Giáo án Mầm Non - Chủ đề: Gia đình - Đề tài: Đếm đến 2, Nhận biết nhóm có 2 đối tượng. Nhận biết chữ số 2

GIÁO ÁN THAO GIẢNG

 LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH

 ĐỀ TÀI: Đếm đến 2, NB nhóm có 2 đối tượng. NB chữ số 2

 Đối tượng: MG 4-5 Tuổi

 Thời gian: 20-25 phút

 Giáo viên: Lữ Thị Xoan

 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 1. Kiến thức: Trẻ biết đếm đến 2. Nhận biết, đếm đúng các nhóm có 2 đối tượng và nhận biết được chữ số 2.

 2. Kỹ năng: Luyện kỹ năng đếm đến 2, tạo nhóm đồ vật có số lượng 2. Luyện xếp tương ứng 1-1.

 3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong gia đình.

 II. CHUẨN BỊ:

 + Đồ dùng của cô: 2 cái ấm, 2 cái cốc

 - Một số nhóm đồ vật có số lượng 2 đặt xung quanh lớp,

 - 2 ngôi nhà có số người 1 và 2

 - Mô hình về các loại đồ dùng trong gia đình có số lượng 1

 + Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 2 chiếc bát, 2chiếc thìa, thẻ chữ số 1,2.

 

doc 5 trang Người đăng vuhuy123 Ngày đăng 23/10/2018 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm Non - Chủ đề: Gia đình - Đề tài: Đếm đến 2, Nhận biết nhóm có 2 đối tượng. Nhận biết chữ số 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN THAO GIẢNG
 LĨNH VỰC: PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
 ĐỀ TÀI: Đếm đến 2, NB nhóm có 2 đối tượng. NB chữ số 2
 Đối tượng: MG 4-5 Tuổi
 Thời gian: 20-25 phút
 Giáo viên: Lữ Thị Xoan
 Ngày dạy: 13/10/2014
 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
 1. Kiến thức: Trẻ biết đếm đến 2. Nhận biết, đếm đúng các nhóm có 2 đối tượng và nhận biết được chữ số 2.
 2. Kỹ năng: Luyện kỹ năng đếm đến 2, tạo nhóm đồ vật có số lượng 2. Luyện xếp tương ứng 1-1.
 3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong gia đình.
 II. CHUẨN BỊ: 
 + Đồ dùng của cô: 2 cái ấm, 2 cái cốc
 - Một số nhóm đồ vật có số lượng 2 đặt xung quanh lớp, 
 - 2 ngôi nhà có số người 1 và 2
 - Mô hình về các loại đồ dùng trong gia đình có số lượng 1 
 + Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 2 chiếc bát, 2chiếc thìa, thẻ chữ số 1,2.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định tôt chức, gây hứng thú
 - Tổ chức hội thi “Ai thông minh hơn”
Chào mừng các gia đình đến với hội thi “Ai thông minh hơn” ngày hôm nay. Đến với hội thi gồm có các gia đình, xin chào đón GĐ Hoa Cúc, GĐ Hoa Hồng và cuối cùng là GĐ Hoa Sen. 
Hoạt động 2: Ôn số lượng 1
Phần thi thứ nhất: “Chung sức”
- Cho trẻ giải các câu đố:
1. Câu đố về cái phích nước. Hỏi trẻ câu đố nói về cái gì?
- Cho trẻ tìm thẻ chữ số tương ứng với số phích
2. Câu đố về bánh xà phòng. Hỏi trẻ câu đố nói về cái gì?
- Cho trẻ tìm chữ số tương ứng với bánh xà phòng
3. Câu đố về cái gối. Hỏi trẻ câu đố nói về gì?
- Cho trẻ tìm chữ số tương ứng với cái gối
- Những đồ dùng này được dùng ở đâu?
- Kết thúc phần thi chung sức và cho trẻ lấy rổ đồ dùng
- Yêu cầu trẻ cất đồ dùng ra phía sau lưng
Hoạt độn g 3: Đếm đến 2, nhận biết nhóm đồ vật có số lượng 2, nhận biết chữ số 2.
Phần thi thứ hai: Gồm có 2 nội dung
1. Cùng trải nghiệm: Các gia đình cùng tham gia vào hoạt động
- Hỏi trẻ: Cái gì thường được dùng để pha chè uống?
+ Cô xếp tất cả số ấm ra? Dùng để làm gì?
+ Khi pha chè xong chúng ta muốn uống nước chè thì cần phải có gì?
- Cô xếp 1 cái chén ra tương ứng với 1 ấm, các gia đình đếm xem có bao nhiêu cái cốc ?
- Các gia đình quan sát xem nhóm ấm và nhóm chén như thế nào với nhau? Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Vì sao?
- Còn nhóm nào ít hơn, vì sao?
- Đếm xem có bao nhiêu cái chén, bao nhiêu cái ấm?
- Đếm lại xem có bao nhiêu cái ấm?
- Bây giờ muốn số chén nhiều bằng số ấm thì phải làm thế nào?
- Thành viên nào giúptôi tìm cái chén còn thiếu xếp tương ứng với cái ấm còn lại nào? Cho trẻ lên lấy chén và xếp tương ứng.
 - Các gia đình đếm xem có bao nhiêu cái cốc, bao nhiêu cái ấm?
- Bây giờ nhóm ấm và nhóm cốc như thế nào với nhau? Và cùng bằng mấy?
- Cùng tôi đếm lại xem 2 nhóm đã thật bằng nhau và cùng bằng 2 chưa?
- Để biểu thị cho nhóm có 2 cái ấm và nhóm 2 cái chén thì ta phải dùng thẻ chữ số mấy?
- Bạn nào biết chữ số 2 thì tìm giúp tôi?
- Để biểu thị cho nhóm có 2 cái ấm và nhóm có 2 cái chén ta có thẻ chữ số 2
- Cô đọc và giới thiệu chữ số 2: Đây là chữ số 2 gồm có 2 nét 1 nét cong xiên kéo từ trái sang phải nối với 1 nét thẳng ngang ở phía dưới.
- Các gia đình nghe tôi phát âm lại nhé. (Cô phát âm 2-3 lần)
- Cho cả lớp phát âm 2-3 lần, mời tổ, cá nhân phát âm 
- Khi không pha chè nữa chúng ta sẽ cất ấm vào đâu?(cất vào tủ)
- Cô cất 1 cái ấm hỏi trẻ còn lại mấy cái? 
- Và cái ấm này cũng không còn pha chè nữa nên cũng sẽ được cất vào tủ. Còn cái ấm nào nữa không?
- Khi đó thì 1 cái chén cũng được cất đi, giờ còn lại mấy chén?
- Cái chén này khi không uống nước nữa chúng ta cũng sẽ cất nó đi. Còn cái chén nào nữa không?
- Sau đó cô cất thẻ chữ số 2.
2. Bé tổ tài: Tất cả các thành viên cùng trổ tài thi xem ai thực hiện đúng theo yêu cầu để chọn ra ai là người thông minh hơn.
* Luyện tập cá nhân
 Các gia đình hãy cho biết phần thưởng mà ban tổ chức tặng gồm có những gì?
- Cái bát, thìa dùng để làm gì?
- Xếp tất cả những cái bát ra phía trước. 
- Khi ăn cơm phải cần có gì? Hãy mang đến 1 cái thìa cho cái bát đầu tiên. 
- Đếm xem có mấy cái thìa? 
- Nhóm bát và nhóm thìa như thế nào với nhau? Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn?
- Để nhóm thìa nhiều bằng nhóm bát thì phải làm thế nào? 
- Các con hãy mang đến cho cái bát còn lại 1 cái thìa nữa.
- Đếm xem có bao nhiêu cái thìa, bao nhiêu cái bát?
- Bây giờ 2 nhóm như thế nào với nhau? Và cùng bằng mấy? Hãy đếm lại xem hai nhóm này có đúng bằng nhau và cùng bằng 2 chưa? 
- Nhóm có 2 cái bát và 2 cái thìa thì tương ứng với chữ số mấy? Tìm chữ số 2 và đặt lên phía trước giữa nhóm .
- Sau khi ăn xong phải làm gì? hãy cất 1 cái bát vào rổ của mình,vừa cất vừa đếm, còn mấy cái bát?
- Và cái bát này chúng ta cũng hãy cất nhẹ nhàng vào rổ. 
- Khi bát được cất gọn gàng rồi, tiếp theo hãy cất đi 1 cái thìa, còn lại mấy cái thìa?
- Cất tiếp cái thìa còn lại vào rổ, vừa cất vừa đếm, còn cái thìa nào nữa không?
- Các con cất thẻ chữ số vào trong rổ cho cô.
* Cho trẻ thực hiện lại một lần nữa với nhóm cặp và nhóm vở.
+ Hàng ngày đi học chúng ta phải mang theo cái gì?
- Xếp lần lượt tất cả số cặp ra phía trước
- Xếp 1 quyển vở tương ứng với cặp thứ nhất.
- Đếm xem có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu cái bát?
- Đếm lại nhóm cặp.
- Để nhóm vở nhiều bằng cặp ta phải làm thế nào?
- Xếp 1 quyển vở tương ứng với cái cặp còn lại
- Bây giờ nhóm cặp và nhóm vở như thế nào với nhau 
- Đếm lại xem 2 nhóm đã bằng nhau và cùng bằng 2 chưa? Tìm chữ số 2 và đặt bên cạnh phía bên phải giữa 2 nhóm cho.
- Khi ăn đi học về phải cất cặp vào đâu?
- Cất 1 cái cặp nhẹ nhàng vào tủ, còn lại mấy cái? Vừa cất vừa đếm.
- Tiếp theo hãy cất 1 cái cặp. còn lại cái nào không
- Các con hãy cất lần lượt quyển vở, vừa cất vừa đếm
- Cho trẻ cất thẻ chữ số 2
* Giáo dục trẻ: Bát, thìa, căp, sách vở và một số đồ dùng khác như quat, ti vi, tủ là những đồ dùng trong gia đình được chúng ta sử dụng hàng ngày, vì vậy chúng ta phải biết giữ gìn và bảo quản các đồ dùng đó, các bạn nhớ chưa?
Hoạt động 4: Luyện tập
* Các con tìm xem xung quanh lớp mình có những nhóm đồ vật nào có số lượng là 2.
* Trò chơi: Về đúng nhà
- Cô nêu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi 
+ Luật chơi: Các thành viên phải về đúng nhà của mình nếu thành viên nào về sai nhà thì sẽ phải nhảy lặc cò cò và ở ngoài 
+ Cách chơi: mỗi bạn cầm 1 thẻ chữ số khác nhau, vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh của cô tìm nhà, tìm nhà thì bạn cầm thẻ có chữ số nào thì về ngôi nhà có số người tương ứng với số thẻ của mình.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần, sau mỗi lần chơi cô cho trẻ đổi thẻ cho nhau.
Hoạt động 5: Kết thúc
- Cô cùng trẻ hát bài “ Cả nhà thương nhau”
- Trẻ chú ý lắng nghe 
- Các gđ đứng lên chào
- Trẻ giải câu đố
- Trẻ tìm chữ số
- Trẻ giải câu đố
- Trẻ tìm chữ số
- Trẻ giải đố
- Trẻ tìm chữ số
 - Ở gia đình
- Trẻ lấy rổ đồ dùng
- Trẻ cất rổ ra sau lưng
- Trẻ trả lời
- Trẻ TL: Cái chén
- Trẻ đếm 
- Trẻ trả lời
- Trẻ đếm
- Trẻ đếm lại 
- Trẻ trả lời
- Trẻ tìm và gắn tương ứng
- Trẻ đếm
- Trẻ trả lời
- Trẻ đêm cùng cô
- 1 trẻ lên tìm thẻ chữ số
- Trẻ lắng nghe
- cả lớp, tổ, cá nhân PÂ
- Trẻ trả lời
- Còn 1 cái ấm
- Còn lại 1 cái chén
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ xếp
- Có thìa
- Trẻ xếp 1 cái thìa
- Trẻ đếm
- Trẻ trả lời
- Thêm 1 cái thìa nữa
- Trẻ xếp thêm 1 cái thìa
- Trẻ đếm
- Trẻ đếm lại
- Trẻ tìm chữ số và đặt
- Trẻ cất 1 bát và đếm
- Trẻ TL
-Trẻ cất thìa
- Trẻ cất vào rổ
- Trẻ thực hiện tiếp
- Mang theo cái cặp
- Trẻ xếp 
- Trẻ đếm
- Trẻ đếm lại
 - Trẻ trả lời
- Trẻ xếp
- Bằng nhau 
- Trẻ đếm lại
- Trẻ trả lời
- Trẻ cất và đếm
- Trẻ cất và đếm
- Trẻ tìm xung quanh lớp
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ hát cùng cô

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an.doc