Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com D1. Vận dụng – khối lượng nguyên liệu (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nguyên liệu bánh chưng – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 22. a) Mục tiêu: Lập và giải đẳng thức từ dữ liệu thực tế, kết luận kèm đơn vị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Một bánh chưng nặng khoảng 0,8 kg gồm 0,5 kg Gọi là khối lượng thịt, tính bằng kg. gạo, 0,125 kg đậu, 0,04 kg lá, còn lại là thịt. Theo dữ liệu bài: Tính khối lượng thịt trong mỗi bánh. + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8, Gọi x là khối lượng thịt tính bằng kg; cộng đủ hay + 0,665 = 0,8. bốn thành phần bằng khối lượng bánh. Chuyển vế: = 0,8−0,665 = 0,135. Vậy mỗi bánh có khoảng 0,135 kg thịt, tức khoảng 135 g. Kiểm lại tổng: 0,135 + 0,665 = 0,8. 3 1 Gọi là số cốc bột cần thêm. Làm một bánh cần 24 cốc bột; Lan đã có 12 cốc. Lan cần thêm bao nhiêu cốc? Viết đẳng thức với 3 11 1 3 Đổi 24 = 4 , 12 = 2. số cốc cần thêm là . 3 11 Đẳng thức: + = . Đổi hỗn số thành phân số; lượng đã có cộng 2 4 lượng thêm bằng lượng cần. Chuyển vế: 11 3 5 1 . = 4 −2 = 4 = 14 1 Lan cần thêm 14 cốc bột. 3 5 11 Kiểm: . 2 + 4 = 4 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp lập Ghi tên đại lượng và đơn vị của x, xác định tổng phương trình bài bánh; sau đó kiểm lượng bột ở cần đạt. bài chuẩn bị. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm dữ kiện về Lập đẳng thức, tính rồi đối chiếu lại tổng các lá và cách đổi hỗn số; yêu cầu ghi đơn vị theo đại thành phần. lượng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày Nhận xét đủ đơn vị, giải thích vì sao kết quả nhỏ lượng thịt và bột; cặp khác đối chiếu dữ kiện. hơn tổng. 161 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phương Viết câu trả lời trọn vẹn, giữ từ khoảng ở bài trình, đơn vị và phép thử; giữ ý “khoảng” ở bánh chưng. lượng bánh, phân biệt tổng bột với lượng cần thêm. D2. Vận dụng – kiểm chứng kết quả AI mô phỏng (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): kiểm tra lời giải mô phỏng, sửa lỗi và nêu hậu quả trước khi quyết định dùng kết quả. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Khung đọc cho học sinh – KẾT QUẢ AI MÔ Thay = 8 vào đề: 8 + 3 = 11 ≠ 5, nên lời giải PHỎNG: “Cần tổng cộng 5 kg nguyên liệu, đã có mô phỏng sai. 3 kg. Gọi là lượng cần thêm: + 3 = 5, chuyển Sửa bước chuyển vế: = 5−3 = 2 kg. vế được = 5 + 3 = 8 kg.” Em hãy: (1) kiểm tra Kiểm: 2 + 3 = 5, đúng tổng cần có. bằng phép thế; (2) sửa lời giải; (3) nêu hậu quả Nếu mua thêm 8 kg thì có 11 kg, thừa 11−5 = 6 nếu dùng ngay kết quả này để mua nguyên liệu kg. và quyết định có chấp nhận lời giải hay không. Không dùng kết quả 8 kg. Chọn kết quả 2 kg sau Không đánh giá chỉ theo vẻ trình bày. Thay 8 vào khi tự kiểm bằng dữ kiện và phép tính. + 3, so với 5; giải lại, rồi tính lượng thừa nếu mua thêm 8 kg. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ chiếu phần Đọc lời giải mô phỏng, khoanh bước nghi sai và AI mô phỏng ở cột trái: cá nhân 1 phút, cặp 2 viết phép kiểm. phút, báo cáo 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ nói “AI Tự tính lại, trao đổi với bạn về lượng nguyên liệu sai”, yêu cầu chỉ đẳng thức không thỏa dữ kiện. thừa. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu phép thế Trình bày đủ phép thử, lời giải sửa và lý do và hậu quả của việc dùng ngay kết quả. không dùng kết quả chưa kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá bằng Viết một câu cam kết hành động: tự kiểm phép phép kiểm, lỗi dấu và hậu quả; nhấn mạnh trách tính trước khi dùng kết quả. nhiệm kiểm chứng của người dùng. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thành hoặc sửa bài 1.26 trong vở; đọc trước hai ví dụ của Luyện tập chung tr. 23. Không giao thêm bài SBT chưa xác định. 162 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu 1 5 9 1 Ôn tập: tìm : a) ; b) . a) . + 0,25 = 2 −(−7) = 14 = 2−0,25 = 0,25 Viết phép thử mỗi ý. 1 Thử: 0,25 + 0,25 = . 1 2 Câu a có thể đổi = 0,5. Câu b đổi trừ số âm 5 9 5 9 2 b) −(− ) = trở thành + = . thành cộng trước khi chuyển vế. 7 14 7 14 9 5 9−10 1 Chuyển vế: . = 14−7 = 14 = −14 1 5 1 10 9 Thử: . −14−(−7) = −14 + 14 = 14 Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 163 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 12 – Lũy thừa, tính hợp lí và tìm số chưa biết Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố các phép toán với lũy thừa số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế. – Viết gọn số lớn bằng lũy thừa của 10; đổi đơn vị khoảng cách theo dữ kiện; tính hợp lí bằng tính chất phân phối. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: chọn thứ tự tính, giải thích điều kiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số. – Mô hình hóa và giải quyết vấn đề: dùng tỉ số để đổi từ kilômét sang năm ánh sáng; giao tiếp qua trình bày cách rút gọn. – Tự chủ và hợp tác: làm bài cá nhân, đối chiếu theo cặp và tự sửa bước biến đổi. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ tính và kiểm lại kết quả; trung thực khi nhận ra sai sót; tôn trọng cách giải có căn cứ của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: hình thiên văn SGK tr. 23 tại B1; bảng hoặc máy chiếu. Phần b cung cấp câu hỏi, phần c giữ để chữa bài. Ba câu trắc nghiệm và luật chơi đã có ở D. Học sinh: vở, SGK tr. 23–24, giấy nháp, bút. Có thể trả lời lựa chọn A–D bằng viết chữ lên nháp; không cần thẻ in hoặc mạng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – nhớ quy tắc trước khi tính (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Huy động công thức lũy thừa và chuyển vế đã học. 164 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hoàn thành 푛 = , : 푛 = , ( )푛 = Với các biểu thức có nghĩa: với số mũ tự nhiên. Nêu điều kiện của phép chia 푛 = +푛; và quy tắc chuyển vế. Nếu nhầm cộng với nhân : 푛 = −푛 với ≠ 0, ≥ 푛; số mũ, kiểm bằng 22 ⋅ 23. ( )푛 = 푛. Các số mũ là số tự nhiên; xét riêng điều kiện ≠ Kiểm: 2 3 5, không phải 6 0 khi chia. 2 ⋅ 2 = 4 ⋅ 8 = 32 = 2 2 = 64. Lũy thừa 푛 với 푛 > 0 là tích của 푛 thừa số bằng ; 1 = và 0 = 1 khi ≠ 0. Khi chuyển một số hạng sang vế kia, đổi dấu số hạng đó. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cá nhân Viết vào nháp, tự kiểm điều kiện phép chia. nhớ ba công thức lũy thừa và nhắc quy tắc chuyển vế; không thi tốc độ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm nhân Dùng ví dụ nhỏ để tự sửa công thức. số mũ khi nhân hai lũy thừa, cho thử bằng một tích cụ thể. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ba em đọc công So bài của mình với phát biểu của bạn và giải thức; lớp bổ sung điều kiện. thích chỗ khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt công thức, Giữ bảng công thức trong nháp để dùng ở các bài điều kiện phép chia và đổi dấu khi chuyển vế; tiếp. dùng ví dụ ngắn để phân biệt. B1. Phân tích Ví dụ 1 – số lớn và năm ánh sáng (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trái Đất và Mộc tinh – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 23. a) Mục tiêu: Dùng lũy thừa của 10 và tỉ số để diễn đạt khoảng cách theo dữ kiện SGK. 165 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Theo dữ kiện SGK, một năm ánh sáng bằng Chuyển dấu phẩy về sau chữ số 9 qua 12 vị trí: khoảng 9 460 000 000 000 km. Viết gọn số này 9 460 000 000 000 = 9,46 ⋅ 1012. bằng lũy thừa của 10. Năm ánh sáng là đơn vị độ Năm ánh sáng đo độ dài quãng đường ánh sáng dài hay thời gian? đi trong một năm; đây là đơn vị độ dài. Theo dữ Đưa dấu phẩy về sau chữ số 9, đếm 12 vị trí; đọc kiện, một năm ánh sáng xấp xỉ 9,46 ⋅ 1012 km. định nghĩa độ dài quãng đường ánh sáng đi trong một năm. Khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh Viết gọn hai khoảng cách: đến Trái Đất theo SGK lần lượt khoảng 588 000 588 000 000 = 5,88 ⋅ 108; 000 km và 968 000 000 km. Viết hai số bằng 968 000 000 = 9,68 ⋅ 108. lũy thừa của 10 rồi tính mỗi khoảng cách theo năm ánh sáng. Lấy số kilômét chia cho số kilômét của một năm ánh sáng. Chỉ các hành tinh trên hình để xác định hai đối tượng, không đo khoảng cách từ hình. Số năm Khoảng cách gần nhất: 5,88⋅108 588 147 ánh sáng bằng số kilômét chia số kilômét của = = (năm ánh sáng). 9,46⋅1012 9 460 000 2 365 000 một năm ánh sáng. Khoảng cách xa nhất: 9,68⋅108 968 11 = = (năm ánh sáng). 9,46⋅1012 9 460 000 107 500 Cả hai nhỏ hơn một năm ánh sáng; khoảng cách xa nhất lớn hơn gần nhất. Các kết quả là giá trị gần đúng vì dữ kiện ban đầu gần đúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ Trái Đất, Đọc dữ kiện, nhận diện đại lượng và ghi cách đổi sao Mộc trên hình; đọc hai câu hỏi và làm mẫu đơn vị. cách viết số khoa học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cặp tính khoảng Viết hai số dạng gọn, chia theo đơn vị và rút gọn gần, cá nhân tính khoảng xa; nếu đảo tỉ số, hỏi phân số; kiểm thứ tự lớn bé. khoảng cách phải lớn hay nhỏ hơn một năm ánh sáng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày Giải thích phép chia bằng lời; nhận xét kết quả phép chia và rút gọn lũy thừa. nhỏ hơn một năm ánh sáng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đơn vị độ Ghi đủ hai phép đổi, đơn vị và tính gần đúng. dài, cách viết bằng lũy thừa của 10 và tính hợp lí của khoảng cách; hình chỉ giúp nhận diện các thiên thể. 166 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com B2. Phân tích Ví dụ 2 – chọn cách tính hợp lí (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra nhân tử chung sau khi thực hiện lũy thừa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 2 Đổi hỗn số và tính lũy thừa trước: Tính hợp lí = 12,4 ⋅ 64 + (−12,4) ⋅ (−2,5) . Nêu thứ tự thực hiện và giải thích cách tránh 1 2 64 = 6,25; (−2,5) = 6,25. nhân dài. Hai tích có nhân tử chung 6,25, nên Đổi hỗn số; tính bình phương trước. So hai thừa = 12,4 ⋅ 6,25 + (−12,4) ⋅ 6,25 số vừa thu được để nhận ra nhân tử chung. = [12,4 + (−12,4)] ⋅ 6,25 = 0 ⋅ 6,25 = 0. Cách nhóm dùng tính chất phân phối, tránh tính riêng hai tích dài. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho đánh dấu Dự đoán hai thừa số sau khi tính, rồi làm vào vở. thứ tự tính trong Ví dụ 2 và nhận diện hỗn số, lũy thừa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu bình phương Tính hai giá trị 6,25 và rút gọn bằng phân phối. số âm còn âm, cho viết tích; hỏi nhân tử chung trước khi tính riêng từng tích. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời so hai cách Nêu vì sao chọn cách thứ hai ít phép tính hơn, tính, chỉ cách ít phép tính hơn. nhưng vẫn đúng thứ tự. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đổi hỗn số, Ghi lời giải ngắn có đủ căn cứ. bình phương và phân phối; chấp nhận cả hai cách đúng. C. Luyện tập – chuyển vế và bỏ ngoặc (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải bài tìm x có hệ số và tính tổng hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 7 1 Tìm , biết 2 + 2 = 9. Chuyển 2 sang vế phải: 1 7 1 14−9 5 Chuyển trước; khi còn thì chia cả hai vế cho . 2 2 2 = 9−2 = 18 = 18 2. Chia hai vế cho 2: 5 5 . = 18:2 = 36 5 1 5 9 7 Thử: . 2 ⋅ 36 + 2 = 18 + 18 = 9 167 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 7 7 Tìm , biết 4−6 = 13. Chuyển −6 sang phải và 13 sang trái: 7 3 7 Chuyển −6 sang phải, 13 sang trái rồi chia cho 4−13 = 6 . 6. Đổi vị trí hai vế rồi quy đồng: 39−28 11 6 = 52 = 52. 11 11 Chia hai vế cho 6: = 52:6 = 312. 3 11 39−11 7 Thử: 4−6 ⋅ 312 = 52 = 13. Tính hợp lí = 32,125−(6,325 + 12,125)−( Bỏ ngoặc có dấu trừ, đổi dấu từng số hạng: 37 + 13,675). = 32,125−6,325−12,125−37−13,675. Bỏ ngoặc có dấu trừ rồi ghép 32,125 với Nhóm để có các hiệu và tổng tròn: −12,125; ghép −6,325 với −13,675. = (32,125−12,125)−(6,325 + 13,675)−37 = 20−20−37 = −37. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp giải Khoanh số hạng cần chuyển và gạch dưới hệ số hai bài tìm x, mỗi em tự viết; sau đó làm 1.33a. của x. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu dừng ở bước Giải, thử lại rồi trao đổi bài với bạn; sửa dấu có hệ số của x, hỏi đề yêu cầu tìm gì; kiểm đổi trước khi tính tiếp. dấu mọi số hạng khi bỏ ngoặc sau dấu trừ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ba em giải thích Nhận xét quá trình và phép thử, không chỉ so đáp từng dòng biến đổi; lớp tìm chỗ chưa hợp lệ. số. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phép chia Hoàn chỉnh lời giải đúng vào vở. cho hệ số, bỏ ngoặc và phép thế nghiệm. D. Vận dụng – giải thích lựa chọn trong trò chơi (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Sử dụng các quy tắc để lựa chọn và bảo vệ đáp án. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1. Tìm 푛 ∈ ℕ, biết 3푛 ⋅ 2푛 = 216. A. 6; B. 4; Gộp các tích có cùng số mũ: C. 2; D. 3. 3푛 ⋅ 2푛 = (3 ⋅ 2)푛 = 6푛. Viết vế trái thành lũy thừa cơ số 6 rồi thử số mũ. Mà 216 = 63, nên 푛 = 3. Chọn D. Thử: 33 ⋅ 23 = 27 ⋅ 8 = 216. 168 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4푛 64 3 3 Câu 2. Tìm 푛 ∈ ℕ, biết = . A. 2; B. 3; C. 1; Ta có 64 = 4 và 27 = 3 , nên 푛 = 3. Chọn B. 3푛 27 43 64 D. 0. Thử: = . 33 27 Viết tử và mẫu bên phải thành lũy thừa cùng số 16 4 Với các lựa chọn còn lại, thương lần lượt là , , mũ. 9 3 64 1, đều khác 27. Câu 3. Tính = 13,67 + 11,24−(−186,33)− Trừ số âm thành cộng số đối: 21,24. A. 200; B. 210; C. 190; D. 201. = 13,67 + 11,24 + 186,33−21,24. Đổi trừ số âm thành cộng; nhóm hai cặp có phần Nhóm hai cặp thuận tiện: thập phân bù nhau. = (13,67 + 186,33) + (11,24−21,24) = 200−10 = 190. Chọn C. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Ba lượt, mỗi Chuẩn bị nháp, đọc câu hỏi và chọn độc lập trước lượt cá nhân chọn A–D trong 45 giây rồi giơ đáp khi giơ. án và giải thích; sao chỉ để khích lệ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đọc đúng ba câu Chọn đáp án, ghi phép tính ngắn; sau khi nghe hỏi ở cột trái; khi nhiều em vướng, dùng gợi ý chữa thì tự sửa. cạnh câu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời các lựa chọn Bảo vệ đáp án bằng phép tính, góp ý lịch sự và khác nhau, tìm bước sai trước khi công bố đáp ghi cách đúng. án. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu đáp án Ghi quy tắc cần luyện và nhiệm vụ về nhà. và lí do ở mục c; mỗi em nêu một quy tắc đã vững và một quy tắc cần luyện. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm bài 1.33b, ghi rõ cách nhóm; xem trước bảng hồ ở bài 1.32 để tiết sau đọc dữ liệu và sắp xếp. Không cần tìm ảnh hoặc tải tài liệu. 169 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu 1 3 2 3 Tính lũy thừa và tích: Tính hợp lí = 4,75 + (−2) + 0,5 −3 ⋅ (−8). 1 3 1 2 3 9 Tính lũy thừa rồi nhân; chú ý số âm mũ lẻ và (−2) = −8; 0,5 = 0,25; 3 ⋅ (−8) = −8. phép trừ tích âm. Thay vào biểu thức: 1 9 = 4,75− + 0,25 + 8 8 9 1 = (4,75 + 0,25) + ( − ) 8 8 = 5 + 1 = 6. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 170 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 11 – Góc và đường thẳng song song Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống góc kề bù, đối đỉnh, tia phân giác; dấu hiệu và tính chất hai đường thẳng song song, tiên đề Euclid. – Vận dụng kiến thức để chứng minh tính duy nhất của đường vuông góc, đếm các cặp đường và tính góc bằng cách kẻ thêm đường phụ. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: phân biệt giả thiết, kết luận và căn cứ suy luận; nhận ra cách vẽ thêm tia hoặc đường để đưa về góc đã biết. – Giao tiếp và hợp tác: đọc hình, giải thích kết luận, đối chiếu bài theo cặp và sửa lập luận thiếu điều kiện. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi học sinh nhập và chỉnh một nhánh của bản tóm tắt; nhóm ghi nguồn, lưu và mở lại tệp để kiểm nội dung. 3. Phẩm chất – Cẩn thận đọc dấu vuông góc và góc cho trước; trung thực nhận lỗi; có trách nhiệm hoàn thành phần việc của mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: thước, ê ke, bảng/máy chiếu; hình trắc nghiệm và Hình 3.50–3.52 có tại các hoạt động. Chỉ đọc/chiếu phần đề bên trái khi giao bài. Học sinh: vở, bút, thước, ê ke. Hoạt động B cần một máy tính/nhóm bốn, phần mềm soạn thảo có sẵn; máy đã mở trang trắng, thư mục lưu lớp được chỉ định trước giờ học. Nếu thiếu máy, làm sơ đồ giấy và bố trí lượt thực hành sau; chưa ghi nhận minh chứng thao tác số ở lượt giấy. 171 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – nhận diện điều kiện qua năm câu hỏi (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình trắc nghiệm về ba đường song song – Giáo án tham khảo Toán 7, KNTT, Bài tập cuối chương III, tr. 3. Hình trắc nghiệm tính góc tại P – Giáo án tham khảo Toán 7, KNTT, Bài tập cuối chương III, tr. 4. a) Mục tiêu: Khơi lại các quan hệ góc và đường thẳng làm căn cứ chứng minh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1. Trên hình, , cùng vuông góc với ; Hai đường , cùng vuông góc với , nên ∥ ∘ 1 = 2 = 40 . Chọn kết luận đúng: A. ∥ ; B. . ; C. ; D. Cả A, B, C. ∘ ∥ ∥ Vì 1 = 2 = 40 là hai góc so le trong, nên ∥ Dùng quan hệ cùng vuông góc trước, rồi nhận . cặp góc so le trong của , . Hai đường , cùng song song với , nên ∥ . Cả ba kết luận đúng. Chọn D. Câu 2. Bốn đường thẳng phân biệt , , , thỏa Vì , cùng vuông góc với , nên ∥ . ⟂ , ⟂ , ⟂ . Tự kẻ bảng ba cột “Mệnh đề – Vì , cùng vuông góc với , nên ∥ . Đúng – Sai”, bốn dòng A. ; B. ; C. ; ∥ ⟂ ⟂ Đánh dấu: A – Đúng; B – Sai; C – Sai; D – D. ∥ , rồi đánh dấu X. Đúng. Tìm từng cặp cùng vuông góc với một đường Hai đường phân biệt đã song song thì không thẳng; phân biệt song song và vuông góc. vuông góc với nhau. 172 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 3. Biết có đường thẳng qua ngoài song Chọn D: cả ba cách đều nói không thể có hai song với . Cách nói nào diễn đạt tính duy nhất? đường phân biệt cùng thỏa điều kiện. A. Có nhiều nhất một; B. Nếu hai đường qua M Phát biểu đầy đủ tiên đề: qua điểm ở ngoài một cùng song song a thì chúng trùng nhau; C. Có đường thẳng có một và chỉ một đường thẳng không quá một; D. Cả A, B, C. song song với đường thẳng ấy. Nêu thêm một định lí đã học và chỉ rõ giả thiết, Ví dụ định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. kết luận của định lí đó. Giả thiết: hai góc đối đỉnh. Kết luận: hai góc ấy Tách hai ý tồn tại và duy nhất; điều kiện tồn tại bằng nhau. đã có trong đề. Chấp nhận định lí khác đã học nếu nêu đúng điều cho và điều suy ra. Câu 4. Trên hình, 푃 và 푄 cùng vuông góc với Vì 푃 và 푄 cùng vuông góc với , nên 푃 ∥ , 푄푃 = 110∘. Tính = 푃푄. A. 60∘; B. 70∘; 푄. ∘ ∘ C. 80 ; D. 90 . Kéo dài 푄푃 qua 푃, lấy điểm 푅 trên phần kéo dài. Suy ra hai đường song song; xét góc đồng vị với Góc 푃푅 đồng vị với 푄푃, nên 푃푅 = 110∘. góc 110 độ rồi dùng cặp kề bù ở P. Vì 푃푄,푃푅 đối nhau: = 푃푄 = 180∘−110∘ = 70∘. Chọn B. Câu 5. Hai đường thẳng ′, ′ cắt nhau tại , Hai góc đối đỉnh bằng nhau: ∘ ∘ = 60 . Chọn câu sai: A. ′ ′ = 60 ; B. ′ ′ = = 60∘. ′ = 120∘; C. ′ ′ = 120∘; D. ′ = 2 . Hai góc kề bù có tổng 180∘: Vẽ nhanh hai đường cắt nhau; ghi cặp đối đỉnh ′ = ′ = 180∘−60∘ = 120∘. bằng nhau và góc kề bù. Vì 2 ⋅ 60∘ = 120∘, các câu A, B, D đều đúng. Câu sai là C. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc định lí, Đọc dấu cho trước; chọn độc lập rồi so với bạn. giả thiết và kết luận; từng câu có khoảng 40 giây suy nghĩ, câu 2 vẽ lên bảng rồi giải thích. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Câu 1 kiểm vị trí Hoàn thành bảng đúng/sai và các lựa chọn; vẽ so le trong; câu 4 tìm góc đồng vị phía trên P rồi hình câu 5 để kiểm. dùng kề bù. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu mời một Giải thích căn cứ cho lựa chọn; nhận xét phát em nêu căn cứ; tránh đọc lại toàn bộ đề. biểu định lí có đủ giả thiết và kết luận. Bước 4. Kết luận, nhận định: Phân biệt dấu Ghi chỗ nhầm để đối chiếu sơ đồ kiến thức. hiệu, tính chất, tiên đề và định lí; giữ lỗi vừa gặp để sửa khi làm sơ đồ. 173 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com B. Hệ thống hóa – tạo bản tóm tắt có thể mở lại (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): dùng sơ đồ chuẩn bị để hệ thống kiến thức; từng em nhập và chỉnh một nhánh, nhóm lưu/mở để kiểm sản phẩm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trình bày sơ đồ bốn nhánh đã chuẩn bị ở H10; Các ý dùng để đối chiếu sơ đồ: nhắc lại tính chất góc kề bù, đối đỉnh, dấu hiệu và (1) Hai góc kề nhau có một cạnh chung, không tính chất hai đường song song. Nhóm nhận xét, có điểm trong chung; khi một tia nằm trong góc sửa phát biểu thiếu điều kiện. thì số đo hai góc nhỏ cộng lại bằng số đo góc ban Từ sơ đồ ấy, nhóm bốn tạo bản tóm tắt trên trang đầu. Kề bù có tổng 180∘; đối đỉnh bằng nhau. trắng với tiêu đề “Góc và đường thẳng song Phân giác nằm giữa hai cạnh và chia góc thành song”. Bốn nhánh: (1) Góc và phân giác; (2) Dấu hai góc bằng nhau, mỗi góc bằng một nửa góc hiệu song song; (3) Tiên đề Euclid và tính chất ban đầu. song song; (4) Định lí – giả thiết – kết luận – (2) Một đường cắt hai đường phân biệt, tạo một chứng minh. Mỗi em nhập ít nhất một phát biểu cặp so le trong hoặc đồng vị bằng nhau thì hai đúng vào nhánh của mình, kèm tên viết tắt; sửa đường ấy song song. nếu bạn phát hiện lỗi. (3) Qua một điểm ngoài đường thẳng có một và Nhóm thêm dòng “Nguồn: SGK Toán 7, tập một, chỉ một đường song song với đường ấy. Đường Chương III”; lưu tên cắt hai đường song song tạo các góc so le “OnTapChuongIII_Nhom ” trong thư mục lớp, trong/đồng vị bằng nhau. Hai đường phân biệt đóng và mở lại để đối chiếu. cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường Dùng bản chuẩn bị và SGK để chọn ý chính thứ ba thì song song. Một đường vuông góc với trước khi đến lượt gõ. Gõ bằng lời nếu chưa một trong hai đường song song thì cũng vuông dùng công thức; dùng xuống dòng để tạo các góc với đường kia. nhánh. Sau khi cả nhóm nhập xong: chọn Lưu (4) Định lí được suy ra từ các khẳng định đúng; thành, chọn thư mục lớp, đặt tên, lưu; đóng tệp giả thiết là điều cho, kết luận là điều cần suy ra; rồi mở đúng tên ấy để kiểm. Bản giấy tiếp tục lưu chứng minh dùng lập luận đi từ giả thiết đến kết đủ kiến thức đã ôn. luận. Bản số tối thiểu có thể chọn bốn dòng: “Kề bù có tổng 180 độ”; “Một cặp so le trong bằng nhau suy ra song song”; “Qua điểm ngoài đường thẳng có duy nhất một đường song song”; “Chứng minh là lập luận từ giả thiết suy ra kết luận”. Mỗi dòng đặt dưới đúng nhánh, có tên người nhập. Tệp có tiêu đề, bốn nhánh, nguồn; sau khi mở lại vẫn đọc được các nội dung đã nhập. Chấp nhận các phát biểu khác đúng thuộc từng nhánh. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm chuẩn bị Mở sơ đồ giấy đã chuẩn bị từ H10, nghe nhận xét 1 phút; làm mẫu lưu/mở 30 giây; bốn em lần lượt và chọn một phát biểu thuộc nhánh mình phụ nhập, mỗi em 1 phút; lưu/mở 1 phút, nhận xét 1,5 trách. phút. 174 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm từng em Lần lượt nhập nhánh và tên viết tắt, sửa phát biểu nhập; câu thiếu điều kiện thì hỏi lại trước khi gõ. khi cần; một thành viên lưu/mở tệp chung, cả Không có máy dùng giấy và chưa ghi nhận thao nhóm đối chiếu với bản đã nhập. tác số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm mở Mở lại tệp, trình bày liên hệ giữa các nhánh và lại bốn nhánh và nguồn; nhóm khác nối quy tắc bài tập. với bài tập. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ điều Lưu bản đã sửa; đánh dấu nhánh cần dùng cho kiện, nguồn và tệp mở được; ghi thao tác từng bài tập tiếp theo. em, không tính việc chỉ quan sát là thực hành. C. Luyện tập – chứng minh và đếm các cặp đường (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.50 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 59. a) Mục tiêu: Dùng giả thiết để lập luận tính duy nhất, quan hệ đường và đẳng thức góc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Chứng minh: với điểm và đường thẳng , hai Giả sử có hai đường phân biệt , ′ cùng đi qua đường đi qua cùng vuông góc với phải trùng và cùng vuông góc với . nhau. Hai đường phân biệt cùng vuông góc với đường Giả sử chúng là hai đường phân biệt; dùng tính thứ ba thì song song, nên ∥ ′. chất hai đường phân biệt cùng vuông góc với Như vậy chúng không có điểm chung, trái với đường thứ ba, rồi xét điểm chung A. việc cùng đi qua . Vậy hai đường phải trùng nhau. Có thể dùng ê ke dựng đường vuông góc qua ; lập luận trên chứng minh tính duy nhất. 175 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vẽ ba đường phân biệt , , với ∥ , ∥ ; vẽ Vẽ , , song song, rồi dựng ,푛 vuông góc với hai đường phân biệt ,푛 cùng vuông góc với . theo yêu cầu. Liệt kê, đếm các cặp song song và vuông góc. Vì , cùng song song với , nên ∥ ; vì ,푛 Vẽ ba đường ngang rồi hai đường vuông góc; liệt cùng vuông góc với , nên ∥ 푛. kê theo từng đường để không đếm một cặp hai Bốn cặp song song: lần. ∥ ; ∥ ; ∥ ; ∥ 푛. Đường vuông góc với một trong các đường song song cũng vuông góc với các đường còn lại. Sáu cặp vuông góc: ⟂ ; ⟂ ; ⟂ ; ⟂푛; ⟂푛; ⟂푛. Mỗi cặp chỉ đếm một lần, không đếm thêm cặp đảo thứ tự. Trên Hình 3.50, hai tia , nằm trên hai Qua , kẻ song song với đường chứa tia . đường thẳng song song. Chứng minh = Vì ∥ , nên cũng song song với đường + . chứa tia . Qua C kẻ đường d song song với đường chứa Ax; Lấy tia 푡 trên , hướng sang trái và nằm trong chọn tia Ct hướng về phía trái trên hình, nằm góc . trong góc ACB. So hai cặp góc so le trong. Hai cặp góc so le trong cho: 푡 = ; 푡 = . Cộng hai đẳng thức, dùng vị trí tia 푡: = 푡 + 푡 = + . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Theo cặp: 3.32 Xác định điều cho và điều cần chứng minh/đếm; trong 4 phút, 3.33 trong 5 phút, 3.34 trong 6 tự vẽ hình cho 3.33. phút; mỗi em viết căn cứ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Bài 3.32 hỏi hai Viết chuỗi lý do, lập danh sách cặp và bổ sung đường có cùng qua A không; bài 3.34 kiểm vị trí đường phụ; kiểm bằng các nhánh kiến thức đã tia Ct trước khi tính. có. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ba cặp, mỗi cặp Giải thích vì sao kết luận theo sau giả thiết, bổ chữa một bài; lớp kiểm lập luận và cách đếm. sung điều kiện còn thiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm mâu thuẫn Hoàn thiện lời giải, không chỉ chép đáp số. với tiên đề, tránh đếm trùng; bài góc phải có vị trí góc và căn cứ tương ứng. 176 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com D1. Vận dụng – kẻ thêm tia để tính góc (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.51 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 59. Hình 3.52 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 59. a) Mục tiêu: Dùng cặp kề bù và phép cộng góc để tính số đo chính xác. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 3.51 có , ′ là hai tia đối. a) Tính 1 + a) Theo vị trí các tia: ∘ ∘ 2 + 3. b) Biết 1 = 60 , 3 = 70 , tìm 2. 1 + 2 = ′ và 3 = . Cộng O1 và O2 thành góc x'Oy rồi dùng hai góc Hai góc ′ , kề bù vì , ′ đối nhau. kề bù. Câu b lấy tổng trừ hai góc đã biết. ∘ Vậy 1 + 2 + 3 = 180 . b) Từ tổng trên: ∘ ∘ ∘ ∘ 2 = 180 −60 −70 = 50 . Kiểm: 60∘ + 50∘ + 70∘ = 180∘. ∘ ∘ Hình 3.52 có = 120 , = 110 . Tính góc Kẻ tia ′ đối với ; trên hình, ′ nằm trong nhỏ theo gợi ý kẻ tia đối của . góc nhỏ . Kẻ Oy' đối Oy, nằm trong góc nhỏ zOx; tính hai Từ hai cặp kề bù: góc nhỏ kề bù với các góc đã biết. ′ = 180∘− = 180∘−110∘ = 70∘; ′ = 180∘− = 180∘−120∘ = 60∘. Cộng hai góc kề có tia chung ′: = 70∘ + 60∘ = 130∘. Kiểm tổng quanh điểm : 120∘ + 110∘ + 130∘ = 360∘. 177 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Chỉ ba góc kề nhau trên Hình 3.51 và vẽ tia đối 3.35 trong 4 phút; cặp làm 3.36 trong 6 phút. trên Hình 3.52. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu trừ liên tiếp Tính từng góc phụ, cộng và thử tổng góc để hai góc đã cho từ góc bẹt, hỏi chúng có cùng kiểm. thuộc một góc bẹt không; trở lại từng cặp riêng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chỉ trên Chỉ đúng các tia, đối chiếu kết quả và căn cứ. hình; lớp kiểm tia đối trước phép tính. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c Ghi lời giải có hình và căn cứ. và căn cứ kề bù, tia đối, cộng góc; chấp nhận cách giải khác hợp lệ. D2. Củng cố – kiểm lập luận và nhận dạng bài (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tự kiểm một lời giải và chọn căn cứ cho bài cần đường phụ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Một bạn viết cho bài 3.36: “Hai góc 120∘ và Hai góc đã cho có chung cạnh , nhưng hai 110∘ kề bù nên góc còn lại là 180∘−120∘−110∘ cạnh còn lại , không đối nhau: chúng không = −50∘.” Chỉ lỗi, sửa kết luận và nêu căn cứ. kề bù. Tổng số đo là 230∘, không phải 180∘. Phân loại các bài vừa làm: bài nào chứng minh Không sửa bằng cách đổi −50∘ thành 50∘. một khẳng định, bài nào liệt kê quan hệ đường, Kẻ tia đối ′ như lời giải đúng, dùng hai cặp kề bài nào tính số đo góc? bù để có 70∘ và 60∘, rồi cộng được 130∘. Đối chiếu vị trí trên hình, không chỉ sửa dấu của Phân loại: 3.32 chứng minh tính duy nhất; 3.34 đáp số; nhắc lại hai cặp kề bù tạo bởi tia đối. chứng minh đẳng thức góc; 3.33 liệt kê và đếm quan hệ đường; 3.35–3.36 tính số đo góc. Căn cứ cần chọn theo hình và giả thiết, không chỉ theo tên dạng bài. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi em viết So đẳng thức góc với hình đã giải. nhận xét lời giải trong khung; sau đó nhận bài về nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ bác vì Viết lỗi ở điều kiện kề bù, nhắc lại cách dựng kết quả âm, yêu cầu chỉ hai tia không đối nhau đúng. trong lập luận. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời sửa lập luận Nêu cách kiểm hình và số đo trước khi tin lời và phân loại năm bài tập theo cách giải. giải. 178 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt điều kiện Ghi điều cần tránh và đánh dấu nhiệm vụ tự học. dùng góc bẹt và căn cứ sửa; bài cần tia phụ liên hệ cách làm 3.34. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm bài thêm với hình dưới; ôn các căn cứ đã ghi trong sơ đồ. Chuẩn bị thước đo góc, giấy, kéo dùng an toàn cho bài Tổng các góc trong một tam giác. Hình bài thêm tính góc MON – Giáo án tham khảo Toán 7, KNTT, Bài tập cuối chương III, tr. 9. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Trên hình, ∥ , tia hướng sang trái, Qua , kẻ đường song song với ; lấy tia 푡 = 30∘, = 150∘. Tính . sang trái, nằm trong góc . Qua O kẻ đường song song ME; lấy tia Ot sang Tại , kẻ tia ′ đối với tia . trái nằm trong góc MON. Ở N, lấy tia ND' đối Hai góc kề bù cho: ND để tìm góc nhọn giữa NO và ND'. ′ = 180∘− = 180∘−150∘ = 30∘. Do các đường song song, các góc so le trong bằng nhau: 푡 = = 30∘; 푡 = ′ = 30∘. Vậy = 30∘ + 30∘ = 60∘. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 179 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 12 – Tổng ba góc và góc ngoài của tam giác Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Giải thích định lí tổng ba góc của một tam giác bằng 180∘; vận dụng tính góc còn lại. – Nhận biết tam giác nhọn, vuông, tù; cạnh huyền, cạnh góc vuông và hai góc phụ nhau. – Giải thích tính chất góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: từ đo, ghép hình hình thành dự đoán rồi chứng minh bằng góc so le trong. – Sử dụng công cụ: vẽ tam giác, đo góc, cắt ghép giấy; phân biệt sai số đo với kết luận đã chứng minh. – Giao tiếp và hợp tác: phân việc đo, cắt và ghi nhận xét; trình bày lời giải có căn cứ. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi đo và dùng kéo; trung thực ghi số đo thực tế; chăm chỉ kiểm lại phép tính và hỗ trợ bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: thước, thước đo góc, ê ke, bảng hoặc máy chiếu; các Hình 4.1–4.8 đặt ngay hoạt động. Câu hỏi trong phần b dùng để đọc/chiếu; phần c dành cho đối chiếu. Học sinh: giấy có một mép thẳng, bút, thước, thước đo góc và kéo đầu tù dùng theo hướng dẫn. Mỗi cặp vẽ một tam giác có đáy trên mép giấy; nếu thiếu kéo, xé theo đường đã đánh dấu hoặc xem giáo viên ghép hình, vẫn đo và ghi nhận xét. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – ghép các viên gạch tam giác (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.1 – ghép gạch tam giác – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 60. a) Mục tiêu: Dự đoán quan hệ ba góc và vị trí ba điểm qua hình thực tế. 180
Tài liệu đính kèm: