Giáo án chuẩn Tuần 27 - Lớp 5

Tập đọc

 TIẾT 53: TRANH LÀNG HỒ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ.

2- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.

II/Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

 - HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi về bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài :Dòng tranh làng Hồ là một nét văn hóa của dân tộc. Chúng ta cùng tìm hiểu dòng tranh này qua bài tập đọc Tranh làng Hồ.

 

doc 21 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 37Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án chuẩn Tuần 27 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đạo của người Việt Nam ta.
Để 2:: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em đối với thầy cô.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- GV cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể.
- Cho HS lập dàn ý của câu chuyện.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- 2HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK.
- Một số HS lần lượt giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
- HS lập nhanh dàn ý bằng cạch gạch dòng các ý.
3
HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
20’-22’
HĐ1: Kể chuyện theo nhóm
HĐ2: Cho HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét + khen những HS có câu chuyện hay, kể hấp dẫn và nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện.
- Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa.
- Đại diện các nhóm thi kể. Mỗi em kể xong sẽ trình bày ý nghĩa của câu chuyện.
- Lớp nhận xét.
4
Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân, xem trước yêu cầu và tranh minh hoạ tiết Kể chuyện tuần 29.
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2017 
Toán
TIẾT 132: QUÃNG ĐƯỜNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS: 
-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
-Thực hành tính quãng đường.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trước.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: 
 - GV nêu mục tiêu của tiết học.
	2.2-Kiến thức:
a) Bài toán 1:
-GV nêu ví dụ.
+Muốn tính quãng đường ô tô đó đi được trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm TN?
-Cho HS nêu lại cách tính.
+Muốn tính quãng đường ta phải làm thế nào?
+Nêu công thức tính s ?
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện. Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ.
-Cho HS thực hiện vào giấy nháp.
-Mời một HS lên bảng thực hiện. 
-Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc.
-HS giải: 
 Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:
 42,5 4 = 170 (km)
 Đáp số: 170 km.
+Ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
+s được tính như sau: s = v t
-HS thực hiện:
 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
 Quãng đường người đó đi được là:
 12 2,5 = 30 (km)
 Đáp số: 30 km.
2.3-Luyện tập:
+)Bài tập 1 (141): 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
-GV nhận xét.
+)Bài tập 2 (141): 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở .
-Cả lớp và GV nhận xét.
**Bài tập 3 (141):( Nếu còn thời gian) 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời một HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
 *Bài giải:
 Quãng đường ô tô đi được là:
 15,2 3 = 45,6 (km)
 Đáp số: 45,6 km.
*Bài giải:
 Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ
 Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
 12,6 0,25 = 3,15 (km)
 Đáp số: 3,15 km.
 Cách 2: 1 giờ = 60 phút
Vận tốc người đi xe đạp với ĐV là km/ phút là
 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)
 Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
 0,21 15 = 3,15 (km)
 Đáp số: 3,15 km.
 *Bài giải:
 Xe máy đi hết số thời gian là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 ph =160 ph
Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:
 42 : 60 = 0,7 (km/phút)
Quãng đường AB dài là: 160 0,7 = 112 (km)
 Đáp số: 112 km. 
3-Củng cố, dặn dò: 
 - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.
Luyện từ và câu
 TIẾT 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn.
II/ Đồ dùng dạy học:
 -Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
 	1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trước).
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
+)Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. 
-Cho HS thi làm việc theo nhóm , ghi kết quả vào bảng nhóm.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
*VD về lời giải :
a) Yêu nước:
Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
b) Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
c) Đoàn kết:
 Khôn ngoan đối đáp người ngoài
 Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
d) Nhân ái:
+)Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
Thương người như thể thương thân.
-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
-GV cho HS thi làm bài theo nhóm 4 
vào phiếu bài tập.
-Sau thời gian 5 phút các nhóm mang phiếu lên dán.
-Mời một số nhóm trình bày kết quả. 
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV chốt lại lời giải đúng, kết luận
*Lời giải:
1.cầu kiều
2. khác giống
3. núi ngồi
xe nghiêng
5. thương nhau
cá ươn
nhớ kẻ cho
nước còn
lạch nào
 10. vững như cây
 11. nhớ thương
 12. thì nên
 13. ăn gạo
 14. uốn cây
 15. cơ đồ
 16. nhà có nóc
	3-Củng cố, dặn dò: 
 -GV nhận xét giờ học.
	 -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả (nhớ – viết)
TIẾT 27: CỬA SÔNG 
I/ Mục tiêu:
Nhớ viết lại đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài ; làm đúng các bài tập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc. 
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ.
 - HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: 
 - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để ghi nhớ.
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai 
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên riêng như thế nào?
-HS tự nhớ và viết bài.
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài.
- GV thu một số bài để nhận xét.
-GV nhận xét.
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung.
- HS nhẩm lại bài.
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
 Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài. Gạch dưới trong VBT các tên riêng vừa tìm được ; giải thích cách viết các tên riêng đó.
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài.
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng lớp. 
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
*Lời giải:
 Tên riêng
Tên người: Cri-xtô-phô-rô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay.
Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân.
 Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối.
Tên địa lí: Mĩ, Ân Độ, Pháp.
Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam.
3-Củng cố dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học.
 - Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
Địa lí
	Tiết 27:	CHÂU MĨ
I - MỤC TIÊU: 
Học xong bài này,HS: Xác định và mô tả sơ lược được VT. ĐL, giới hạn được châu Mĩ trên quả Đ. cầu hoặc trên BĐ.TG 
Có một số hiểu biết về thiên nhiên châu Mĩ và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Mĩ.
Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên BĐ 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Quả địa cầu hoặc BĐ .TG; BĐ.TN châu Mĩ (nếu có);Tranh ảnh hoặc tư liệu về rừng A-ma-dôn.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài
1 - Vị trí địa lý, giới hạn
* Hoạt động 1: làm việc theo nhóm nhỏ
Bước 1: GV chỉ trên Quả Địa cầu đường phân chia 2 bán cầu Đông, Tây.
- Quan sát Quả Địa cầu và cho biết: những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây?
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày.
- Nhóm 4(3’)
- HS trình bày.
Bước 2: HS trả lời các câu hỏi ở mục 1 
trong SGK
Bước 3: Đại diện các nhóm trả lời – HS khác bổ sung – GV sửa chữa.
- Kết luận: (SGV/139)
2 – Đặc điểm tự nhiên
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Bước 1: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 1, 2 1thảo luận các câu hỏi SGV/139, 140.
Bước 2: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung và chỉ trên BĐ Tự nhiên châu Mĩ vị trí của những dãy núi, đồng bằng, sông lớn ở châu Mĩ. GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. 
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- HS trả lời 3 câu hỏi – SGV/140.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng A-ma-dôn.
Kết luận: (SGV/140)
--> Bài học SGK
- Nhóm 6 (3’)
- HS trình bày.
- HS trả lời. 
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò: 
Em biết gì về vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ? 
Về nhà học bài và đọc trước bài 26/123.
.
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2017
Luyện từ và câu
 TIẾT 54: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I/ Mục tiêu: 
	-Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối.
	-Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn; biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu.
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
 	1-Kiểm tra bài cũ: 
 - Cho HS đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong BT 2.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: 
- Tiết học hôm nay các em cùng tìm hiểu về cách liên kết các câu trong bài bằng từ nối.
 2.2.Phần nhận xét:
 Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp theo dõi.
-Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
-Mời học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.
-GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để LKC.
 Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn.
-Mời một số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 2.3.Ghi nhớ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
 2.4. Luyện tâp:
+)Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS TL nhóm 4, ghi KQ vào bảng nhóm.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
+)Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài cá nhân. 2HS làm vào giấy khổ to.
-HS phát biểu ý kiến.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Hai HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Lời giải: 
-Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1.
-Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2
*VD về lời giải:
tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,
*VD về lời giải:
-Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2
-Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1 ; rồi nối câu 5 với câu 4.
-Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2 ; rồi nối câu 7 với câu 6
*Lời giải:
-Từ nối dùng sai : nhưng
-Cách chữa: thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì. Câu văn sẽ là: Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì) bố hãy tắt đèn đi và kí vào số liên lạc cho con.
3-Củng cố dặn dò: 
-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. 
 -GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và xem lại toàn bộ cách liên kết các câu trong bài.
Toán ( TC)
Tiết 53: ÔN LUYỆN TUẦN 27
I. Mục tiêu:
- Tính được vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- Tính được thời gian, quãng đường của một vật chuyển động đều; vận dụng để giải bài toán thực tế.
II. Đồ dùng dạy- học
- VBT
III. Hoạt động dạy- học
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Khởi động:
II- Bài ôn luyện 
Bài 1 a. Em và bạn cùng tính:
S
130km
245km
140m
1092m
t
4 giờ
5 giờ
4 giây
14 phút
v
32,5km/giờ
b. Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau.
Bài 2 a. Em và bạn cùng làm bài:
b. Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau.
Bài 3. a.Em và bạn cùng tính:
8 giờ 43 phút + 5 giờ 25 phút	 
..................................................
.................................................
................................................
54 ngày 23 giờ - 42 ngày 19 giờ	 
..................................................
.................................................
................................................
7 giờ 15 phút x 7 	 
..................................................
.................................................
................................................
23 phút 24 giây : 4 
..................................................
.................................................
................................................
b. Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau. 
 III. Vận dụng.
- HS làm bài 
HS làm trong VBT.
- HS nêu yêu cầu.
- Hs làm bài.
KQ là:
3. Củng cố, dặn dò 
GV nhận xét giờ học.
HĐGD Thể chất
TIẾT 53: THỂ THAO TỰ CHỌN
(CHUYỀN CẦU, TÂNG CẦU, PHÁT CẦU BẰNG MU BÀN CHÂN)
TRÒ CHƠI: “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”
 I- MỤC TIÊU:
 - Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân( hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể). 
- Biết cách tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân. 
- Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” . Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát, đảm bảo an toàn . 
- Phương tiện: còi, cầu, bóng... 
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
A. HĐ cơ bản và thực hành
1.Khởi động.
-Chạy một hàng dọc quanh sân tập
-Khởi động xoay các khớp.
-Trò chơi : “Chuyền và bắt bóng tiếp sức. 
2. Giới thiệu bài
3. Nêu mục tiêu bài học
-Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
4. Bài mới 
30’
- Nghe HS báo cáo và phổ biến nhiệm vụ giáo án 
 €€€€€
 €€€€
 €GV 
I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác:
 * Ôn luyện kĩ thuật động tác chuyền cầu, tâng cầu, phát cầu bằng mu bàn chân: 
- Toàn lớp thực hiện kĩ thuật đ.tác tâng cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân
 - Từng nhóm thực hiện các đ.tác tâng cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân.
- HS tập luyện cá nhân các đ.tác tâng cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân.
15-18
5 -> 6 lần
4 -> 5 lần
1 -> 2 lần
- GV hô hiệu lệnh cho HS tập luyện và quan sát giúp HS sửa sai kĩ thuật động tác.
€€€€€
€€€€
 €GV
II- Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi
Cho HS chơi thử
Tiến hành trò chơi
7-9’
1 lần
- Hướng dẫn kĩ thuật trò chơi cho HS nắm và biết cách chơi
B. HĐ ứng dụng
3-4’
Hồi tĩnh: Tập động tác thả lỏng cơ thể, để cơ thể sớm hồi phục
 - Củng cố: 
 Hôm nay các em vừa ôn nội dung gì? (chuyền cầu, tâng cầu, phát cầu và thực hiện trò chơi). 
Nhận xét và dặn dò
Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về cần tập lại kĩ thuật đã học thật nhiều lần./.
6 -> 8 lần
1->2 lần
- Thả lỏng và nghỉ ngơi tích cực
- Cho HS trả lời những nội dung vừa được ôn luyện. 
- Nhận xét và giao bài cho HS về tập luyện thêm ở nhà.
 €€€€€
 €€€€
 €GV
Thứ năm, ngày 19 tháng 3 năm 2015
 THỜI GIAN 
I.Mục tiêu:
Giúp HS: - Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động.
 - Thức hành tính thời gian của một chuyển động.
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức và cách tính vận tốc và quãng đường.
- Đắt vấn đề: Khi biết quãng đường và thời gian ta tìm được vân tốc ,hoặc khi biết được vận tốc và thời gian ta tính được quãng đường.Vấn đề đặt ra nếu biết quãng đường và vận tốc ta có tìm được thời gian không ? Đó là nội dung bài hôm nay.
-HS nêu lại.
 v = s : t
 s = v x t
Hoạt động 2: Hình thành cách tính thời gian
a) Bài toán 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.Cả lớp tự giải.
?Đề bài hỏi gì ?
?Vận tốc 42,5km/giờ cho biết điều gì?
?Vậy để biết ôtô đi quãng đường 170 km trong mấy giờ ta làm thế nào?
-Yêu cầu 1 HS (trung bình) lên viết phần bài giải;HS dưới lớp viết ra nháp.
? Như vây,để tính thời gian đi của ôtô ta làm như thế nào?
- GV ghi theo trả lời của HS :
 170 : 42,5 = 4 (giờ)
 s : v = t 
? Dựa vào cách làm trên hãy nêu cách tính thời gian của chuyển động?
GV ghi bảng và giải thích về kí hiệu:
t = s : v
- Yêu cầu HS ghi vở;gọi vài HS nhắc lại.
b)Bài toán 2:- GV nêu BT ; yêu cầu 1 HS đọc lại đề bài.
-Yêu cầu HS dựa vào công thức vừa tìm được , giải BT.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm ra nháp.
- Gọi HS nhận xét bài bạn, GV nhận xét và chữa bài.
- Trong BT này số đo thời gian trong kết quả viết dưới dạng hỗn số rồi chuyển sang số đo phức hợp là thuận tiện nhất ,vì khi chuyển sang số thập phân chỉ được kết quả gần đúng 1,167.
-Gọi HS nhắc cách tính thời gian ,nêu công thức tính thời gian.
v = s : t
t= s: v
s = v x t
-Hỏi:Từ công thức tính vận tốc ,ta có thể suy ra công thức còn lại không ?Tại sao?
-GV viết sơ đò sau lên bảng.
- Như vậy khi biết hai trong ba đại lượng :vận tốc,quãng đường,thời gian ta có thể tính được đại lượng thức ba nhờ các công thức trên.
a) Bài toán 1:
- HS đọc đề bài.
- Thời gian ôtô đi quang đường đó .
- 1 giờ ôtô đi được quãng đường là:42,5km.
- Lấy 170 : 42,5 = 4 (giờ )
Bài giải:
Thời gian ôtô đi là:
170 : 42,5 = 4 (giờ )
 Đáp số : 4 (giờ )
- Lấy quãng đường chia cho vận tốc của ôtô.
- Muốn tính thời gianta lấy quãng đường chia cho vận tốc.
 t = s : v
- HS ghi vở và nhắc lại.
b)Bài toán 2:- HS đọc 
-HS làm bài
-HS nhận xét 
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại v = s : t s = v x t ( vì muốn tìm số bị chia lấy số chia nhân với thương); t = S : v (vì muốn tìm số chia lấy số bị chia chia chgo thương).
-HS quan sát và nhắc lại.
Hoạt động 3: Thực hành –Luyện tập
Bài 1:- Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Gọi 1 HS làm câu (a).
? Khi trình bầy vở,ta làm thế nào?
- Lưu ý HS có thể để kết quả ở dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở theo cách đó.
+Gọi HS đọc bài làm của mình,các HS khác nhận xét và chữa bài vào vở.
+GV nhận xét.
- ở mỗi trường hợp ,yêu cầu Hs đổi giờ ra một cách gọi thông thường.
- Gọi một HS nêu lại công thức tính thời gian.
? có nhận xét gì về đơn vị của thời gian ?
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài,tóm tắt đề.
- Yêu cầu 2 HS trung bình lên bảng giải,ở dưới lớp tự làm bài vào vở.
Bài 3:- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã cho trong đề bài,2 gách dưới yếu tố cần tìm.
? Đề bài hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm bảng phụ;Hs còn lại làm vào vở.
-Chữa bài:
+Gọi HS đọc bài làm và giải thíchcách làm cảu mình.
+HS nhận xét và chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa 3 đại lượng :vận tốc ,quãng đường ,thời gian và nêu quy tắc tính?
v = s : t
- GV chốt lại: s = v x t 
 t = s : v
s : quãng đường(ki-lô-mét)
v: Vận tốc (km/giờ;m/phút;m/giây)
t : thời gian (giờ;phút;giây)
Đây là 3 BT điển hình về chuyển động đều.
Bài 1:- HS nêu .
- Điền 2,5 giờ.
- Với s = 35 km;v = 14 km/giờ thì t = s:v = 35: 14 = 2,5(giờ)
- HS làm bài.
 Đáp số: a) 2,5 giờ b) 2,25 giờ
 c) 1,75 giò d) 2,25 giờ
- 2 giờ 30 phút; 2 giờ 15 phút; 1 giờ 45 phút; 2 giờ 15 phút.
- HS nêu lại.
- Cùng với đơn vị thời gian của vận tốc.
Bài 2:
- HS đọc đề bàivà tóm tắt đề.
a) s: 23,1 km
 t =1,75giờ ?
 v: 13,2 km/giờ
b) 
 s : 2,5km
 t =0,25giờ ?
 v : 10 km/giờ
- HS trình bầy bài giải
 Đáp số: a)1,75 giờ: b) 0,25giờ
Bài 3:- HS đọc đề bàivà tóm tắt đề.
+ Máy bay đến nơi lúc mấy giờ?
-HS làm bài.
Bài giải:
Thời gian bay hết quàng đường là:
2150 : 860 = 2,5(giờ)
Đổi :2,5 giờ = 2 giờ 30 phút
Máy bay đến nơi vào lúc :
8 giờ 45 phút +2 giờ 30 phút = 10 giờ 75 phút = 11 giờ 15 phút
Đáp số: 11 giờ 15 phút
- Khi biết hai trong ba đại lượng; vận tốc, quãng đường, thời gian ta có thể tính được đại lượng thứ ba. HS nêu lại ba công thức tính .
ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I. Mục tiêu, yêu cầu
1- Củng cố kiến thức về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, trình tự miêu tả. Những giác quan sử dụng để quan sát. Những biện pháp tư từ được sử dụng trong bài văn.
2- Nâng cao kĩ năng bài làm văn tả cây cối.
II. Đồ dùng dạy – học
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1
- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối.
- Tranh ảnh hoặc vật thật về một số loại cây, hoa, quả (giúp HS quan sát làm BT2)
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KTBC
- Kiểm tra 2 HS.
- GV nhận xét 
- 2HS lần lượt đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại sau tiết Tập làm văn tuần trước.
2. Bài mới
GTB: 
 ở lớp 4 các em đã học về văn miêu tả cây cối. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn tập để khắc sâu kiến thức về văn tả cây cối để tiết sau các em sẽ luyện viết một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh.
- HS lắng nghe.
Tìm hiểu nội dung bài:
HĐ1: Cho HS làm BT1 (14’-15’)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc bài Cây chuối mẹ + đọc 3 câu hỏi a, b, c.
- GV nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS làm bài: GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối.
- GV phát phiếu cho một vài HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
a/ Cây chuối trong bài được tả theo từng thời kì phát triển của cây: cây chuối con cây chuối to cây chuối mẹ.
- Còn có thể tả cây chuối theo trình tự: Tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận.
b/ Cây chuối đã đã được tả theo ấn tượng của thị giác- thấy hình dáng của cây, lá, hoa....
- Còn có thể quan sát cây cối bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác...
c/ Hình ảnh so sánh trong bài:
- Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác....
- Các tàu lá ngả ra....như những cái quạt lớn.
- Cái hoa thập thò, hoe heo đỏ như một mầm lửa non.
+ Hình ảnh nhân hoá trong bài:
- Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc.
- Chưa được bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ.
- Cổ cây chuối mẹ tròn gập lại.
- Vài chiếc lá....đánh động cho mọi người biết....
- Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.
- Khi cây mẹ bận đơm hoa....
- Lẽ nào nó đành để mặc.... để giập một hay hau đứa con đứng sát nách nó.
- Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa....
HĐ2: Cho HS làm BT2 (15’-16’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV nhắc lại yêu cầu.
- GV: Khi tả, các em có thể chọn cách miêu tả quan sát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian.
- GV giới thiệu tranh ảnh hoặc vật thật
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chấm một số đoạn văn hay
- 2 HS nối tiếp nhau đọc.
- 1 HS đọc.
- 1 HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp.
- Những HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp.
- Lớp nhân xét.
- HS chép lời giải đúng vào vở bài tập (hoặc đánh dấu trong SGK).
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe.
- HS quan sát tranh ảnh và nghe GV giới thiệu

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 27.doc