cách khác nhau. cả 2 đều trực tiếp thể hiện cảm xúc của chủ thể trữ tình.
I.ĐỌC,HIỂUVB:
1.Đọc:
2. Chú thích:
- Tác giả 
“ Nhà thờ của lảng cảnh Việt Nam, nhà thơ của dân tình”
II-TÌM HIỂU CHI TIẾT:
*2.Câu đầu:
Lời chào giản dị chân tình, tiếng reo vui hồ hởi phấn chấn khi bạn tới thăm
- Rất vui mừng, không lẽ nghi cách biệt.
*5 Câu sau
- Cả 5 câu đều chủ ý là giãi bày cái khó của chủ nhà:
-Cây nhà lá vườn đều có nhưng tất cả đều ở dạng tiềm ẩn.
->Đùa vui, hóm hỉnh, thân mật 
*Câu thơ cuối.
- Cách nói cường điệu để biểu cảm 1 ẩn ý sâu xa
Tiếp bạn chẳng cần có mâm cao cỗ đầy mà chỉ có 1 tấm lòng chân thành, thiết tha ->cuộc sống tinh thần đáng quí hơn vật chất 
* Giảng: Ta với ta tuy 2 mà 1. Đại từ "ta" vừa chỉ số ít vừa chỉ số nhiều. Ta là cả 2 người, ta với ta là 1 thể thống nhất. Cả 2 đều có tâm trạng vui mừng khi gặp nhau, chung tâm sự thời thế, chung tình bạn. Ta với ta , biểu lộ 1 niềm vui trọn vẹn, tràn đầy của tình bằng hữu thân thiết. Câu thơ ấm áp tình đời và sâu nặng tình bạn. Cái có >< không có để khẳng định cái có. Đó là tình bạn trong sáng, thuỷ chung.
? Bài thơ giúp em hiều gì về tâm hồn nhà thơ?
- Nhân hậu, thuỷ chng, thanh bạch đ Nguyễn Khuyến không những là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam mà còn là nhà thơ của thiên nhiên trong sáng,thuỷ chung,cao đẹp.
Hoạt động 3:Củng cố:
? Vì sao nói đây là 1 trong những bài thơ hay nhất về tìn? 
Ngôn ngữ bài thơ và đoạn sau phút chia ly có gì khác?h bạn?
- Ca ngợi tình bạn chân thành, mộc mạc, tràn ngập niềm vui dân dã.
- Tạo tình huống bất ngờ, thú vị
- Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là ánh mắp lấp lánh nheo cười hồn hậu của nhà thơ.
- Ngôn ngữ đời thường
- Ngôn ngữ bác học-> Đều đạt đến trình độ kết tinh hấp dẫn.
III. Luyện tập 
4.Củng cố: Có ý kiến cho rằng bài thơ không chỉ ca ngợi tình bạn mà còn gợi ra không khí làng quê,vườn xanh, cây trái làng quê Việt Nam thật tài tình.Cho biết ý kiến của em.
5*HD DẶN DÒ VỀ NHÀ: 
-Sưu tầm tìm hiểu thêm thơ văn của Nguyễn Khuyến. 
- Soạn bài : “Xa ngắm thác Núi Lư”theo câu hỏi hướng dẫn Sgk.
-Ôn lại lý thuyết đã học về văn biểu cảm chuẩn bị viết bài số 2.
 TIẾT 33 
 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức: Giúp HS:- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ .
*Kỹ năng:- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh.
 - Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ.
*Thái độ: Rèn luyện ý thức yêu mến,tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của TViệt
*Trọng tâm: Nắm được một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi.
II.CHUẨN BỊ :
+G/v: Soạn bài ,Tham khảo thêm một số bài văn mẫu đặc trưng về QHT 
+H/S: Tìm hiểu ví dụ sgk và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài“Chữa lỗi về quan hệ từ”.
III -PHƯƠNG PHÁP:
Kết hợp đàm thoại+ quy nạp,thảo luận nhóm và luyện tập thực hành.
IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
1. Ổn định: 
2. Kiểm tra: 1. Thế nào là quan hệ từ,nêu cách sử dụng quan hệ từ?
 2.Làm bài tập 4 sgk tr 99
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
ND CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:hs phát hiện các lỗi thường gặp về QHT
* HS: Đọc 2 câu phần 1/SGK
- Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác.
-Với xã hội xưa,còn ngày nay thì ... 
I. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ QUAN HỆ TỪ:
? Hai câu sau thiếu quan hệ từ ở đâu? Chữa lại cho đúng?
1. Thiếu quan hệ từ.
? Các quan hệ từ "và, để" trong 2 VD sau có đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu không?
Nên thay"và,để"bằng QHT gì?
* HS: Đọc ví dụ phần 2/SGK
2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
?Ở câu 1,2 bộ phân câu diễn đạt 2 sự việc có quan hệ với nhau như thế nào?
? Quan hệ từ nào biểu thị ý nghĩa quan hệ tương phản?
* HS: Phân tích
- Hàm ý tương phản
- "Nhưng"->thay cho "và"
? Người viết muốn thông báo điều gì?
? Tìm quan hệ từ nào cho phù hợp ?
* HS: Đọc câu 2
- Giải thích lý do tại sao chim sâu có ích cho nông dân
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa giải thích: "vì"
? Nhận xét về cấu trúc ngữ pháp câu đó? Vì sao thiếu Chủ ngữ?
- Chữa lại cho câu văn được hoàn chỉnh?
? Xét về chức năng ngữ pháp quan hệ từ dùng trong câu có tác dụng gì?
? Tìm chỗ sai ở những câu trong phần in đậm 
HĐ3 : HDHS khái quát nội dung bài học.
Gọi HS đọc ghi nhớ
* HS: Đọc VD 1,2/3/106
- Thiếu Chủ ngữ
- Dùng thừa quan hệ từ. Những quan hệ từ đó đã biến chủ ngữ của câu thành 1 thành phần khác.
- Bỏ quan hệ từ
* HS: Đọc VD 1,2/4/SGK
- Liên kết các bộ phận của câu
- Câu không rõ nghĩa, không liên kết với nghĩa câu trước và sau nó.
->quan hệ từ không có tác dụng liên kết“...không những giỏi về môn toán mà còn giỏi cả môn văn nữa.....”;“Nó thích tâm sự với mẹ hơn với chị”
HS đọc ghi nhớ
3. Thừa quan hệ từ
4. Quan hệ từ không có tác dụng liên kết
*Ghi nhớ Sgk107
II.Luyện tập 
4: Củng cố: HDHS thực hành;Gọi hs đọc yêu cầu BT1 Và thực hiện theo y/c.
Bài tập 1:Nó chăm chú nghe kể từ đầu đến cuối.
Thay: như,dù,về
Bài tập 2: Thay qht sao cho thích hợp
5. HDVN: Học thuộc bài họclàm tiếp bài tập 3,4,5 sgk.
Xem lại các bài viết về việc sử dụng qht đúng chưa.
-Học thuộc lòng và chuẩn bị theo câu hỏi gợi ý sgk bài “Xa ngắm thác núi Lư”.
Chú ý luyện cách đọc diễn cảm.
 TIẾT 34-35: 	
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức:-Củng cố lại kiến thức đã học về văn biểu cảm.
-Qua hai tiết trên lớp,học sinh viết được một bài văn biểu cảm về loài cây đồng thời
 thể hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta. 
*Kỹ năng:Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm trong thời gian quy định (=90’).
*Thái độ :Ngiêm túc,cẩn thận khi làm bài.
*Trọng tâm: Học thể hiện cảm xúc của mình về loài cây mà các em yêu thích
 II-CHUẨN BỊ .
 GV: Ra đề ,in đề chuẩn bị đáp án .biểu điểm chấm bài,nhắc h/s chuẩn bị. HS: Ôn lại lý thuyết đã học về văn biểu cảm.
III-CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1.Ổn định.
2.Phát đề bài in sẵn cho h/s: Cảm nghĩ về một loại cây mà em yêu thích.
3-Viết bài: Nhắc nhở h/s làm bài ,thực hiện đúng quy chế kiểm tra.
4-Thu bài:Rút kinh nghiệm giờ làm bài
5- Dặn dò về nhà: Ôn lại các kiến thức về văn biểu cảm và lập dàn ý đề bài văn 
biểu cảm vào vở bài tập .
-Tìm hiểu ví dụ sgk và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài“Chữa lỗi về quan hệ từ”
ĐÁP ÁN –BIỂU ĐIỂM CHẤM
A -Đáp án: Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu sau:
*Nội dung:
 Bài viết thể hiện được cảm xúc thực về một loại cây cụ thể. Cảm xúc hướng về đặc 
điểm, ý nghĩa của loài cây đó với bản thân và đối xã hội. Khẳng định được giá trị ý 
nghĩa của loài cây được yêu thích đó.
 * Hình thức: Bài viết có bố cục rõ ba phần (Mở bài ,Thân bài , Kết bài).
+ Mở bài : Nêu được cảm xúc khái quát về loài cây yêu thích (chú ý dẫn dắt vấn đề sao 
cho tự nhiên,hấp dẫn ). 
 + Thân bài : 
 Lần lượt lí giải vì sao lại yêu thích loài cây đó , kèm theo nội dung đó là nêu từng 
đặc điểm , tính năng và giá trị ý nghĩa của loài cây mà em yêu thích. Đánh giá nâng cao cây đó không chỉ có ý nghĩa với bản thân mà với cả xã hội.
 + Kết bài : cảm xúc cá nhân về loài cây đã yêu thích. Và có thể đưa ra mối quan hệ trong 
tương lai với bản thân , với xã hội.
 *Chú ý bài viết phải diẽn đạt mạch lạc, không sai chính tả ,sử dụng từ và cảm xúc chân 
thành gần gũi.
3. Biểu điểm :
 Bài làm đảm bảo về nội dung và hình thức theo yêu cầu trên : Điểm 9-10.
 Bài làm đảm bảo yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một hoặc hai lỗi 
chính tả : Điểm 7- 8 .
 Bài làm đảm bảo cơ bản những yêu cầu trên nhưng có chỗ chưa mạch lạc, sai một 
hoặc hai lỗi chính tả cảm xúc còn đứt đoạn ,có chỗ chưa chân thật : Điểm 5- 6.
 Bài làm chỉ đạt được dưới 50 % yêu cầu trên cảm xúc còn sơ sài :Điểm 3- 4.
 Các bài không thực hiện được yêu cầu trên ,bị lạc đề, diễn đạt quá vụng, sai chính 
tả nhiều: Điểm 0-1-2.
*Lưu ý : GV linh hoạt cho điểm Hs nhằm động viên khích lệ các em và giúp các em tiến bộ lần sau.
 TIẾT 36 
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Lý Bạch)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 *Kiến thức: Giúp học sinh:Vận dụng được những kiến thứcđã học về văn miêu tảvà văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác Núi Lư , qua đó hiểu đượcvẻđẹp của thác Núi Lư,qua đó hiểu được tâm hồn lãng mạn, tình cảm độc đáo của Lí Bạch .
*Kỹ năng:- Đọc - hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt.
- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt.
*Thái độ :Xây dựng tình cảm yêu thiên nhiên ,gắn bó,bảo vệ giữ gìn thiên nhiên.
*Trọng tâm- Sơ giản về tác giả Lí Bạch
- Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ.
- Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.
II-CHUẨN BỊ :
*G/v: Soạnbài,Tham khảo thêm một số bài văn mẫu viết về văn bản thác Núi Lư .
*H/s : Tự tập đọc trước ở nhà,soạn bài theo câu hỏi gợi ý sgk.Tìm hiểu về tác giả.
 III-PHƯƠNG PHÁP:Tập đọc diễn cảm,kết hợp phân tích ,giảng bình, thảo luận nhóm.
IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
1. Ổn định: 
2. Kiểm tra: Em hiểu thế nào về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật?
 Đọc thuộc bài “Bạn đến chơ nhà”, cho biết ý nghĩa bài thơ?
3. Bài mới.
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1:HDHS đọc và tìm hiểu chú thích.
H? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Lí Bạch?
H?Vì sao Lí Bạch được mệnh danh là Thi tiên ?
H?Thơ ông thường mang đặc điểm gì ?
H? Văn bản thuộc thể thơ nào? Đặc diểm của thể thơ này?
 HĐ2 : HDHS đọc và tìm hiểu văn bản
Gọi HS đọc lại văn bản
H? Bài thơ thể hiện nội dung gì ?
H? Câu đầu “Nhật chiếu HL Sinh Tử yên” được dịch thơ ntn?
H? Em hiểu Hương Lô là ntn? Đỉnh Hương Lô hiện lên trong khung cảnh ntn? Khung cảnh đó tạo nên một bức tranh ntn ? 
H? Bản dịch “Nắng rọi HL khói tía bay” có còn nguyên nghĩa không? Dịch mất chữ nào? Tác dụng ?
H?Tác giả ở vị trí quan sát nào để mtả bức tranh ? Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc miêu tả, cảm nhận bức tranh thiên nhiên của tác giả?
H? Tâm điểm của bức tranh được thể hiện là cảnh nào? Trong câu thơ nào ?
H? Em hiểu bộc bố là ntn?
 H? Em hãy phân tích sự thành công của tác giả trong việc sử dụng từ quải (so sánh với phần dịch thơ)
H? Theo em, dòng thác như dải lụa treolà h/a thơ ntn (hay không, hợp lí không, vì sao) ?
H? Nếu như câu thơ thứ hai là cảnh tĩnh của thác thì 2 câu sau mt thác ntn? Em cảm nhận và phân tích. 
H? Câu 3 giúp ta hình dung ra những hình ảnh nào? 
H? Hình ảnh hiện lên có chân thực không? Những H/A đó mang đặc điểm gì?
H/ câu 4 hình ảnh thơ đc hiện lên ntn so với câu 3? Hãy phân tích chỉ ra những giá trị nghê thuật.
H? Qua đặc điểm cảnh vật được mt ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ ?
HĐ3 : HD HS khái quát.
HĐ4 : HD HS luyện tập
HS đọc văn bản
-Tâm hồn thơ tự do, hào phóng à Thời trẻ thì Mơ cưỡi thuyền đến bên mặt trời, lúc về già lại Lí bạch say trăng chết giữa dòng.
- H/ả thơ tươi sáng, kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên điêu luyện
- Bài thơ có 4 câu , mỗi câu có bảy chữ, chữ thứ bảy của câu 1,2,4 cùng vần(vần chân) , thường có 4 phần (khai,thừa chuyển ,hợp) 
-> bài này theo luật trắc.
Hs đọc lại văn bản
-Bức tranh thiên nhiên núi Lư, thác nước trước sông.
- Lư hương khổng lồ .
-> Bức tranh đẹp: mây trắng trên núi cao được phản chiếu bởi ánh nắng mặt trời tạo nên sắc tím.
- Chưa thể hiện hết cái hay.
“sinh tử yên”->thể hiện sự sống động, vận động trong ý thơ -> Cảnh sắc được giao thoa ,bởi ánh nắng mặt trời như chủ thể tạo sự đa chiều , đa diện, đa màu sắc cho bức tranh và tất cả như đang sinh sôi , nảy nở, thật lung linh , kì ảo.
- Xa trông ( vọng , dao khan)
->Nhìn ngắm từ xa có thể bao quát toàn bộ vẻ đẹp của bức tranh.
- Thác núi Lư
- Tg biến dòng thác từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh thể hiện vẻ đẹp mới lạ , hùng vĩ của núi Lư.
-> hợp lí vì dòng thác được ngắm từ xa, thác tuôn chảy không ngừng,trắng xoá tưởng như dòng trắng ấy bất động
- Khi đến gần cái tráng lệ đã thành cái kì vĩ, cái tĩnh trở về với cái động vốn có của nó. Nhưng ko vì thế mà trí tưởng hết bay bổng. Xúc cảm nhà thơchuyển đổi mạnh mẽ.Từ xa nhìn lại là sự ngưỡng mộ, giờ đén gần ngước mắt trông lên mà choáng ngợp, bàng hoàng: thác đổ xuống từ nghìn thước.
- không chỉ mt thác nước mà còn giúp người đọc hình dung được đỉnh núi cao và thế dốc đứng.
- Vì bị choáng ngợp , nên cảm tưởng thực mà như mơ , như huyền ảo, thần tiên.Tình cảm đã lấn át lí trí “Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên”. Đó là trí tưởng tượng phong phú, bay bổng kì diệu, là cách nói phóng đại để thể hiện tầm vóc vũ t

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Ngu Van 7 HKI_12193498.doc