Giáo án dạy học Lớp 5 - Tuần 35

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Ôn tập cuối học kì II (tiết 1)

I. Mục tiêu:

 - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh­ tiết 1).

 - Hoàn chỉnh bảng tổng kết về các loại trạng ngữ (trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, ph­ơng tiện) để củng cố, khắc sâu kiến thức về trạng ngữ.

II. Đồ dùng dạy học:

 - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh­ tiết 1).

 - Một tờ phiếu khổ to ghi nội dung vắn tắt cần ghi nhớ về trạng ngữ.

 - Phiếu học tập.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 41 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy học Lớp 5 - Tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Nhận xột tiết học. Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yờu cầu
- HS làm bài,chữa bài
- HS đọc yờu cầu
- HS làm bài,chữa bài
- HS đọc yờu cầu
- HS chữa bài bảng lớp.
- HS ghi nhiệm vụ
Chiều:
Tiết 1: Kể chuyện: 	
Ôn tập cuối học kì II (tiết 4)
I. Mục tiêu:
	- Củng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản cuộc họp của chữ viết – bài Cuộc họp của chữ viết.
II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
B. Hướng dẫn HS luyện tập:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng.
- Cho HS nêu cấu tạo của một biên bản..
- GV cùng cả lớp trao đổi nhanh, thống nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ viết. GV dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu biên bản.
- GV chấm điểm một số biên bản.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ; bình chọn bạn làm bài tốt nhất.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. 
- Dặn những HS viết biên bản chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại bài.
+ Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng. Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc.
+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu.
- HS viết biên bản vào vở. Một số HS làm vào bảng nhóm.
- HS làm vào bảng nhóm, treo bảng.
- Một số HS đọc biên bản. 
Tiết 2+3: Luyện tiếng - Luyện đọc:
LỚP HỌC TRấN ĐƯỜNG
I. MỤC TIấU
 - Đọc đỳng toàn bài và đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong sỏch ụn tập.
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A . Luyện đọc
- GV cho hs luyện đọc đoạn núi tiếp .
- GV nhận xột
B. Bài tọ̃p
Cõu 1. 
Bạn nhỏ trong bài học chữ cỏi bằng cỏch nào ?
- Gọi HS đọc yờu cõ̀u.
- GV chốt đỏp ỏn.
 A. Qua những miếng gỗ nhỏ
Cõu 2: 
Cựng học với bạn nhỏ cũn bạn nào nữa ? 
- Gọi HS đọc yờu cõ̀u.
- GV chốt đỏp ỏn : 
 B. Chỳ chú Ca - pi
Cõu 3: 
Khi đó biết đọc, bạn nhỏ tiếp tục được học gỡ ? 
- Gọi HS đọc yờu cõ̀u.
- GV chốt đỏp ỏn : 
 B. Học nhạc
C. Củng cố - dặn dũ
- GV nhận xột tiết học
- Hs luyện đọc đoạn núi tiếp
- HS luyện đọc đoạn nhúm đụi
- HS thi đọc đoạn trước lớp
- HS thi đọc cả bài
HS đọc yờu cầu
- HS trao đổi cặp đụi và làm bài tập.
- HS đọc yờu cầu
- HS trả lời
- HS đọc yờu cầu
- HS trả lời
- HS nghe.
Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2017
Tiết 1: Toỏn:
Luyện tập chung
I. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về:
	- Tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm.
	- Tính diện tích và chu vi của hình tròn.
	- Phát triển trí tưởng tượng không gian của HS.
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Giới thiệu bài:
 GV nêu mục tiêu của tiết học.
B. Luyện tập:
Phần 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào SGK.
- Mời một số HS nêu kết quả, giải thích.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Phần 2:
Bài tập 1 (179): 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (179): 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm. 
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò: 
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
*Kết quả:
 Bài 1: Khoanh vào C
 Bài 2: Khoanh vào C
 Bài 3: Khoanh vào D
Bài giải:
 Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta được một hình tròn có bán kính là 10cm, chu vi hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu.
a) Diện tích của phần đã tô màu là:
 10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)
b) chu vi phần không tô màu là:
 10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)
 Đáp số: a) 314 cm2 ; 
 b) 62,8 cm.
Bài giải:
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà 
 120% = = hay số tiền mua cá bằng 5/6 số tiền mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá bằng 6 phần như thế.
Ta có sơ đồ sau:
Số tiền mua gà : 88 000 đồng
Số tiền mua cá : 
 ? đồng
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 
 5 + 6 = 11 (phần)
Số tiền mua cá là:
 88 000 : 11 x 6 = 48 000 (đồng)
 Đáp số: 48 000 đồng.
Tiết 2: Tập đọc:
Ôn tập cuối học kì II (tiết 5)
I. Mục tiêu:
	- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1).
	- Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động ; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
	- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1).
	- Bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
B. Bài mới: 
Bài 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (số HS còn lại).
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời.
Bài 2: 
- GV nói thêm về Sơn Mỹ.
- Cả lớp đọc thầm bài thơ.
- Cho 1 HS đọc những câu thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em.
- Cho 1 HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển.
- Cho HS đọc kĩ câu hỏi ; chọn một hình ảnh mình thích nhất trong bài thơ để viết.
- HS viết đoạn văn vào vở. 
- Một số HS trả lời bài tập 2 và đọc đoạn văn.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ; bình chọn bạn làm bài tốt nhất.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. 
- Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả đã chọn.
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng
1-2 phút).
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc thầm bài thơ.
- HS nghe.
+ Những câu thơ đó là: từ Tóc bết đầy gạo của trời và từ Tuổi thơ đứa bécá chuồn.
+ Đó là những câu thơ từ Hoa xương rồng chói đỏ đến hết.
- HS viết đoạn văn vào vở
- HS đọc.
Tiết 3: Đạo đức:
THỰC HÀNH CUỐI HỌC Kè II
VÀ CUỐI NĂM
I. Mục tiờu: 
 Giỳp học sinh ụn tập cỏc kiến thức, rốn kĩ năng đạo đức từ tuần 19 đến tuần 34.
II. Đồ dựng dạy học: 
 Sỏch GK,bảng con. Phiếu bài tập.
III.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ :
*Nờu những việc làm mà em cú thể tham gia để xõy dựng nếp sống văn hoỏ. ?
-Nhận xột.
B. Bài mới: Nờu mục tiờu bài học.
*Cho HS nờu tờn cỏc bài học từ tuần 19 đến 34.
 +GV cho HS đọc lại cỏc ghi nhớ.
 * Phỏt phiếu bài tập : 
 Cho HS làm bài,trỡnh bày
- Giỏo viờn túm tắt nội dung liờn quan đến bài học & cõu hỏi .
 GV kết luận chung :
C. Củng cố, dặn dũ:
 * Đạo đức là một mặt đỏng quý của con người mà mỗi chỳng ta phải tự giỏc thường xuyờn chăm lo bồi dưỡng bằng những lời núi, cử chỉ , hành động cụ thể.
- 3 HS trả lời.
-Nghe.
-HS nờu nối tiếp.
-4-5 em đọc .
-Nhận phiếu.
-Làm bài cỏ nhõn.
Cõu 1:Hóy ghi lại một việc làm thể hiện lũng yờu quờ hương của em.
Cõu 2:Em đó tham gia hoạt động nào dành cho trẻ em ở uỷ ban nhõn dõn xó( phường)?
Cõu 3:Em nờu 1 việc làm chứng tỏ tỡnh yờu tổ quốc Việt Nam.
Cõu4: Ghi lại 1 việc em đó làm thể hiện lũng yờu hoà bỡnh trong cuốc sống hàng ngày.
Cõu 5: Ghi lại 1 việc làm mà Liờn Hợp Quốc đó mang lại lợi ớch cho trẻ em.
Cõu 6:Em làm gỡ để bảo vệ tài nguyờn ở quờ hương?
Cõu7: Em làm gỡ gúp phần bài trừ mờ tớn dị đoan?
Cõu8:Em làm gỡ gúp phần phũng chống tệ nạn XH?
Cõu9:Em làm gỡ gúp phần xõy dựng nếp sống văn hoỏ ?
-HS lắng nghe.
Tiết 4: Tập làm văn:
Ôn tập cuối học kì II (tiết 6)
I. Mục tiêu:
	- Nghe- viết đúng chính tả 11 dòng đầu của bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ.
	- Củng cố kĩ năng viết đoạn văn tả người, tả cảnh dựa vào hiểu biết của em và những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 2 đề bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
B. Bài mới:
Bài 1: Nghe-viết:
- GV Đọc bài viết.
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết nháp: nín bặt, bết, à à u u, xay xay,
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài. 
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
Bài 2:
- GV cùng học sinh phân tích đề.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ; bình chọn bạn làm bài tốt nhất.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn. 
- HS theo dõi SGK.
- HS viết từ khó.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS suy nghĩ chọn đề gần gũi với mình.
- Nhiều HS nói nhanh đề tài em chọn.
- HS viết đoạn văn vào vở. 
- Một số HS đọc đoạn văn.
Tiết 5: Kĩ thuật
lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 3)
I. Mục tiêu: HS cần phải :
	- Lắp được mô hình đã chọn.
	- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
II. Đồ dùng dạy học: 
	- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK.
	- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
	- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS. 
	- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước.
B. Bài mới: 
	1. HS chọn mô hình lắp ghép.
	- GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu tầm.
	- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự sưu tầm.
	2. HS thực hành lắp mô hình đã chọn.
	a) Chọn các chi tiết 
	b) Lắp từng bộ phận.
	c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh.
	 3. Đánh giá sản phẩm
	- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
	- Mời một HS nêu tiêu chuẩn đánh giá SP theo mục III SGK.
	- Cử 3 HS lên đánh giá sản phẩm
	- GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức.
	- GV nhắc HS tháo các chi tiết và thiết bị kĩ thuật và xếp gọn gàng vào hộp.
C. Củng cố, dặn dò: 
	- GV nhận xét giờ học. 
	- Nhắc HS về nhà học bài và tự lắp các mô hình kĩ thuật khác.
Chiều:
Tiết 1: Tiếng anh (GVBM)
Tiết 2: Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 3: Âm nhạc (GVBM)
Thứ năm ngày 11 thỏng 5 năm 2017
Tiết 1: Toỏn
Luyện tập chung
I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
	- Giải bài toán về chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, tính thể tích hình hộp chữ nhật.
	- HS có ý thức tự giác trong học tập.
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
B. Bài mới:
Phần 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào SGK.
- Mời một số HS nêu kết quả, giải thích.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Phần 2:
Bài tập 1 (179): 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (179): 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm. 
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
*Kết quả:
 Bài 1: Khoanh vào C
 Bài 2: Khoanh vào A
 Bài 3: Khoanh vào B
Bài giải:
Phân số chỉ tổng số tuổi của con gái và của con trai là: 
 + = (Tổng số tuổi mẹ)
Coi tổng số tuổi của hai con là 9 phần bằng nhau thì tuổi của mẹ là 20 phần như thế. Vậy tuổi mẹ là:
 = 40 (tuổi)
 Đáp số: 40 tuổi.
Bài giải:
a) Số dân ở Hà Nội năm đó là:
 2627 x 921 = 2419467 (người)
Số dân ở Sơn La năm đó là:
 61 x 14210 = 866810 (người)
Tỉ số phần trăm của số dân ở Sơn La và số dân ở Hà Nội là:
 866810 : 2419467 = 0,3582...
 0,3582 = 35,82%
b) Nếu mật độ dân số của Sơn La là 100 người/km2 thì trung bình mỗi ki-lô-mét vuông sẽ có thêm : 
100 – 61 = 39 (người), khi đó só dân của tỉnh 
Sơn La tăng thêm là:
 39 x 14210 = 554190 (người)
 Đáp số: a) khoảng 35,82% 
 b) 554 190 người.
Tiết 2: Luyện từ và Cõu:
ễN TẬP VỀ VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN.
I. Mục tiờu.
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về quyền và bổ phận.
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn.
II.Chuẩn bị : 
 Nội dung ụn tập.
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.ễn định:
2. Kiểm tra: 
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài 
- GV giỳp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xột.
hoàn chỉnh. 
Bài tập 1 :Tỡm từ:
a/ Chứa tiếng “quyền” mà nghĩa của tiếng quyền là những điều mà phỏp luật hoặc xó hội cụng nhận cho được hưởng, được làm, được đũi hỏi.
b/Chứa tiếng “quyền” mà nghĩa của tiếng quyền là những điều do cú địa vị hay chức vụ mà được làm.
Bài tập 2:
a/ Bổn phận là gỡ?
b/ Tỡm từ đồng nghĩa với từ bổn phận.
c/ Đặt cõu với từ bổn phận.
Bài tập 3: 
H: Viết đoạn văn ngắn trong đú cú cõu em vừa đặt ở bài tập 2.
4 Củng cố, dặn dũ.
- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành. 
- HS trỡnh bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lờn chữa bài 
Bài làm
a/ Quyền lợi, nhõn quyền.
b/ Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.
Bài làm
a/Bổn phận là phần việc phải lo liệu, phải làm theo đạo lớ thụng thường.
b/ Từ đồng nghĩa với từ bổn phận là: Nghĩa vụ, nhiệm vụ, trỏch nhiệm, phận sự.
c/ Đặt cõu:
Bổn phận làm con là phải biết hiếu thảo, yờu thương, chăm súc cha mẹ.
Bài làm:
 Gia đỡnh hạnh phỳc là gia đỡnh sống hũa thuận. Anh em yờu thương, quan tõm đến nhau. Cha mẹ luụn chăm lo dạy bảo khuyờn nhủ, động viờn cỏc con trong cuộc sống. Cũn bổn phận làm con là phải biết hiếu thảo, yờu thương, chăm súc cha mẹ.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Chớnh tả: 
LUYỆN TẬP VỀ CÂU.
I. Mục tiờu.
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về cỏc chủ đề và cỏch nối cỏc vế cõu ghộp .
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn.
II. Chuẩn bị : 
 Nội dung ụn tập.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ễn định:
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài 
- GV giỳp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xột.
Bài tập 1: 
 Thờm vế cõu vào chỗ trống để tạo thành cõu ghộp trong cỏc vớ dụ sau:
a/ Tuy trời mưa to ...
b/ ... thỡ cụ giỏo phờ bỡnh đấy.
c/ Nếu bạn khụng chộp bài được vỡ đau tay... 
Bài tập 2: 
 Tỡm những từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết điền vào chỗ trống trong vớ dụ sau:
 “...Nỳi non trựng điệp mõy phủ bốn mựa. Những cỏnh rừng dầy đặc trải rộng mờnh mụng. Những dũng suối, ngọn thỏc ngày đờm đổ ào ào vang động khụng dứt ... ngọn giú nỳi heo heo ỏnh trăng ngàn mờ ảo càng làm cho cảnh vật ở đõy mang cỏi vẻ õm u huyền bớ mà cũng rất hựng vĩ. ... sinh hoạt của đồng bào ở đõy lại thật là sụi động”.
Bài tập 3:
 Đặt 3 cõu ghộp cú cặp quan hệ từ: a)Tuynhưng; 
b)Nếuthỡ; 
c)Vỡnờn; 
4 Củng cố, dặn dũ.
- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành. 
- HS trỡnh bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lờn chữa bài 
Bài làm:
a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan vẫn đi học đỳng giờ.
b/ Nếu bạn khụng chộp bài thỡ cụ giỏo phờ bỡnh đấy.
c/ Nếu bạn khụng chộp bài được vỡ đau tay thỡ mỡnh chộp bài hộ bạn.
Bài làm:
 “...Nỳi non trựng điệp mõy phủ bốn mựa. Những cỏnh rừng dầy đặc trải rộng mờnh mụng. Những dũng suối, ngọn thỏc ngày đờm đổ ào ào vang động khụng dứt và ngọn giú nỳi heo heo ỏnh trăng ngàn mờ ảo càng làm cho cảnh vật ở đõy mang cỏi vẻ õm u huyền bớ mà cũng rất hựng vĩ. Nhưng sinh hoạt của đồng bào ở đõy lại thật là sụi động”.
Bài làm:
a/ Tuy nhà bạn Lan ở xa nhưng Lan chưa bao giờ đi học muộn.
b/ Nếu trời nắng thỡ chỳng em sẽ đi cắm trại.
c/ Vỡ trời mưa to nờn trận đấu búng phải hoón lại.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: Tiếng anh ( Kiểm tra cuối năm - Đề Phũng GD)
Tiết 5: TT Lượng: ễn Tập làm văn
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI
I. Mục tiờu.
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về văn tả người.
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn.
II.Chuẩn bị : 
 Nội dung ụn tập.
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.ễn định:
2. Kiểm tra: 
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài 
- GV giỳp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xột.
hoàn chỉnh. 
- HS trỡnh bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lờn chữa bài 
Bài tập: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn sau: Tả cụ giỏo (hoặc thầy giỏo) đó từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tỡnh cảm tốt đẹp.
- Gọi HS đọc và phõn tớch đề bài.
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý.
* Mở bài:
- Giới thiệu người được tả.
- Tờn cụ giỏo.
- Cụ dạy em năm lớp mấy.
- Cụ để lại cho em nhiều ấn tượng và tỡnh cảm tốt đẹp.
* Thõn bài:
- Tả ngoại hỡnh của cụ giỏo (màu da, mỏi túc, đụi mắt, dỏng người, nụ cười, giọng núi,..)
- Tả hoạt động của cụ giỏo( khi giảng bài, khi chấm bài, khi hướng dẫn học sinh lao động, khi chăm súc học sinh,)
* Kết bài:
 - ảnh hưởng của cụ giỏo đối với em.
- Tỡnh cảm của em đối với cụ giỏo. 
Chiều:
Tiết 1: Toỏn (Thứ 6)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiờu.
- Củng cố cho HS về kĩ thuật tớnh toỏn cỏc phộp tớnh, giải bài toỏn cú lời văn.
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài.
- Giỳp HS cú ý thức học tốt.
II. Đồ dựng: 
- Hệ thống bài tập.
III.Cỏc hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.ễn định:
2. Kiểm tra: 
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài 
- GV giỳp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xột.
Bàitập1: Khoanh vào phương ỏn đỳng:
a) 7dm2 8cm2 = ....cm2
A. 78 B.780 
C. 708 D. 7080
b) Hỗn số viết vào 3m219cm2 =...m2 là:
A. B. 
C. D. 
c) Phõn số được viết thành phõn số thập phõn là:
A. B. C. D. 
Bài tập 2: Tớnh:
a) 
b) 
Bài tập3:
Mua 3 quyển vở hết 9600 đồng. Hỏi mua 5 quyển vở như thế hết bao nhiờu tiền?
Bài tập4: (HSKG)
Một đoàn xe ụ tụ vận chuyển 145 tấn hàng vào kho. Lần đầu cú 12 xe chở được 60 tấn hàng. Hỏi cần bao nhiờu xe ụ tụ như thế để chở hết số hàng cũn lại
4. Củng cố dặn dũ.
- GV nhận xột giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS trỡnh bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lờn chữa bài 
Đỏp ỏn:
a) Khoanh vào C
b) Khoanh vào B
c) Khoanh vào C
 Lời giải : 
a) = 
b) = 
Lời giải : 
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
 9600 : 3 = 3200 (đồng)
Mua 5 quyển vở như thế hết số tiền là:
3200 5 = 16000 (đồng)
 Đỏp số: 16000 đồng.
Lời giải : 
Một xe chở được số tấn hàng là:
 60 : 12 = 5 (tấn)
Số tấn hàng cũn lại phải chở là:
 145 – 60 = 85 (tấn)
Cần số xe ụ tụ như thế để chở hết số hàng cũn lại là:
 85 : 5 = 17 (xe)
 Đỏp số: 17 xe.
- HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Luyện tiếng:
ễN TẬP VỀ VỐN TỪ : TRẺ EM.
I. Mục tiờu.
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về chủ đề Trẻ em.
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn.
II.Chuẩn bị : 
 Nội dung ụn tập.
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.ễn định:
2. Kiểm tra: 
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài 
- GV giỳp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xột.
hoàn chỉnh. 
Bài tập 1 :
H: Tỡm những từ đồng nghĩa với từ trẻ thơ.
Bài tập 2: 
H: Đặt cõu với ba từ tỡm được ở bài tập 1
Bài tập 3: 
H: Tỡm những cõu văn, thơ núi về trẻ con cú những hỡnh ảnh so sỏnh.
4 Củng cố, dặn dũ.
- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành. 
- HS trỡnh bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lờn chữa bài 
Bài làm
 Trẻ em, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niờn,
Bài làm
a/ Từ: trẻ em.
Đặt cõu: Trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước.
b/ Từ: thiếu nhi.
Đặt cõu: Thiếu nhi Việt Nam làm theo năm điều Bỏc Hồ dạy.
c/ Từ: Trẻ con.
Đặt cõu: Nam đó học lớp 10 rồi mà tớnh nết vẫn như trẻ con 
Bài làm
Trẻ em như tờ giấy trắng.
Trẻ em như bỳp trờn cành.
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Đứa trẻ đẹp như bụng hồng buổi sớm.
Lũ trẻ rớu rớt như bầy chim non.
Cụ bộ trụng giống hệt bà cụ non.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: HĐGDNGLL: Kế hoạch Đội
Thứ sỏu ngày 12 thỏng 5 năm 2017
Tiết 1: Khoa học (Kiểm tra cuối năm - Đề của trường)
Tiết 2 + 3: Lịch sử&Địa lớ (Kiểm tra cuối năm - Đề của trường)
Tiết 4: Thể dục (GVBM)
Tiết 5: Sinh hoạt lớp:
NHẬN XẫT TUẦN 35
I. Mục tiờu
 - Giỏo dục kĩ năng sống theo chủ đề 8 : Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin.
 - Giỳp HS tự kiểm điểm nhận xột để nhận thấy được những ưu, nhược điểm trong tuần học vừa qua để từ đú HS cú phương hướng phấn đấu, rốn luyện trong tuần tiếp theo.
II. Cỏc hoạt động trờn lớp
 Sinh hoạt lớp
 a) Học sinh họp cỏc tổ: 
HS họp trong tổ - tổ trưởng điều khiển
Cỏc tổ bỏo cỏo, nhận xột về hoạt động của tổ trong tuần qua
 b) Nhận xột chung
Lớp trưởng nhận xột về lớp
GV nhận xột:
+ Trong tuần qua lớp đi học đầy đủ. 
+ Vệ sinh lớp học sạch sẽ.
+ Xếp hàng ra vào lớp nghiờm tỳc, truy bài đầu giờ tốt.
* Tuyờn dương:
Thứ hai ngày 15 thỏng 5 năm 2017
Tiết 1: Tiếng việt:
CÂU GHẫP - QUAN HỆ TỪ
I. MỤC TIấU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cõu ghộp và quan hệ từ.
2. Kĩ năng: Rốn kĩ năng thực hiện cỏc bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thỏi độ: Yờu thớch mụn học.
* Phõn húa: Học sinh trung bỡnh lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khỏ lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết cỏc yờu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giỏo viờn: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rốn luyện của giỏo viờn
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phỳt):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rốn luyện.
2. Cỏc hoạt động chớnh:
- Hỏt
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phỳt):
- Giỏo viờn giới thiệu cỏc bài tập trờn bảng phụ. yờu cầu học sinh trung bỡnh và khỏ tự chọn đề bài.
- Giỏo viờn chia nhúm theo trỡnh độ.
- Phỏt phiếu luyện tập cho cỏc nhúm.
- Học sinh quan sỏt và chọn đề bài.
- Học sinh lập nhúm.
- Nhận phiếu và làm việc.
Bài 1. Thay thế từ mụn sinh bằng cỏc từ đồng nghĩa sao cho hợp lớ trong đoạn văn sau và viết lại đoạn văn đú.
Cỏc mụn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giỏo Chu đi trước, cỏc mụn sinh theo sau. Cỏc mụn sinh cú tuổi đi ngay sau thầy, 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 35.doc.doc