Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 5

 I. Đọc thành tiếng (3điểm)

 - Học sinh bốc thăm đọc một trong các đoạn văn sau khoảng 100 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

Bài 1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 102)

 Đọc đoạn: “Cây quỳnh lá dày, ban công nhà Thu không phải là vườn !”

 Hoặc đoạn: “ Một sớm chủ nhật đầu xuân, .có gì lạ đâu hả cháu ?”

Bài 2. Mùa thảo quả (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 113)

 Đọc đoạn: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã lớn cao tới bụng người.”

 Hoặc đoạn: “Cuộc sống cứ tiếp tục trong âm thầm .nhấp nháy vui mắt”

Bài 3. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 144)

 Đọc đoạn: “Căn nhà sàn chật nít người thật sâu vào cột.”

 Hoặc đoạn: “Già Rok xoa tay lên vết chém .chữ cô giáo !”

Bài 4. Thầy cúng đi bệnh viện (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 158)

 Đọc đoạn: “Cụ Ún làm nghề thầy cúng cụ mới chịu đi.”

 Hoặc đoạn: “Bác sĩ bảo cụ bi sỏi thận lại đưa cụ lên bệnh viện”

 

docx 7 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 19/12/2020 Lượt xem 50Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 
Năm học 2017– 2018
Nội dung
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Khác
1. Kiến thức tiếng Việt
Số câu
1
1
1
1
1
2
3
Câu số
5
8
9
6
10
Số điểm
0,5
0,5
1
1
1
1,5
2,5
2. Đọc thành tiếng
Số câu
1
1
Câu số
I
Số điểm
3
3
3. Đọc hiểu
Số câu
2
2
1
5
Câu số
1;3
2;4
7
Số điểm
1
1
1
3
4. Chính tả
Số câu
1
1
Câu số
I
Số điểm
2
2
5. Tập làm văn
Số câu
1
1
Câu số
II
Số điểm
8
8
Trường TH Nguyễn Thái Bình Thứ .... ngày..tháng.........năm 2017
Họvà tên:............... KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
Lớp 5.. NĂM HỌC 2017- 2018
Môn: Tiếng Việt (phần đọc) 
 	Thời gian: 40 phút
 Điểm
 Lời nhận xét của giáo viên
 Chữ kí của giáo viên
 I. Đọc thành tiếng (3điểm)
 - Học sinh bốc thăm đọc một trong các đoạn văn sau khoảng 100 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 
Bài 1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 102)
 Đọc đoạn: “Cây quỳnh lá dày,ban công nhà Thu không phải là vườn !”
 Hoặc đoạn: “ Một sớm chủ nhật đầu xuân,..có gì lạ đâu hả cháu ?”
Bài 2. Mùa thảo quả (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 113)
 Đọc đoạn: “Thảo quả trên rừng Đản Khaođã lớn cao tới bụng người.”
 Hoặc đoạn: “Cuộc sống cứ tiếp tục trong âm thầm..nhấp nháy vui mắt”
Bài 3. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 144)
 Đọc đoạn: “Căn nhà sàn chật nít ngườithật sâu vào cột.”
 Hoặc đoạn: “Già Rok xoa tay lên vết chém ..chữ cô giáo !”
Bài 4. Thầy cúng đi bệnh viện (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 158)
 Đọc đoạn: “Cụ Ún làm nghề thầy cúngcụ mới chịu đi.”
 Hoặc đoạn: “Bác sĩ bảo cụ bi sỏi thậnlại đưa cụ lên bệnh viện”
II. Đọc thầm bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo và làm các bài tập (7 điểm)
1. Đọc thầm bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
      Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
– Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
– Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
– Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
– Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
– A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 và thực hiện theo yêu câu ở các câu 7, 8, 9, 10, 11.
Câu 1 (0,5 điểm). Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì ?
A. Để thăm người dân tộc. B. Để mở trường dạy học. C. Để thăm học sinh người dân tộc.
Câu 2 (0,5 điểm). Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ? 
A. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung
B. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
C. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ người im phăng phắc.
Câu 3 (0,5 điểm). Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào ? 
A. Đưa tay lên thề.
B. Chém một nhát dao vào cây cột nóc.
C. Viết hai chữ thật to, thật đậm vào cột nóc.
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ ?
A. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội.
B. Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung
C. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
Câu 5 (0,5 điểm). Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì ? 
a) Câu kể. b) Câu cảm.                                       c) Câu khiến.
Câu 6 (1điểm).  Dòng nào sau đây khác những dòng còn lại ? 
A. Buôn Chư Lênh, Y Hoa, nhà sàn, cô giáo.
B. Buôn Chư Lênh, Y Hoa, chật ních, hò reo.
C. Buôn Chư Lênh, Y Hoa, ùa theo, thẳng tắp.
Câu 7 (1điểm).  Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên ?  (Viết câu trả lời vào chỗ chấm)
Câu 8 (0,5 điểm). Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại từ xưng hô ?  (Viết câu trả lời vào chỗ chấm)
Câu 9 (1điểm). Từ “Bấy giờ” trong câu “Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung.” thuộc thành phần nào ? 
Câu 10 (1điểm). Tìm vị ngữ trong câu “Y hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà.” (Viết câu trả lời vào chỗ chấm)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC) - KHỐI 5
NĂM HỌC 2017-2018
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân) :
+ Giáo viên ghi tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng. Yêu cầu học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm.
Nếu học sinh đọc chưa đảm bảo các yêu cầu nêu trên thì tùy vào tình hình thực tế và từng đối tượng học sinh để giáo viên linh động chấm điểm phù hợp.
II.Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (bài kiểm tra viết cho tất cả HS).
- Hướng dẫn chấm điểm từng câu như sau:
Câu 1
B
0,5 điểm
Câu 2
A
0,5 điểm
Câu 3
B
0,5 điểm
Câu 4
C
0,5 điểm
Câu 5
B
0,5 điểm
Câu 6
A
1 điểm
Câu 7
Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành
1 điểm
Câu 8
Cô giáo, lũ làng
1 điểm
Câu 9
Trạng ngữ
1 điểm
Câu 10
lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà
1 điểm
Trường TH Nguyễn Thái Bình Thứ .... ngày..tháng.........năm 2017
Họvà tên:............... KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
Lớp 5.. NĂM HỌC 2017- 2018
 	Môn: Tiếng Việt (phần viết) 
Thời gian: 40 phút
 Điểm
 Lời nhận xét của giáo viên
 Chữ kí của giáo viên
1. Chính tả (2 điểm). Học sinh nghe giáo viên đọc và viết vào giấy kiểm tra bài "Mùa thảo quả" 
của tác giả Ma Văn Kháng (Tiếng Việt 5)
2.Tập làm văn (8 điểm)
Tả một người mà em gần gũi, yêu quý nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN VIẾT) - KHỐI 5
NĂM HỌC 2017-2018
I. Chính tả (2 điểm )
1. Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết đoạn văn sau:
Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ảm ướt và mưa rây bụi màu đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên dưới đáy rùng.
2. Hướng dẫn chấm điểm chi tiết :
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm.	
* Nếu học sinh thực hiện chưa đảm bảo các yêu cầu nêu trên thì tùy vào tình hình thực tế và từng đối tượng học sinh để giáo viên linh động chấm điểm phù hợp.
II. Tập làm văn (8 điểm)
 - HS dựa theo nội dung chương trình đã học trong học đề làm bài trong khoảng 35 đến 40 phút.
GV cóthểchấmtheogợi ý sau :
1. Mở bài: 1 điểm.
- Giới thiệu người định tả 
2. Thân bài:4điểm.
 - Tả hình dáng: (2 điểm). (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, hàm răng, ...)
 - Kĩ năng viết đoạn văn, bài văn, sắp xếp ý : (1 điểm). 
 - Tả ính tình, hoạt động : (1 điểm). ( lời nói, cử chỉ, thói quen, . . .)
3. Kết bài:(1 điểm)
 - Tình cảm, kỉ niệm với người được tả
4. Chữ viết, chính tả : (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu : (0,5 điểm)
6. Sáng tạo: (1 điểm).
* Ngoài ra, tùy vào bài viết của học sinh để giáo viên linh động chấm điểm phù hợp. 
Lưu ý: Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sữa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sữa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

Tài liệu đính kèm:

  • docxDE KIEM TRA CUOI K I TIENG VIET LOP 5_12243334.docx