Giáo án Tích hợp kiến thức các môn - Địa lí lớp 7 - Tiết 23 Bài 21: Môi trường đới lạnh

Tiết 23 - Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

1.Mục tiêu dạy học

*Về kiến thức:

- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.

- Trình bày và giải thích một số đặc điểm cơ bản của đới lạnh.

- Biết được sự thích nghi của thực, động vật với môi trường đới lạnh.

* Về kĩ năng:

- Đọc bản đồ môi trường đới lạnh ở Bắc Cực và Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh.

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, rút ra đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh địa lí.

- Giúp học sinh có kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học.

* Về thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thực, động vật.

- Bồi dưỡng HS thêm yêu thích môn học.

- Hình thành ý thức tham gia hoạt động và phát triển tư duy tìm kiếm, phát triển kĩ năng giao tiếp phản hồi lắng nghe, trình bày suy nghĩ khi làm việc nhóm.

 

doc 9 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 24/12/2020 Lượt xem 961Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tích hợp kiến thức các môn - Địa lí lớp 7 - Tiết 23 Bài 21: Môi trường đới lạnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1.TÊN CHỦ ĐỀ:
Tích hợp kiến thức các môn: Toán, Vật lý, Sinh học, Giáo dục công dân trong dạy học Địa lí lớp 7.
Tiết 23 - Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
1.Mục tiêu dạy học
*Về kiến thức:
- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm cơ bản của đới lạnh.
- Biết được sự thích nghi của thực, động vật với môi trường đới lạnh.
* Về kĩ năng:
- Đọc bản đồ môi trường đới lạnh ở Bắc Cực và Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, rút ra đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh địa lí.
- Giúp học sinh có kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học.
* Về thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thực, động vật.
- Bồi dưỡng HS thêm yêu thích môn học.
- Hình thành ý thức tham gia hoạt động và phát triển tư duy tìm kiếm, phát triển kĩ năng giao tiếp phản hồi lắng nghe, trình bày suy nghĩ khi làm việc nhóm. 
3. Đối tượng dạy học của bài học
- Đối tượng dạy học là học sinh lớp 7 trường PTDTBT-THCS Sủng Trái- Đồng Văn- Hà Giang.
+ Số lượng học sinh: 112 em
+ Số lớp thực hiện: 03 lớp
+ Khối lớp: 7
- Những đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo bài học:
 	Dự án mà tôi thực hiện là một tiết trong chương trình Địa lí 7 nên có những thuận lợi trong quá trình thực hiện: Học sinh lớp 7 trong nhà trường rất ngoan, các em đã dần quen với cách học ở trường THCS, các em rất hứng thú với cách tiếp cận kiến thức mới. Kiến thức để vận dụng liên môn lại rất gần gũi các em các phép tính đơn giản của môn Toán các em đã được học ở lớp dưới, những kiến thức của môn Vật lí và Sinh học rất thực tế hay môn Giáo dục công dân vừa học ở lớp 7 nên các em rất nhớ và dễ dàng vận dụng nó để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học.
 	4. Ý nghĩa của bài học:
 Qua thực tế dạy học nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức giữa các môn học “tích hợp” vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn cần phải không ngừng trau rồi kiến thức của những môn học khác để giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Nhóm giáo viên chúng tôi đã trình bày và thực hiện thử nghiệm một dự án nhỏ đối với môn Địa lí 7 năm học 2017 – 2018. 
- Đồng thời tôi thấy rằng “Tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt trong giáo dục tích hợp kiến thức các môn học vào để giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề trong môn học đó.
- Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sự sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn.
Cụ thể: Đối với dự án này khi thực hiện việc vận dụng kiến thức môn Toán, Vật lí, Sinh học, Giáo dục công dân vào giảng dạy sẽ giúp các em học sinh nắm được, hiểu rõ được những nét cơ bản nhất về đặc điểm môi trường đới lạnh và sự thích nghi của thực động vật với môi trường ở đới lạnh. Việc vận dụng kiến thức Sinh học, Giáo dục công dân sẽ giúp cho việc giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài thực động vật ở môi trường đới lạnh nói riêng và môi trường khác nói chung một cách sâu sắc nhất.
* Trong thực tế tôi thấy khi bài soạn có kết hợp với kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra trong sách giáo khoa. Từ đó bài dạy sẽ trở nên linh hoạt, sinh động hơn. Học sinh có hứng thú học bài, được tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo nhiều hơn. Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn.
5. Thiết bị dạy học, học liệu
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực.
+ Lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng Nam Cực.
+ Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở Hon-man.
+ Tranh ảnh về hiện tượng núi băng và băng trôi.
 	+ Hình ảnh về tàu phá băng, Đảo cờ ở Châu Nam Cực...
+ Tranh ảnh đài nguyên ở Bắc Âu và Bắc Mĩ.
+ Tranh ảnh về các loài động vật ở đới lạnh.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
TIẾT 23 – BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
A.MỤC TIÊU
a. Kiến thức:
- Biết vị trí, giới hạn của môi trường đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm cơ bản của đới lạnh.
- Biết được sự thích nghi của thực động vật với môi trường đới lạnh.
b. Kĩ năng:
- Đọc bản đồ môi trường đới lạnh ở Bắc Cực và Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, rút ra đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh địa lí.
- Giúp học sinh có kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học.
 	c. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thực, động vật.
- Bồi dưỡng HS thêm yêu thích môn học.
- Hình thành ý thức tham gia hoạt động và có khả năng phát triển tư duy tìm kiếm, phát triển kĩ năng giao tiếp phản hồi lắng nghe, trình bày suy nghĩ khi làm việc nhóm. 
B Chuẩn bị :
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực.
+ Lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng Nam Cực.
+ Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở Hon-man.
+ Tranh ảnh về hiện tượng núi băng và băng trôi.
 	+ Hình ảnh về tàu phá băng, Đảo cờ ở Châu Nam Cực...
+ Tranh ảnh đài nguyên ở Bắc Âu và Bắc Mĩ.
+ Tranh ảnh về các loài động vật ở đới lạnh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm môi trường hoang mạc.
Trả lời: 
-Vô cùng khô hạn do lượng mưa rất ít, lượng bốc hơi rất cao.
-Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn
-Phần lớn bề mặt hoang mạc là cát, sỏi đá
-Thực động vật rất ít, dân cư thưa thớt, tập trung ở các ốc đảo.
b. Bài giảng
Vào bài: Gv chiếu hình ảnh Chim cánh cụt, Hải cẩu, biển băng.
Gv đặt câu hỏi: em cho biết những hình ảnh trên thường thấy ở đâu, hình ảnh đó gợi cho em điều gì?
Gv vào bài: vậy môi trường đới lạnh có những đặc điểm gì, tại sao lại gọi là đới lạnh và các loài động thực vật trên thích nghi bằng cách nào? Để trả lời cho những câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
*Mục tiêu: 
- Học sinh nắm được giới hạn của môi trường đới lạnh.
- Học sinh phân tích được biểu đồ nhiệt độ lượng mưa từ đó nắm được đặc điểm cơ bản về khí hậu môi trường đới lạnh.
- Biết được hiện tượng núi băng và băng trôi, so sánh sự khác nhau.
- Liên hệ được tình trạng nóng lên của khí hậu ảnh hưởng như thế nào.
*Hoạt động: cá nhân/nhóm bàn
* Vận dụng kiến thức liên môn: môn Toán, Vật lí
+ Kiến thức môn Toán: Vận dụng kiến thức môn Toán học sinh quan sát biểu đồ nhiệt độ lượng mưa đo tính được nhiệt độ tháng thấp nhất, tháng cao nhất, biên độ dao động nhiệt, tháng có lượng mưa thấp nhất, cao nhất, độ dài của mùa... Từ các phép tính cơ bản học sinh lấy kết quả dữ liệu từ đó các em sẽ kết luận được về đặc điểm khí hậu ở đới lạnh.
+ Kiến thức môn Vật lí: Vận dụng kiến thức môn Vật lí về “sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí’’ học sinh giải thích được hiện tượng mưa tuyết, bề mặt đóng băng, biển băng, băng trôi, núi băng, băng tan ở hai cực, hiện tượng trái đất nóng lên. Từ đó học sinh thấy được điều kiện cơ bản để đới lạnh có các hiện tượng trên là do nhiệt độ không khí rất thấp, học sinh ý thức được sự biến động khí hậu toàn cầu ảnh hưởng, đe dọa đến cuộc sống của con người, học sinh liên hệ được với Việt Nam. Hình thành nên ý thức cần phải bảo vệ môi trường.
Đới lạnh là xứ sở cua băng tuyết, khí hậu rất khắc nghiệt. Cho đến nay còn nhiều điều chúng ta chưa biết về đới lạnh.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
 Hoạt động 1: Đặc điểm của môi trường 
 - Xác định đới lạnh trên bản đồ, sau đó quan sát hình 21.1, 21.2
? Tìm ranh giới của môi trường đới lạnh ở 2 bán cầu 
Liên môn với môn Toán, học sinh đo tính nhiệt độ, lượng mưa, độ dài của mùa điền vào nội dung bảng nhóm.
O0 c tháng 7 ở Bắc bán cầu
O0 c tháng ở Bắc bán cầu
Là tháng có mùa hạ cao nhất ở hai bán cầu
? Qua h21.1 và H21.2 (sgk) cho biết sự khác nhau của môi trường đới lạnh ở BBC và NBC?
? Nêu diễn biến nhiệt độ trong năm?
 + LM TB năm là bao nhiêu?
 + Tháng mưa nhiều là tháng nào? Bao nhiêu? 
 + Tháng mưa ít nhất là tháng nào ? 
-Lượng mưa có đặc điểm gì ?
- Nguyên nhân nào làm cho khí hậu đới lạnh có đặc điểm như vậy?
- Gió ở đới lạnh thổi rất mạnh, luôn có bão tuyết vào mùa đông
- Mùa hạ cũng chỉ tan một lớp mỏng trên mặt. Ở Bắc cực, Nam Cực, đảo Grơn-len, băng đóng thành từng lớp, thành những khiên băng dày, có nơi băng vỡ ra thành những núi băng khổng lồ.
Gv liên hệ kiến thức môn Vật lí giải thích hiện tượng mưa tuyết.
Gv dựa vào kiến thức môn Vật lí giải thích sự hình thành núi băng và băng trôi
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ Băng Trôi và núi Băng
- Quan sát hình 21.4 và 21.5 . So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi.
Liên hệ với môn GDCD giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu.
? Nêu hậu quả của BĐKH đối với MT đới lạnh.
- GV đánh giá
- HS quan sát.
- HS xác định.
- BBC là Đại dương, NBC là lục địa.
- Đới lạnh ở cực Bắc là đại dương (Bắc Băng Dương) còn ở cực Nam là lục địa (châu Nam Cực).
 + Nhiệt độ tháng cao nhất ( tháng 7 < 100C)
 + Nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 2 < -300C)
 + Số tháng có nhiệt độ > 00C (3 tháng từ 6à9)
 + Số tháng có nhiệt độ < 00C (9 tháng từ 9à5 năm sau)
 + Biên độ nhiệt trong năm 400C .
- 133mm
- T 7,8 lượng mưa dưới 20mm/tháng
T1,2,3,4,5,6,9,10,11,12
Mưadưới dạng tuyết rơi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Kích thước khác nhaubăng trôi xuất hiện vào mùa hạ...
- Hậu quả của BĐKH đối với MT đới lạnh : Trái Đất nóng lên làm băng ở hai cực tan chảy, diện tích phủ băng bị thu hẹp lại. Điều đó dẫn đến nước ở các đại dương sẽ tăng lên, gây ngập các vùng đất thấp ven bờ biển.
- HS tiếp thu
1. Đặc điểm của môi trường:
- Vị trí:
+ Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực.
+ Từ vĩ độ 60 đến hai vòng cực.
+ Ở Bắc Cực là đại dương trong khi Nam Cực là lục địa
- Khí hậu:
- Quanh năm lạnh lẽo (khắc nghiệt)
- Nhiệt độ TB < - 00C , có nơi -500C. 
- Mùa hạ ngắn (2-3 tháng) nhiệt độ không quá 100C
- Lượng mưa TB năm rất thấp dưới 500mm chủ yếu ở dạng tuyết rơi, mặt đất đóng băng quanh năm
- Nguyên nhân: đới lạnh nằm ở vĩ độ cao
 Hoạt động 2: Sự thích nghi của động thực vật với môi trường
- Cho HS đọc thuật ngữ đài nguyên .
- Cho HS quan sát các hình 21.6 , 21.7 , 21.8 , 21.9 , 21.10. và mô tả
Liên hệ kiến thức môn Sinh học giải thích
? Dựa vào sự hiểu biết em hãy kể tên một số loài động vật sống ở đới lạnh
? TV, ĐV của MT ĐL có những loại nào ? có gì khác so với đới XĐ ẩm.
? Thực vật ở đài nguyên có đặc điểm gì? cây đặc trưng là gì?
? Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hè?
- GV yêu cầu HS quan sát H21.8, H21.9, H21.10
? Kể tên các con vật sống ở đới lạnh?
Liên hệ môn sinh: động vật biến đổi cơ thể cho phù hợp với môi trường sống
GV động vật ở đới lạnh có giá trị kinh tế cao: lấy lông, lấy da, thịt, mỡ.. vì vậy hiện nay đang bị khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ tuyệt chùng một số loài
Liên hệ môn GDCD: giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật
- GV chuẩn xác kt:
? Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?
- Yc hs đọc ghi nhớ.
- HS đọc
- HS quan sát
- H21.6 thực vật có rêu thấp, địa y ven hồ có cây thấp mọc
- Mặt đất chưa tan hết băng
- H 21.7 Thực vật thưa thớt nghèo hơn Bắc Âu
Băng chưa tan không có cây thấp, cây bụi chỉ có địa y
KL: đài nguyên Bắc mĩ lạnh hơn Bắc Âu
- Mùa hè nhiệt độ cao hơn, băng tan, lộ đất.
- HS quan sát
- ĐV: Tuần Lộc, chim cánh cụt, hải cẩu. Các loài động vật có đặc điểm: có lớp lông dày không thấm nước, một số loài di cư để tránh mùa đông lạnh, có loài ngủ suốt mùa đông.
- Động vật tránh rét bằng hình thức di cư về xứ nóng hoặc ngủ đông.
- Cuộc sống ở đới lạnh trở nên sinh động hơn vào mùa hạ khi thực vật sinh sôi, nảy nở trên mặt đất và các sinh vật phù du phát triển mạnh trong đại dương đã tan lớp băng trên mặt. làm nguồn thức ăn dồi dào cho các loài chim, thú, cá...
- Lượng mưa rất thấp 
( dưới 500mm) nên rất khô hạn
- Khí hậu khắc nghiệt, biên độ nhiệt ngày và năm rất lớn.
- Dân cư thưa thớt.
Giới động vật nghèo nàn
- HS đọc
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
- TV : chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y
- Động vật: có lớp mỡ dày, lông dày hoặc không thấm nước, một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh
* Ghi nhớ (sgk)
c. Củng cố: 
 	- Yc hs xác định vị trí giới hạn của đới lạnh?
 	- Trình bày đặc điểm khí hậu của đới lạnh?
d. Dặn dò:
 	 - Học bài, chuẩn bị bài: Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh
7.Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra đánh giá học sinh bằng một bài kiểm tra trong vòng 10 phút với nội dung câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm môi trường đới lạnh?
Câu hỏi 2: Động vật ở đới lạnh thích nghi với môi trường như thế nào?
 8. Các sản phẩm của học sinh: 
- Học sinh trong quá trình hoạt động nhóm sôi nổi, có ý thức tham gia hoạt động và có khả năng phát triển tư duy tìm kiếm và sử lí thông tin vận dụng kiến thức môn học khác vào giải quyết bài tập nhóm, phát triển kĩ năng giao tiếp phản hồi lắng nghe, trình bày suy nghĩ khi làm việc nhóm 
- Bài kiểm tra của học sinh sau khi học xong tiết 23- bài 21: Môi trường đới lạnh. Sau khi chấm bài kiểm tra tôi thấy học sinh đã nắm được đặc điểm môi trường đới lạnh, sư thích nghi của thực, động vật với môi trường. Giải thích được một số đặc điểm của môi trường, giải thích được vì sao thực vật và động vật vẫn sống được trong môi trường lạnh giá như vậy.
* Kết quả tổng hợp bài viết của học sinh
Lớp
Điểm 9.10
Điểm 7.8
Điểm 5.6
Điểm dưới trung bình
7A
10
15
8
2
7B
9
16
10
3
7C
8
12
13
6
Tổng 112 em
26
24%
43
38%
31
27,5%
11
10,5%
Từ kết quả học tập của các em tôi nhận thấy việc kết hợp kiến thức liên môn vào một môn học nào đó là một việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với học sinh. tôi thực hiện đối với bộ môn Địa lí 7 học kì I năm học 2017 – 2018 đã đạt được kết quả rất khả quan. tôi sẽ tiếp tục thực hiện vào học kỳ II của năm học 2017 - 2018 đối với học sinh lớp 8,9 và sẽ nghiên cứu tiếp các dự án đối với những môn học khác để giúp các em học sinh không những giỏi một môn mà cần biết cách kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để trở thành một con người phát triển toàn diện. Đồng thời việc thực hiện những dự án này sẽ giúp người giáo viên dạy bộ môn không ngừng trau rồi kiến thức của các môn học khác để dạy bộ môn của mình tốt hơn, đạt kết quả cao hơn.
 Tôi mong được sự ủng hộ đóng góp của các quý thầy, cô để tôi hoàn thiện hơn dự án này
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! .

Tài liệu đính kèm:

  • doc2017 GIAO AN tich hop kien thuc lien mon DIA LI 7 MOI TRUONG DOI LANH_12222097.doc