Bài dạy Lớp 4 - Tuần 2

2. TẬP ĐỌC

3. DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiếp theo)

I. Mục tiêu:

1. Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của tuyện, phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dến Mèn.

2. Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.

* Rèn KN đọc cho HS đọc yếu trong lớp vào buổi ôn tập.

KNS: -Thể hiện sự thông cảm. -Xác định giá trị. -Tự nhận thức về bản thân

II. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III. Hoạt động dạy – học:

 

doc 21 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài dạy Lớp 4 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
các số ?
- Gv củng cố bài.
C. Củng cố, dặn dò: (3´)
- Đọc và viết các số sau:
801 010; 990710; 760304;
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4 VBT. Chuẩn bị bài sau.
Hoạt động của học sinh
- 2 học sinh chữa bài
- Lớp làm ra nháp
- HS tìm quy luật
14000,15000,16000,17000,18000,19000
- 2 hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, bổ sung.
853201: tám trăm năm mươi ba nghìn hai trăm linh một.
- Hs tự làm vào Vbt
- Đọc bài của mình, trả lời câu hỏi.
- 1 hs yêu cầu bài
- 2 hs lên bảng làm.
- Dưới lớp làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, bổ sung
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs trả lời câu hỏi
- Hs tự làm bài
- 2 hs lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét, đánh giá.
4. KHOA HỌC: 
2. TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh (HS): 
Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người. 
Hiểu và giải thích được sơ đồ quá trình trao đổi chất
Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa con người và môi trường. 
II. CHUẨN BỊ: Các minh hoạ trong trang 8 SGK + Phiếu học tập theo nhóm 
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
❷. Kiểm tra bài cũ: -
❸. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu và yêu cầu bài.
b. Nội dung bài mới: 
HĐu: Tchd HS tìm hiểu Chức năng các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất
-GV tổ chức HS hoạt động nhóm 
+Yêu cầu: Các em hãy quan sát hình minh hoạ trong trang 8, SGK và trả lời câu hỏi 
+ -Nhận xét câu trả lời HS 
+Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng, để tìm hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm phiếu bài tập 
HĐv: Tchd HS tìm hiểu Sơ đồ quá trình trao đổi chất
+Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 – 6 HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm GV yêu cầu: hãy nhìn vào phiếu học tập các em vừa hoàn thành và trả lờicác câu hỏi: 
-Nhận xét trả lời HS. 
-GV kết luận: Những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là: 
HĐw: Tchd HS tìm hiểu Sự phối hợp giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất.
+Dán sơ đồ hình 7 phóng to bảng và gọi HS đọc phần thực hành. 
-Kết luận về đáp án đúng.
+Nhận xét tuyên dương cácnhóm thực hiện tốt.
+Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi 
-Gọi 2 – 3 cặp HS lên thực hiện câu hỏi và trả lời trước lớp. Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn nói sai hoặc thiếu 
+Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường.
 ❹. Củng cố: -GV hỏi: Điều gì xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi ngừng hoạt động? 
❺.Dặn dò: - Chuẩn bị bài: các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai trò của chất bột đường 
-Lắng nghe.
-Quan sát tranh và thảo luận để rút ra câu trả lời đúng 
-Chia nhóm nhận đồ dùng học tập
+Tiến hành thảo luận và hoàn thành sơ đồ.
+Đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
-Đọc phiếu trả lời. 
*Câu trả lời đúng là: 
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện và nó lấy vào chất khí ô-xi thải ra chất khí các-bô-níc 
+Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan lấy nước và các thức ăn sau đó thải ra phân.
+Quá trình bài tiết do do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó lấy nước vào và thải ra nước tiểu và mồ hôi 
HS theo dõi 
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7, SGK.
-HS nhận xét. 
-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại. 
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi ấy con người sẽ chết.
4. ĐẠO ĐỨC: 
 2. TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T2)
I. MỤC TIÊU: Học sinh biết: 
1.Nhận thức được: -Cần phải trung thực trong học tập. -Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng.
2.Biết trung thực trong học tập. 
	3.Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:-Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập. 
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2 Kiểm tra bài cũ: -GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi sau: 
+Kể lại những việc làm của mình để thể hiện tính trung thực của mình trong học tập.. 
3 Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu và yêu cầu bài.
b. Nội dung bài mới: 
HĐ1: Thảo luận nhóm ( bài tập 3, SGK)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm. 
- GV kết luận: về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống: 
a.Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại. 
b.Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng. 
c.Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực trong học tập. 
HĐ2: Tchd HS Trình bài tư liệu sưu tầm được (bài tập 4 SGK)
-GV yêu cầu một vài HS trình bày, giới thiệu. 
- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập. Chúng ta cần học tập các bạn đó.
HĐ3: Trình bày tiểu phẩm ( bài tập 5, SGK). 
-GV mời 1, 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị.
-GV cho HS thảo luận các câu hỏi sau:
+Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem? 
+Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không? Vì sao? 
-GV nhận xét chung. 
4. Củng cố: -Nhận xét tiết học. Tuyên dương các em học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế ngồi học....
5.Dặn dò: Về nhà học bài. Chuẩn bị bài 2” Vượt khó trong học tập”.
-1, 2 HS kể lại, cả lớp lắng nghe, nhận xét. 
-Lắng nghe.
-Các nhóm thảo luận. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung. 
-HS lắng nghe.
-Thực hiện yêu cầu. 
-Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gương đó? 
-Lắng nghe.
-Đại diện nhóm trình bày. 
-Cả lớp thảo luận. 
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017
1. TẬP ĐỌC: 
4. TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. MỤC TIÊU:
+ Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu thơ lục bát. Đọc cả bài với giọng tự hào, trầm lắng.
+Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước. Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông. 
+ HTL bài thơ.
II. CHUẨN BỊ: 
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
	Hoạt động của HS	
❶. Ổn định tổ chức:
❷. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 HS 
❸. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu và yêu cầu bài.
b. Nội dung bài mới: 
HĐu: Tchd HS luyện đọc
-GV chia đoạn: 5 đoạn
-HS luyện đọc nối tiếp 3 lượt, kết hợp với sửa lỗi phát âm.
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-1 HS dọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn 1 lần 
HĐv: Tchd HS tìm hiểu bài
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? 
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? 
+ GV hỏi HS về nội dung 2 truyện này hoặc kể tóm tắt nội dung cho HS biết. Sau đó, nói về ý nghĩa của hai truyện đó 
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của người Việt Nam ta. 
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào? 
-Bài thơ ca ngợi điều gì? Đó là những câu chuyện ó ý nghĩa như thế nào?
HĐw: Tchd HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn thơ 
- GV theo dõi,uốn nắn. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. 
❹. Củng cố: - Qua bài này em học tập được điều gì ở truyện cổ nước ta? 
GV nhận xét tiết học 
❺.Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ. 
- Hát tập thể 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (phần tiếp theo). Và trả lời câu hỏi ở SGK
- HS nhận xét 
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ. Có thể chia bài thành 5 đoạn như sau: 
- HS đọc chú thích các từ mới cuối bài đọc 
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài.
- HS theo dõi
- HS đọc thầm, đọc lướt, suy nghĩ trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài đọc. 
- Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa. 
- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường. 
+ Tấm Cám: Truyện thể hiện sự công bằng. Khẳng định người nết na, chăm chỉ như cô Tấm sẽ được bụt phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc; ngược lại những kẻ gian xảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt. 
+ Đẽo cày giữa đường: Truyện thể hiện sự thông minh. Khuyên người ta phải có chủ kiến của mình, nếu thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì. 
- Sự tích hồ Ba Bể, nàng tiên Oác, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu, Trầu cau, Thạch Sanh,
- Truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những câu chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ
Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước.Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.
HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ 
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp 
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. 
- HS nhẩm HTL bài thơ. 
HS nêu 
2. KỂ CHUYỆN:
2. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU:
+ Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc đã đọc.
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
II. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa truyện trong SGK 
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
❷. Kiểm tra bài cũ:
❸. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu và yêu cầu bài.
b. Nội dung bài mới: 
HĐu: Tchd HS tìm hiểu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ 
Đoạn 1: Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống? 
+ Bà lão làm gì khi bắt được Oác? 
Đoạn 2 Từ khi có Oác, bà lão thấy trong nhà có gì lạ? 
Đoạn 3 :+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì? 
+ Sau đó bà lão làm gì? 
+ Câu chuyện kết thúc thế nào? 
HĐv: Tchd HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình 
- GV: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? 
- GV có thể viết 6 câu hỏi lên bảng lớp; mời 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1 
-HS kể chuyện theo cặp hoặc theo nhóm 
- HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp 
- Câu chuyện giúp ta hiểu được điều gì?:. 
❹. Củng cố: Qua câu chuyện này em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
❺.Dặn dò: Yêu cầu HS HTL 1 đoạn thơ hoặc cả bài thơ Nàng tiên Oác kể lại câu chuyện thơ trên cho người thân. 
- Hai HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba bể. Sau đó nói ý nghĩa của chuyện 
- HS lắng nghe 
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ. Sau đó 1 HS đọc toàn bài 
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lượt trả lời những câu 
hỏi giúp ghi nhớ nội dung mỗi đoạn 
+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc. 
+ Thấy Oác đẹp, bà thương, không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi. 
+ Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ. 
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra. 
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên 
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau.Họ thương yêu nhau như hai mẹ con. 
- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe. Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ 
- HS kể từng khổ thơ, theo toàn bài thơ. Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện 
- Mỗi HS kể chuyện xong cùng bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 
-Con người phải thương yêu nhau. Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
HS nêu
3. TOÁN: 
8. HÀNG VÀ LỚP
I. MỤC TIÊU: Giúp HS: 
+ Biết được lớp đơn vị gồm ba hàng là: đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm ba hàng là: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. 
+ Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp. 
+ Nhận biết được giá trị của từng số theo vị trí của nó ở từng hàng từng lớp. 
II. CHUẨN BỊ: GV kẻ sẵn bảng ở phần ví dụ ( để trống số ở các cột).
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động của giáo viên
A. Kiểm tra bài cũ: (3´)
- Gv yêu cầu hs làm bài tập 3, 4 VBT.
- Gv nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới: (35´)
1. Gtb: Trực tiếp
2. Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn: 
- Gv yêu cầu hs đọc tên các hàng theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
+ Hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Gv đưa bảng phụ kẻ sẵn:
+ Lớp đơn vị gồm những hàng nào ?
+ Lớp nghìn gồm những hàng nào ?
* Lưu ý hs:
- Ghi chữ số vào các hàng từ nhỏ đến lớn.
- Khi viết các số có nhiều chữ số nên để khoảng cách giữa 2 chữ số rộng hơn một chút.
3. Thực hành:
* Bài tập 1. 
- Yêu cầu hs làm bài tự giác
- Gv đánh giá, nhận xét.
*Bài tập 2. 
- Gv để hs tự làm bài, quan sát giúp đỡ nếu cần: tìm 3 số.
- Gv củng cố bài.
* Bài tập 3. 
- Gv hướng dẫn hs làm bài
- Gv củng cố bài: Giá trị của các số phụ thuộc vào vị trí các chữ số đó trong số.
Bài tập 4. 
Gv phân tích mẫu cho hs:
657763 = 60 000 + 5000 + 60 +3.
Chú ý: hàng nào có chữ số 0 thì không viết vào tổng.
 C. Củng cố, dặn dò:(2´)
- Lớp đơn vị, lớp nghìn gồm những hàng nào?
- Gv nhận xét giờ học. Về nhà học bài, làm bài tập. Chuẩn bị bài sau.
Hoạt động của học sinh
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Hs đọc và sắp xếp các hàng theo thứ tự.
- Hs quan sát.
+ 3 hàng: đơn vị, chục, trăm.
+ 3 hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
- Hs lên bảng viết từng chữ số vào cột ghi hàng.
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Hs tự làm, đọc kết quả bài làm của mình.
- Lớp nhận xét
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs tự làm và chữa
- 1 hs đọc yêu cầu của bài.
- Hs làm bài, đọc kết quả.
- 2 hs lên làm bảng phụ.
- Dưới lớp làm bài vào Vbt.
- 2 hs trả lời.
4. KHOA HỌC
3.CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN, VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh (HS): 
Phân loạiđược thức ăn hằng hàng vào nhóm thức ăn có nguồn góc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn góc hực vật. 
Phân loại được thức ăn vào những chất dinh dưỡng có chứa nhiều rong thức ăn đó. 
Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai tròcủa chúng 
Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để bảo đảm cho hoạt động sống. 
KNS: GD: -Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
❷. Kiểm tra bài cũ: 
❸. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu và yêu cầu bài.
b. Nội dung bài mới: 
HĐu: Tchd HS phân loại thức ăn và đồ uống
-GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi:thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật, thực vật.
 -Chia bảng thành 2 cột: nguồn gốc thực vật, động vật. 
+Gọi HS lần lượt lên bảng xếp các thẻ ghi tên thức ăn đồ uống vào đúng cột phân loại 
-Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có nguồn gốc động vật, thực vật.
-Tuyên dương những HS tìm được nhiều loại thức ăn đúng nguồn gốc. 
+Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang 10 SGK 
+Hỏi: Người ta còn cách phân loại thức ăn nào khác
-Theo cách này thức ăn được chia thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào? 
-Vậy có mấy cách phân loại thức ăn? Dựa vào đêu để phân loại như vậy? 
HĐv: Tchd HS tìm hiểu các loại thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và cai trò của chúng.
+Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 – 6 HS 
+Yêu cầu: Các em hãy quan sát các hình minh hoạ trang 11 SGK để trả lời các câu hỏi sau: 
1. Kể tên các loại thức ăn giàu chất bột đường có trong hình 11 SGK 
2. Hằng ngày, em thường ăn những thức ăn nào có chứa chất bột đường.
3.Nhóm thức ăn nào chứa nhiếu chất bột đường có vai trò gì? 
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết qủa thảo luận và các nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh.
-Tuyên dương các nhóm trả lời đúng và đủ. 
+GV kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiệt độ của cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì,.. ở một số loại củ như: khoai, sắn, đậu và đường ăn. 
+Phát phiếu học tập 
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài 
-Gọi 1 vài HS trình bày trình bày phiếu của mình. 
-Gọi 1 HS khác nhận xét. 
CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-
-1- 2 HS trả lời, HS cả lớp lắng nghe nhận xét. 
 -Lắng nghe.
Quan sát hình minh hoạ và thảo luận để rút ra câu trả lời đúng 
+Lần lượt HS lên bảng gắn thẻ và ghi bổ sung tên các loại thức ăn, đồ uống. 
+2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
+HS trả lời
-Người ta phân loại thức ăn được chia thành 4 nhóm: 
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường. 
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm 
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều vi – ta – min và chất khoáng.
+Có 2 cách phân loại thức ăn dựa vào nguồn gốc và dựa vào chất lượng chất chất dinh dưỡng có chứa trong thức ăn đó.
+HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký điều hành. 
+Tiến hành quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy.
-Đại diện các nhóm trình bày kết qủa thảo luận và các nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh
+Nhận phiếu học tập 
-Hoàn thành phiếu học tập 
-3 – 5 HS trình bày. 
4. KỸ THUẬT: 
2. VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (TIẾT 2)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
❶. Ổn định tổ chức:
❷. Kiểm tra bài cũ: -
❸. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu và yêu cầu bài.
b. Nội dung bài mới: 
HĐx: Tchd HS tìm hiểu đặc điểm và các sử dụng kim:
-Hướng dẫn HS quan sát hình 4 (SGK) kết hợp với quan sát mẫu kim khâu, kim thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK. 
-Hướng dẫn HS quan sát các hình 5a, 5b, 5c ( SGK) để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ. Sau đó chỉ định HS đọc nội dung b mục 2 (SGK), có thể gọi 1-2 HS khác lên bản thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ. 
-GV và HS khác nhận xét. 
Lưu ý: GV lưu ý cho HS những điều cần lưu ý khi sử dụng kim và vê nut chỉ 
-GV vừa nêu những đặc điểm vừa thực hiện thao tác minh hoạ để HS biết cách xâu chỉ và vê nút chỉ. 
-GV có thể thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ nhưng vê nút chỉ qua mắt vải. Sau đó rút kim, kéo sợi chỉ tuột ra khỏi mảnh vải để HS thấy được tác dụng của vê nút chỉ.
HĐy: Tchd HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 
-GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm nhỏ 
HĐy: Đánh giá kết quả thực hành:
GV gọi một số HS thực hiện các thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ. HS khác nhận xét các thao tác của bạn. 
-GV đánh giá kết qủa học tập của một số HS. 
❹. Củng cố: Dặn dò: 
-
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra.
-Lắng nghe
-Lắng nghe. 
-HS quan sát hình 4 (SGK), kết hợp với quan sát mẫu kim khâu, kim thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK.
-Quan sát, đọc theo yêu cầu. 
]
-2 HS khác lên bản thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
-Lắng nghe.
Quan sát hướng dẫn GV. 
-HS thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.. 
-1-2 HS thực hiện các thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ.HS khác nhận xét các thao tác của bạn.
Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017
1. TẬP LÀM VĂN
 3. KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG NHÂN VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết: hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật.
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể.
II. CHUẨN BỊ:.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
❶. Ổn định tổ chức:
❷. Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là kể chuyện?
-Nhân vật trong truyện là những ai?
❸. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Nêu mt và y/c.
b. Nội dung bài mới: 
HĐu: Tchd HS nhận xét
GV yêu cầu HS đọc”Bài văn không điểm”
+ GV đọc diễn cảm cả bài.
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi 
-Cho HS trình bày 
+ Ghi lại vắn tắt hành động của cậu bé bị điểm không. 
-Theo em mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?
GV: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi sao không tả ba của người khác được thêm vào cuối truyện đã gây xúc động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha, lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha của cậu bé
-Nhận xét về thứ tự kể các hành động nội dung trên?
-Khi kể chuyện cần chú ýđiều gì?:
HĐv: Tchd HS luyện tập
Yêu cầu HS xác định đúng yêu cầu của đề bài 
GV theo dõi quan sát 
-Cho HS trình bày theo 3 bước:
-Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích.
-Sắp xếp lại các hành động cho thành một câu chuyện.
-Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp.
❹. Củng cố: -1 HS đọc bài học 
- Nhận xét tiết học – Biểu dương.
❺.Dặn dò: - Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân vật.
2 HS TL
HS đọc bài
Cả lớp đọc thầm
-HS thảo luận 
HS trình bày kết quả
a. Giờ làm bài? (Không tả, không viết, nộp giấy trắng)
b. Giờ trả bài? (Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời)
c.Lúc về? (khóc khi bạn hỏi)
Mỗi hành động trên của cậu bé đều nói lên tình yêu đối với cha, tính cách trung thực của cậu.
a-b-c (hành động xảy ra trước kể trước,hành động xảy ra sau kể sau)
-Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.
- Haành đdộng xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
-Điền tên nhân vật và sắp xếp cấc hành động ấy thành một câu chuyện 
Cùng nhận xét bài làm của các tổ.
2 HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp.
- HS kể 
3. TOÁN: 
9. SO SÁNH SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức: Gíup HS 
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số.
- Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số.
2.Kĩ năng:
- Biết so sánh các số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất, bé nhất có ba chữ số, số lớn nhất, bé nhất có sáu chữ số.
II. CHUẨN BỊ:
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ: (5´)
- Gv yêu cầu hs làm bài tập 3, 4 Sgk.
- Gv nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới: (32´)
1. Gtb: Trực tiếp
2. Hướng dẫn so sánh các số:
* Các số có chữ số không bằng nhau:
- Yêu cầu HS so sánh 2 số sau, vì sao ?
99578 và 100 000
- Gv nhận xét, kết luận: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn..
* Các số có các chữ số bằng nhau:
693 251 và 693 500
- So sánh các chữ số ở các số ?
- So sánh các số ở cùng hàng bắt đầu từ trái sang phải ?
- So sánh 2 chữ số hàng trăm nghìn ?
- So sánh hàng tiếp theo ?
- Hàng chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau ta phải so sánh đến hàng nào ?

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 2.doc