Ngân hàng đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 môn Hóa học - Câu 6

NGÂN HÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9

NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: Hóa học - Đề 1

 Câu 6 : ( 4đ)

1. Đốt cháy hoàn toàn một hyđrocacbon A thu được sản phẩm. Dẫn toàn bộ sản phẩm trên vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10g kết tủa, thấy khối lượng dung dịch tăng lên 10,4g. Tìm công thức phân tử của A ?

2. Viết công thức cấu tạo của : C3H8O; C4H10

 

doc 6 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 28/12/2020 Lượt xem 694Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 môn Hóa học - Câu 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHÒNG GD – ĐT BÙ ĐĂNG
NGÂN HÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Hóa học - Đề 1
 Câu 6 : ( 4đ)
1. Đốt cháy hoàn toàn một hyđrocacbon A thu được sản phẩm. Dẫn toàn bộ sản phẩm trên vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10g kết tủa, thấy khối lượng dung dịch tăng lên 10,4g. Tìm công thức phân tử của A ?
2. Viết công thức cấu tạo của : C3H8O; C4H10 
HƯỚNG DẪN CHẤM
Điểm
( 2,75 đ )
Gọi CT A là CxHy
 CxHy + ( x+ y/4) O2 à xCO2 + y/2 H2O
n Ca(OH) 2 = 1.0,2 = 0,2 ( mol) ( Đổi 200ml= 0,2l )
 nCaCO3 = 10: 100= 0,1 (mol )
TH 1 : CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O
 0,1 0,1 ( mol )
Ta có khối lượng dung dịch tăng lên là : m CO2 + mH2O – m CaCO3 = 0,1.44+ mH2O- 10= 10,4 à mH2O = 16 à nH2O = 16/18( mol )
CxHy + ( x+ y/4) O2 à xCO2 + y/2 H2O
 0,1 16/18
x: y /2= 0,1 : 16/18 = 9/160 ( loại )
 TH 2 : CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O
 0,2 0,2 0,2 ( mol )
 CO2 + CaCO3 + H2O à Ca(HCO3)2
 0,1 ( 0,2-0,1) 
 nCO2 = 0,2 +0,1 = 0,3 ( mol )
Ta có khối lượng dung dịch tăng lên là : m CO2 + mH2O – m CaCO3 = 0,3.44+ mH2O- 10= 10,4 à mH2O = 7,2g à nH2O = 0,4 ( mol )
CxHy + ( x+ y/4) O2 à xCO2 + y/2 H2O
 0,3 0,4
 x : y/ 2 = 0,3 : 0,4 = 3/8 
A có dạng : (C3H8)n . Ta có 8n bé hơn hoặc bằng 3n. 2 + 2à n= 1 
CTPT của A là C3H8
 2. ( 1,25đ) Viết CTCT của C3H8O, C4H10
 * C3H8O có 3 CTCT. Viết đúng mỗi CTCT 0,25 đ
 * C4H10 có 2 CTCT. Viết đúng mỗi CTCT 0,25 đ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
PHÒNG GD – ĐT BÙ ĐĂNG
NGÂN HÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Hóa học - Đề 2
 Câu 6 : ( 4đ) 
1. A là hỗn hơp khí Etylen và Axetylen . 1 lít A( ở đktc) nặng 1,2054 gam. Cho 4,48 lít A( ở đktc) lội qua 700ml dung dịch Brom 0,2M . Sau khi phản ứng , dung dịch Brom mất màu , khối lượng bình brom tăng lên 3,22g và có 1,792 lít ( đktc) hỗn hợp khí B bay ra khỏi bình dung dịch Brom 
 a. Tính khối lượng mỗi sản phẩm thu được 
 b. Tính % theo thể tích mỗi khí trong B 
2. Từ Canxi cacbua và các hóa chất và điều kiện cần thiết em hãy viết phương trình điều chế PVC ?
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Điểm
 1. 3,25 điểm
4,48 lít khí A năng = 4,48. 1,2054= 5,4g
Số mol A là : 4,48/ 22,4= 0,2 ( mol)
Gọi n C2H4 = x; nC2H2 = y . 
Ta có x+y= 0,2 và 28x + 26y = 5,4 à x= 0,1 : y=0,1 
Số mol B là 1,792 : 22,4 = 0,08 ( mol)
A phản ứng là 0,2 – 0,08 = 0,12 (mol )
Số mol Br2 = 0,2. 0,7 = 0,14 ( mol )( 700ml=0,7 l)
Gọi số mol C2H4 phản ứng là a ; số mol C2H2 phản ứng là b 
Ta có a+ b= 0,12 và 28a + 26b= 3,22 
à a=0,05 ; b= 0,07
 C2H4 + Br2 à C2H4Br2
 0,05 0,05 0,05 ( mol )
 C2H2 + Br2 à C2H2Br2
 0,07 0,07 0,07 ( mol )
 C2H2Br2 + Br2 à C2H2Br4
 0,02 ( 0,09- 0,07) 0,02 ( mol)
 m C2H4Br2 là : 0,05. 188= 9,4g
 m C2H2 Br2 là: ( 0,07-0,02). 186= 9,3g
 m C2H4Br4 là : 0,02. 346 = 6,92 g 
b. Trong B có : số mol C2H4 là ; 0,1 - 0,05 = 0,05 mol
số mol C2H2 là : 0,1 - 0,07= 0,03mol
%V = %n à %V của C2H4 trong B là : 0,05/0,08. 100% = 62,5%
%V của C2H2 trong B là : 0,03/0,08. 100% = 37,5%
0,75 điểm 
CaC2 + 2H2O à Ca(OH)2 + C2H2
C2H2 + HCl à CH2=CHCl
 CH2=CHCl à − CH2 − CH−
 ׀ 
 Cl n
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
PHÒNG GD – ĐT BÙ ĐĂNG
NGÂN HÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Hóa học - Đề 3
 Câu 6 : ( 4đ)
1. Hỗn hợp khí (X) chứa ankan A ( Cn H2n+2) và anken B ( CmH2m). Cho 4,48 lít khí Hiđro ( đktc) vào X rồi dẫn qua ống sứ đựng Niken , nung nóng thu được hỗn hợp (Y) chứa 2 khí. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 15g kết tủa và khối lượng bình tăng 13,8 g . Hãy xác định công thức của A, B ?
2. Từ Nhôm cacbua, các hóa chất và điều kiện cần thiết em hãy viết phương trình điều chế PE ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Điểm
( 3 đ )
Do Y có 2 khí nên có 2TH xảy ra
TH1 : H2 hết Y gồm ( Cn H2n+2) và ( CmH2m+2)
Số mol H2 = 4,48: 22,4 = 0,2mol
Gọi số mol của Cn H2n+2 = x
CmH2m + H2 à CmH2m+2
0,2 0,2 0,2 ( mol)
 Cn H2n+2 + (3n+1)/2 O2 à nCO2 + (n+1)H2O 
 x nx (n+1)x
Cm H2m+2 + (3m+1)/2 O2 à mCO2 + (m+1)H2O
 0,2 0,2m 0,2( m+1)
CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O
nCO2 = nCaCO3 = nx + 0,2m = 0,15 (1)
nH2O = (n+1)x +0,2( m+1) = (13,8-0,15.44) : 18= 0,4 ( mol) ( 2)
từ (1) và (2) giải ra ta có a= 0,2 
nCO2 = 0,2n + 0,2m = 15à n+m= 7,5 ( loại ) Vì n,m nguyên dương
TH2 : H2 dư khi đó n = m Y gồm CmH2m+2 và H2 dư 
 Gọi số mol của CmH2m = y
CmH2m + H2 à CmH2m+2
 y y y ( mol)
 Cm H2m+2 + (3m+1)/2 O2 à mCO2 + (m+1)H2O
 ( x + y) ( x +y)m ( x +y) ( m+1)
2H2 + O2 à 2 H2O
0,2-y 0,2-y ( mol)
nCO2 = ( x +y)m = 0,15
n H2O = ( x +y) ( m+1) + 0,2-y = 0,4 
giải ra ta có x= 0,05mol
m( 0,05 + y ) = 0,15 . Vì 0,05 + y > 0,05 nên m< 3
Chỉ có giá trị m= 2 là phù hợp 
Vậy A là C2H6 và B là C2H4
2.( 1 đ ). Mỗi PTHH viết đúng đủ đk 0,25 đ
Al4C3 +12 H2O à4 Al(OH)3 +3 CH4
2CH4 à C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 à C2H4
n C2H4 à ( -CH2-CH2-) n
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
PHÒNG GD – ĐT BÙ ĐĂNG
NGÂN HÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Hóa học - Đề 4
 Câu 6 : ( 4đ)
1. Hỗn hợp A gồm khí metan và etylen có tỷ khối đối với hiđro là 10,4 . Trộn A với khí hiđro được hỗn hợp khí B. Cho hỗn hợp khí B qua bột niken nung nóng thu được hỗn hợp D có tỷ khối đối với hiđro là 10,65 . Biết rằng D không còn khí hiđro. Viết phương trình hóa học và tính % số mol etylen tham gia phản ứng ?
2. Đốt cháy một hyđrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 và 4,5 g nước. Tìm công thức phân tử của A ? 
HƯỚNG DẪN CHẤM
Điểm
( 2,5 đ)
Gọi nCH4 = x ; nC2H4 =y . Ta có 
Khối lương mol trung bình của B =( 16x + 28y) : ( x +y ) = 10,4. 2
Giải ra ta có x/y = 3/2 . Đặt x=3aà y=2a 
Gọi nH2 = b . sau phản ứng không còn Hiđro , nên H2 hết 
 C2H4 + H2 à C2H6
 b b b ( mol)
Khối lương mol trung bình của B =((16.3a + 30b + 28( 2a- b ) ): ( 3a + b + 2a-b ) = 10,65. 2 . 
Giải ra ta có b= 1,25 a 
Tỷ lệ % số mol etylen tham gia phản ứng 1,25a/2a . 100% = 62,5%
 2. ( 1,5 đ )
 Số mol CO2 = 4,48/22,4= 0,2 ( mol )
 Số mol H2O = 4,5/18= 0,25 ( mol )
 Vì n H2O > n CO2 nên A là ankan 
Gọi công thức của A là CnH2n+2
CnH2n+2 + (3n +1)/2 O2 à n CO2 + ( n+1 ) H2O
 0,2 0,25
à n/0,2 = ( n+1)/ 0,25 . giải ra t a có n =4
 Vậy A là C4H10
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
PHÒNG GD – ĐT BÙ ĐĂNG
NGÂN HÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Hóa học - Đề 5
 Câu 6 : ( 4đ)
Hỗn hợp khí X ở điều kiện thường gồm Hiđro và một hyđrocacbon A. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X có nH2O- nCO2 = nH2 = n A. Cho X qua ống đựng Ni nung nóng sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với hiđro là 23,2 . 
 a. Xác định công thức phân tử của A và tìm hiệu suất của phản ứng cộng hiđro ?
 b. Viết công thức cấu tạo của A. Biết khi cho A phản ứng cộng với hyđro tạo ra ankan mạch nhánh ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Điểm
Gọi CT của A là CxHy , nH2 = n CxHy = a
CxHy + ( x+ y)/4 O2 à xCO2 + y/2 H2O
 a a x ay/2
 2H2 + O2 à 2H2O
 a a 
ta có nCO2 = a x ; nH2O = ay/2 + a 
và nCO2 - nH2O = nAà a x- ( ay/2 +a)= a à y= 2 x 
vậy hỗn hợp X gồm H2 và CnH2n
Đăt số mol của H2 = n CnH2n= 1 mol . Gọi số mol CnH2n phản ứng là b 
Ta có : CnH2n + H2 à CnH2n+2 
Phản ứng b b b ( mol )
Kết thúc 1-b 1-b b ( mol )
Khối lượng mol trung bình của Y:
 = ( ( 1-b) . 14n + b( 14n + 2 ) + 2( 1-b ) ) : ( ( 1-b) + b +( 1-b ) ) = 23,2 .2 à( 14n + 2) : (2-b) = 46,4 . vì b 1 à 14n + 2 > 46,4 
à n > 3,2 . Vì A là chất khí ở đk thường, nên n bé hơn hoặc bằng 4 
à n = 4 
A là C4H8 
( 14n + 2) / ( 2-b ) = 46,4 thay n=4 vào ta có b = 0,75
Vậy hiệu suất phản ứng là 0,75/1 . 100% = 75%
b. Vậy A không no và mạch nhánh nên CTCT của A là 
 CH3 − C = CH2 
 ׀
 CH3
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5

Tài liệu đính kèm:

  • docCâu 6.doc