Giáo án môn Hình khối 8 - Tiết 55 đến tiết 62

I. Mục tiêu

 - Kiến thức: Nắm được các yếu tố của hình hộp chữ nhật.

 - Kỹ năng: Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữ nhật. Bước đầu nhắc lại về khái niệm chiều cao.

 - Thái độ: Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, các ký hiệu.

II. Phương pháp

 - Nêu và giải quyết vấn đề,Trực quan nêu vấn đề, thực hành

III. Chuẩn bị

 1. Giáo viên: Phấn màu, thước, mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, bảng phụ .

 2. Học sinh: thước thẳng.

 

doc 34 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 12/04/2019 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Hình khối 8 - Tiết 55 đến tiết 62", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
120 . 20 = 2400 (lít) = 2,4(m3)
Gọi x(m) là chiều rộng của bể:
Ta có: x . 2 . 0,8 = 2,4
 x . 1,6 = 2,4 
 x = 1,5(m)
Vậy chiều rộng bể là 1,5m 
b. Thể tích của bể là:
(120+60).20=3600(lít)=3,6(m3)
Gọi y (m) là chiều cao của bể ta 
 2 . 1,5 . y = 3,6 
 3y = 3,6 y = 1,2 (m)
Vậy chiều cao của bể là 1,2m
Bài 15 (SGK-104)
? Thể tích 25 viên gạch?
? Thể tích nước và gạch sau khi bỏ gạch vào ?
? Nếu gọi x là chiều cao mực nước tính từ đáy sau khi bỏ gạch thì ta có biểu thức nào?
? Vậy khoảng cách từ mặt nước đến miệng sau khi bỏ gạch vào là bao nhiêu?
25 dm3
221dm3
7.7.x = 221
x 4,51 dm
7 – 4,51 = 2,49dm
Bài 15 (SGK-104)
Thể tích 25 viên gạch là:
 25 .(1.2.0,5) = 25 (dm3)
Thể tích nước và gạch sau khi thả 25 viên gạch là:
 7 .7 .4 +25 = 221 (dm3)
Gọi x là mực nước cao từ đáy sau khi bỏ gạch vào ta có: 
 x . 7 . 7 = 221 Þ x 4,51(dm)
Vậy mực nước còn cách miệng khoảng 2,49dm
4. Củng cố (10’)
* GV gọi 3 HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhắc lại công thức tính diện tích các hình
- Nhắc lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
Bài 17.
a) Các đườngthẳng AC, BC, CD, DA song song với mp(EFGH).
b) Đường thẳng AB song song với các mặt phẳng : (EFGH) , (CDHG).
c) Đường thẳng AD song song với các đường thẳng: BC, FG, EH.
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Về học lý thuyết và các dạng bài tập đã làm, xem lại cách chứng minh hai đường, đường với mặt, mặt với mặt //, vuông góc.
- Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học. BTVN: Hoàn thành các bài tập còn lại.
Ngµy so¹n : 10/04/2015
Ngµy gi¶ng: 17/04/2015
Líp d¹y: 8a4 
Tiết 59 §4. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I. Mục tiêu 
	- Kiến thức: Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học, GV giúp HS nhận biết hình lăng trụ đứng, tên gọi lăng trụ đúng theo đa giác đáy của nó. Nắm được các yếu tố: Cạnh bên, mặt bên, đỉnh, chiều cao, đáy.
	- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình theo 3 bước: Đáy, mặt bên, đáy thứ hai. Kĩ năng suy luận quan hệ song song trong không gian.
	- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. Phương pháp
 - Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành
III. Chuẩn bị
	1. Giáo viên: Phấn màu, thước, mô hình lăng trụ đứng .
 2. Học sinh: thước thẳng.
VI. Hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ (1’)
 - GV nêu vấn đề: Ta đã được học về hình hộp chữ nhật, hình lập phương, các hình đó là các dạng đặc biệt của HLTĐ. Vậy thế nào là một HLTĐ? Đó là nội dung bài học hôm nay.
 3. Bài mới 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Hình lăng trụ đứng (15’)
- Chiếc đèn lồng trang 106 cho ta hình ảnh một HLTĐ. Em hãy quan sát hình xem đáy của nó là hình gì? Các mặt bên là hình gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 93 và đọc SGK trang 106.
- GV đưa hình 93 SGK lên bảng 
? Hãy nêu tên các đỉnh của hình lăng trụ này.
? Nêu tên các mặt bên của hình lăng trụ này, các mặt bên là những hình gì?
? Nêu tên các cạnh bên của hình lăng trụ này, các cạnh bên có đặc điểm gì?
? Nêu tên các mặt đáy của hình lăng trụ này. Hai mặt đáy này có đặc điểm gì ?
- GV yêu cầu làm ?1
- HLTĐ có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp đứng.
Hình chữ nhật, hình vuông là các dạng đặc biệt của hình bình hành nên hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là HLTĐ.
- GV đưa ra một số mô hình HLTĐ ngũ giác, tam giác (có thể đặt đứng, đặt nằm, đặt xiên) yêu cầu HS chỉ rõ các đáy, mặt bên, cạnh bên của lăng trụ.
- GV nhắc HS lưu ý trong HLTĐ các cạnh bên song song và bằng nhau, các mặt bên là hình chữ nhật.
- HS quan sát và trả lời.
- HS quan sát hình 93 và đọc SGK
- HS trả lời các câu hỏi của GV ghi lại lên bảng.
- HS thực hiện ?1 và trả lời miệng.
- HS nghe.
- HS quan sát các mô hình để nhận biết các loại hình lăng trụ.
1. Hình lăng trụ đứng
- Các đỉnh của lăng trụ là A, B, C, D, A1, B1, C1, D1.
- Các mặt bên của hình lăng trụ này là : ABB1A1, BCC1B1, CDD1C1, DAA1D1. còn mặt bên là các hình chữ nhật.
- Các cạnh bên của hình lăng trụ này là:AA1, BB1, CC1, DD1. các cạnh bên là các đoạn thẳng song song và bằng nhau.
- Hai mặt đáy của hình lăng trụ này là: ABCD và A1B1C1D1. Hai mặt đáy này là hai đa giác bằng nhau.
Chú ý:
- Hình hộp CN, hình lập phương cũng là các h.lăng trụ đứng.
- Hình lăng trụ có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp lăng trụ.
HĐ2: Ví dụ (16')
GV treo bảng phụ vẽ hình 95 lăng trụ đứng tam giác cho HS
 tìm hiểu các yếu tố cạnh bên, mặt đáy, chiều cao, mặt bên 
chỉ ra hai mặt đáy ? ntn với nhau ?
? Các mặt bên là các hình gì?
? Các cạnh bên như thế nào với nhau ?
? Chúng như thế nào với hai đáy ?
? Vậy chiều cao của hình lăng trụ tam giác này chính là gì?
? Vậy khi vẽ hình lăng trụ đứng ta thấy các mặt bên có cần thiết phải vẽ là hình chữ nhật không ?
? Các cạnh // vẽ thành các đoạn thẳng như thế nào?
? Các đoạn vuông góc có cần thiết phải vẽ vuông góc không ?
HS đứng tại chỗ trả lời.
Là hai tam giác ABC = DEF
và nằm trên hai mặt phẳng //
- Là các hình chữ nhật.
- // và bằng nhau
- Vuông góc với hai đáy.
- Là độ dài một cạnh của cạnh bên
- Không ta có thể vẽ là các hbh
- Các đoạn thẳng //
- Không.
2. Ví dụ
Trong lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF
 C
 A B
Chiều cao 
 F
 D E
- Hai mặt đáy là ABC và DFE là hai tam giác bằng nhau và nằm trong hai mặt phẳng // với nhau.
- Các mặt bên: ABED; ACFD; BCFE là các hình chữ nhật.
- Độ dài AD là chiều cao.
Chú ý: (sgk)
4. Củng cố (10’)
* Bài 19 (SGK – 108)
Hình
a
b
c
d
Số cạnh của một đáy 
3
4
6
5
Số mặt bên
3
4
6
5
Số đỉnh
6
8
12
10
Số cạnh bên
3
4
6
5
 Bài 21 (SGK – 108)
a) mp (ABC) // mp (A’B’C’)
b) mp (ABB’A’) mp (ABC); mp (BCC’B’) mp (ABC)
 mp (ACC’A’) mp (ABC)
c) sử dụng kí hiệu “//” và “” để điền vào ô trống
 C¹nh
Mặt 
AA’
CC'
BB'
A’C’
B’C’
A’B’
AC
CB
AB
ABC
//
//
//
A’B’C’
//
//
//
ABB’A’
//
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Về xem kĩ lại các khái niệm về cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, cạnh đáy.
- Xem lại kiến thức về cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đã học.
- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học.
- BTVN: 20,22 (SGK-109)
Rút kinh nghiệm :
Ngµy so¹n : 20/04/2015
Ngµy gi¶ng: 27/04/2015
Líp d¹y: 8a4 
Tiết 60 §5. DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I. Mục tiêu 
	- Kiến thức: Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học, GV giúp HS nhận biết hình lăng trụ đứng, tên gọi lăng trụ đúng theo đa giác đáy của nó. Nắm được các yếu tố: Cạnh bên, mặt bên, đỉnh, chiều cao, đáy.
	- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình theo 3 bước: Đáy, mặt bên, đáy thứ hai. Kĩ năng suy luận quan hệ song song trong không gian.
	- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. Phương pháp
 - Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành
III. Chuẩn bị
	1. Giáo viên: Phấn màu, thước, mô hình lăng trụ đứng .
 2. Học sinh: thước thẳng.
VI. Hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ (4’)
 Chữa bài tập 29 (SBT-112)
 3. Bài mới 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Công thức tính diện tích xung quanh (15’)
GV cho HS mang hình cắt bài 29 lên chấm và gián một hình lên bảng.(xem phần ghi bảng)
? Nhận xét gì về diện tích hình chữ nhật AA’B’B đối với hình lăng trụ ADCBEG? Diện tích đó có ý nghĩa gì?
? Trên cơ sở mô hình và hình vẽ GV nêu khái niệm diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng và công thức tính.
- Hãy nêu pp chứng minh công thức tính diện tích đó ?
(GV hướng dẫn HS thực hiện chứng minh để suy ra công thức tính.
- Diện tích xung quanh công với hai mặt đáy thì ta được diện tích toàn phần
HS sử dụng mô hình làm ở nhà tính diện tích của hình chữ nhật AA’B’B
- Chính là tổng diện tích các mặt bên của hình lăng trụ đứng và là d/tích xung quanh.
- Vì 
Sxq = a1.h +a2.h +a3.h 
 = (a1+a2+a3).h = p .h
(vì a1, a2, a3 là độ dài các cạnh đáy)
- Chú ý lắng nghe
1. Công thức tính diện tích xung quanh.
Bài tập 29 (SGK-109)
 A D
 C
 B E
 G
b. Công thức tính diện tích xung quanh.
 Sxq = p . h
Với: p là chu vi đáy, h là chiều cao của hình lăng trụ đứng
* Diện tích toàn phần của lăng trụ đứng bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy.
STP = Sxq + 2.Sđ 
HĐ2: Áp dụng (20')
GV treo bảng phụ vẽ hình 101 cho HS quan sát (gấp sách)
? Muốn tính được diện tích toàn phần trước tiên ta phải tính được cái gì?
- Để tính được diện tích xung quanh ta phải tìm được yếu tố nào? dựa vào kiến thức nào?
? Diện tích toàn phần bằng những diện tích nào?
? GV cho 1 HS lên tính BC
? Cho 1HS lên tính Sxq và diện tích hai đáy.
? Vậy diện tích toàn phần là bao nhiêu?
HS quan sát và đọc đề bài. 
- D/tích xung quanh và diện tích đáy
- Tính được cạnh BC dựa vào đ/lý pitago
- Diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.
- 1 HS lên tính BC
- 1 HS tính Sxq, diện tích hai đáy số còn lại nháp tại chỗ và nêu nhận xét, bổ sung nếu có.
108 + 12 =120 cm2
2. Áp dụng
Cho hình vẽ tính diện tích toàn phần.
Áp dụng định lý Pitago ta có:
BC = (cm)
Diện tích xung quanh là:
Sxq = (3+4+5) . 9 = 108 (cm2)
Diện tích hai đáy là:
2.( ½ .3.4) = 12 (cm2)
Diện tích toàn phần là:
Stp = 108 + 12 = 120 (cm2)
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 23 (SGK – 111) vào bảng nhóm. Sau 5’ GV chữa bài trên bảng nhóm của HS.
Bài 26 (SGK – 112)
-GV yêu cầu HS mang miếng bìa cắt theo hình 105 SGK để làm bài tập.
a) GV hỏi: Hình khai triển này có mấy mặt? Là những hình gì? có thể gấp theo các cạnh để được một hình lăng trụ đứng hay không?
b) GV đưa hình vẽ phối cảnh lăng trụ đứng tam gíac gấp được lên bảng, yêu cầu HS trả lời phần b.
- HS hoạt động nhóm làm bài tập.
- HS thực hiện trên miếng bìa của mình theo HD của GV và trả lời.
 Bài 23 (SGK – 111)
a) Hình hộp chữ nhật.
Sxq = (3 + 4 ).2.5 =70 (cm2)
2Sđ = 2.3.4 = 24 (cm2)
Stp = 70 + 24 = 94 (cm2)
b) Hình lăng trụ đứng tam giác 
=(đ/l Pytago)
Sxq = (2 +3 + ).5
 = 5(5 + )
 = 25 + 5 (cm2)
2Sđ = 
Stp = 25 + 5 + 6
= 31 + 5 (cm2).
* Bài 26 (SGK – 112)
a) Hình khai triển có 5 mặt, 2 mặt là tam gíac bằng nhau, 3 mặt còn lại là các hình chữ nhật.
- Có thể gấp theo các cạnh để được một lăng trụ đứng tam giác 
b) Cạnh AD vuông góc với cạnh AB (Đúng)
- EF và CF là hai cạnh vuông góc với nhau (Đúng).
- Cạnh DE và BC vuông góc với nhau (Sai, chéo nhau)
- Hai đáy ABC và DEF nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau (Đúng).
- Mặt phẳng (ABC) song song với mp (ACFD) (Sai).
4. Củng cố (3’)
- Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
- Nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Xem kĩ lý thuyết, cách tính Sxq, Stp, và tìm các độ dài còn lại của hình lăng trụ khi biết một số yếu tố.
- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học.
- BTVN: bài 23. 
Rút kinh nghiệm :
Ngµy so¹n : 26/04/2015
Ngµy gi¶ng: 04/05/2015
Líp d¹y: 8a4 
Tiết 61 §6. THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I. Mục tiêu 
	- Kiến thức: Trên mô hình cụ thề và trên hình vẽ, GV tạo điều kiện cho HS nhận biết về công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng trong mối quan hệ với thể tích của hình hộp chữ nhật.
	- Kĩ năng: Vận dụng thành thạo công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng vào bài tập. Củng cố vững chắc các khái niệm đã học: song song, vuông góc của đường và mặt.
	- Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong tư duy suy luận, tính toán.
II. Phương pháp
 - Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành
III. Chuẩn bị
	1. Giáo viên: Phấn màu, thước, mô hình lăng trụ đứng .
 2. Học sinh: thước thẳng.
VI. Hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ (2’)
? Phát biểu và viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng.
 3. Bài mới 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Công thức tính thể tích (15’)
GV vẽ hình và nêu câu hỏi.
? Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật?
- Thể tích của hình hộp chữ nhật ABCDEFGH so với thể tích của hình lăng trụ đứng ABDEFH?
? Ý nghĩa của tích ½ .a.b ?
? Từ đó có thể rút ra công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
? Mối quan hệ giữa công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng và thể tích hình hộp chữ nhật?
1 HS lên trả bài 
Vhhcn = a.b.c Hay VHhcn = S.h
Thể tích hình lăng trụ đứng ABDEFH bằng ½ thể tích của hình hộp chữ nhật ABCDEFGH
Hay VLăng trụ đứng = ½ a.b.c
- Diện tích đáy.
- Bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
 VLăng trụ đứng = S.h
- Hai công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ đứng là như nhau.
1. Công thức tính thể tích.
 D C 
 A H G
 c b
 E F
 a
 D
 H
 A B
 E F
Công thức:
VLăng trụ đứng = S.h
(S là diện tích đáy, h là chiều cao)
HĐ2: Ví dụ (15')
GV treo bảng phụ (xem phần ghi bảng)
? Vậy muốn tính được thể tích của hình lăng trụ đứng ta phải tính được những yếu tố gì?
? Muốn tính được d/tích đáy ta phải tính được yếu tố gì?
? Vậy diện tích đáy bằng bao nhiêu?
=> thể tích bằng bao nhiêu?
Diện tích đáy.
Phải tính được BC
S= ½ .4.8 = 
V = 
HS thảo luận và trả lời tại chỗ.
2. Ví dụ
Cho tam giác ABC vuông tại C, AB= 12cm, AC= 4cm AA’= 8cm. Tính thể tích hình lăng trụ đứng trên.
 C
 A B
 C’
 A’ B’
Do tam giác ABC vuông tại C
=> S1 đáy = 
Vậy V =S.h =
4. Củng cố (10’)
Bài 27 (SGK -113)
- GV đưa hình vẽ và đề bài lên bảng phụ, yêu cầu HS nói kq
- GV yêu cầu HS nêu CT tính.
Bài 28 trang 114 SGK.
- GV : Tính Diện tích đáy.
- Tính thể tích của thùng.
- HS quan sát bang phụ và trả lời miệng.
- HS nêu CT tính.
- HS đọc đề bài và quan sát bảng phụ
- HS tính và trả lời.
Bài 27 (SGK -113)
b
5
6
4
2,5
h
2
4
3
4
h1
8
5
2
10
Sđ
5
12
6
5
V
40
60
12
50
Công thức tính:
Sđ = ; h = 
V = Sđ.h1 Þ Sđ = .
Bài 28 (SGK - 114)
Diện tích đáy của thùng là:
Thể tích của thùng là:
V = Sđ.hn= 2700.70 
 = 189 000 (cm3) =189 (dm3)
Vậy dung tích của thùng là 189 lít
? Nhắc lại công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
? Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng ?
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Về xem lại kĩ các công thức tính diện tích, thể tích các loại hình đã học 
- BTVN: 31; 33 SGK115 
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Rút kinh nghiệm :
Ngµy so¹n : 26/04/2015
Ngµy gi¶ng: 05/05/2015
Líp d¹y: 8a4 
Tiết 62 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu 
	- Kiến thức: Biết vận dụng CT tính DT, thể tích của lăng trụ một cách thích hợp. Củng cố KN song song, vuông góc giữa đt và mp, mp và mp...
	- Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích hình, xác định đúng đáy, chiều cao của HLTĐ. Luyện kỹ năng vẽ hình không gian.
	- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. Phương pháp
 - Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành
III. Chuẩn bị
	1. Giáo viên: Phấn màu, thước, mô hình lăng trụ đứng .
 2. Học sinh: thước thẳng.
VI. Hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ (4’)
 GV yêu cầu kiểm tra.
- Phát biểu và viết công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
- Tính thể tích và diện tích toàn phần của HLTĐ tam giác hình 111a.
 3. Bài mới 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Luyện tập (35’)
- GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập 30 trang 114 SGK. 
? Có nhận xét gì về hình lăng trụ a và b hình 111? Vậy thể tích và diện tích của hình lăng trụ b là bao nhiêu?
Hình c/
- GV: Ta coi hình đã cho gồm hai hình hộp chữ nhật có cùng chiều cao ghép lại (h = 3).
Tính thể tích hình này như thế nào?
(GV hướng dẫn HS lật lại hình để thấy hai hình hộp có chiều cao bằng nhau và bằng 3cm).
Hãy tính cụ thể.
- HS quan sát hình vẽ.
- HS nghe GV HD.
- HS tính. 1 HS lên bảng làm.
 Bài 30 (SGK – 114)
- Diện tích đáy của hình là:
4.1 + 1.1 = 5 (cm2)
- Thể tích của hình là:
V = Sđ.h = 5.3 =15 (cm3)
- Chu vi của đáy là:
4 + 1 + 3 + 1 + 1 + 2 =12 (cm)
- Diện tích xung quanh là:
12.3 = 36 (cm2)
- Diện tích toàn phần là:
36 +2.5 = 46 (cm2)
Bài 31 trang 115 SGK.
Điền số thích hợp vào ô trống ở bảng sau: 
* Bài 31 (SGK – 115)
Lăng trụ 1
Lăng trụ 2
Lăng trụ 3
Chiều cao LT (h)
5cm
7 cm
3 cm
Chiều cao r đáy (h1)
4 cm
2,8 cm
5 cm
Cạnh r ứng với h1 (Sđ)
3 cm
5 cm
6 cm
Diện tích đáy (Sđ)
6 cm2
7 cm2
15 cm2
Thể tích LT (V)
30 cm3
49 cm3
0,0451cm3
- GV yêu cầu nhóm giải thích.
- GV: Ở lăng trụ 1, muốn tính chiều cao tam giác đáy h1 ta làm thế nào? Nêu công thức ?
? Để tính thể tích lăng trụ dùng công thức nào?
- Ở lăng trụ 2, cần tính ô nào trước? Nêu cách tính.
- Ở lăng trụ 3, thể tích là: 
0,045 lít = 0,045dm3 = 45 cm3
Hãy nêu cách tính chiều cao h và cạnh b của tam giác đáy.
- HS giải thích và trả lời các câu hỏi của GV.
Sđ = 
V =Sđ.h = 6.5 = 30 (cm3)
Sđ = 
 h = 
Sđ = 
Bài 33 (SGK-115)
-Gv treo bảng phụ hình 113 cho Hs trả lời tại chỗ
-Gv nhắc lại đường thẳng song song mặt phẳng, đường thẳng song song đường thẳng.
- Hs trả lời và nêu lại các khái niệm về đường thẳng song song.
Bài 33 (SGK-115)
AD // BC // FG // EG
AB // EF
AD, BC // (EFGH)
AE, BF // (DCGH)
Bài 34 (SGK-116)
- Gv cho Hs làm bài 34 (Gv treo bảng phụ hình 114, 115)
- Hs nêu công thức tính thể tích lăng trụ đứng.
- Hs thảo luận theo nhóm bài 34.
Bài 34 (SGK-116)
a/ Thể tích hộp xà phòng là:
V = 28.8 = 224 (cm3)
b/ Thể tích hộp sô-cô -la là:
V = 12 .9 = 108 (cm3 )
4. Củng cố (3’)
- Nhắc lại công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Công thức tính diện tích xung quanh ,diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Về xem lại kĩ các công thức tính diện tích, thể tích các loại hình đã học 
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị bài : Hình chóp đều chuẩn bị giấy màu, kéo
Rút kinh nghiệm :
Ngµy so¹n : 28/04/2015
Ngµy gi¶ng: 07/05/2015
Líp d¹y: 8a4 
Tiết 63 §7. HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
I. Mục tiêu 
 - Kiến thức: HS có khái niệm về hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt. Biết gọi tên hình chóp theo đa giác đáy. Củng cố khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
	- Kĩ năng: Biết gọi tên hình chóp theo đa giác đáy và vẽ hình chóp tứ giác đều.
	- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II. Phương pháp
 - Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành
III. Chuẩn bị
 1. Giáo viên: Phấn màu, thước, mô hình hình chóp, hình chhóp tứ giác đều, hình chóp tam giác đều, hình chóp cụt đều.Tranh vẽ hình 116 – 119. Mô hình hình khai triển hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.
 2. Học sinh: thước thẳng.
 Bảng nhóm, thước thẳng. Ôn KN đa giác đều, đt vuông góc với mp.
VI. Hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ (4’)
 Viết công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng? Sửa bài tập 35 SGK
 3. Bài mới 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Hình chóp (10’)
- GV đưa ra mô hình một hình chóp và giới thiệu về hình chóp
- GV: Em thấy hình chóp khác hình lăng trụ đứng thế nào?
- Tiếp theo GV đưa hình 116 lên bảng chỉ ra: đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao của hình chóp.
- GV yêu cầu HS đọc tìm đỉnh, các cạnh bên, đường cao, mặt bên, mặt đáy của hình chóp S.ABCD
- GV giới thiệu cách ký hiệu và gọi tên hình chóp theo đa giác đáy
Ví dụ: hình chóp tứ giác , hình chóp tam giác ...
- HS quan sát và nghe GV giới thiệu
- HS trả lời
- HS quan sát và ghi bài.
- HS đọc tên theo y/c của GV.
- HS nghe và nắm được cách đọc tên.
1. Hình chóp
Hình chóp S.ABCD có:
- Đỉnh S
- Các cạnh bên: SA, SB, SC, SD.
- Đường cao: SH.
- Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SDA.
- Mặt đáy: ABCD.
HĐ2: Hình chóp đều (10')
- GV cho HS quan sát mô hình chóp tứ giác đều, hình chóp tam giác đều và yêu cầu HS nêu NX về mặt đáy, các mặt bên của hai hình chóp đều này.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 117 (SGK-117) để chuẩn bị vẽ hình tứ giác đều.
- GV hướng dẫn HS vẽ hình tứ giác đều theo các bước:
+ Vẽ đáy hình vuông (nhìn phối cảnh ra hình bình hành).
+ Vẽ hai đường chéo của đáy và từ giao của hai đường chéo vẽ đường cao của hình chóp.
+ Trên đường cao, đặt đỉnh S và nối S với các đỉnh của hình vuông đáy.
+ Gọi I là trung điểm của BC ð SI BC (t/c D cân). SI gọi là trung đoạn của hình chóp
? Trung đoạn của hình chóp có vuông góc với mp đáy không ?
- GV yêu cầu HS làm bài tập 37 trang 118 SGK. 
- GV cho HS quan sát hình khai triển của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. Sau đó yêu cầu hai HS lên gấp để được hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ đều. ? trang 117 SGK.
- HS nghe
- HS quan sát mô hình và trả lời.
- HS quan sát hình.
- HS vẽ hình theo HD của GV
- Hs theo dõi và vẽ theo.
- K vuông góc với mp đáy chỉ vuông góc với cạnh đáy.
- HS đọc đề bài và trả lời.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
2. Hình chóp đều
 Bài 37 (SGK -118)
Hãy xác định sự đúng, sai của các phát biểu sau:
a) Sai, vì hình thoi không phải là tứ giác đều.
b) Sai,vì hình chữ nhật không phải là tứ giác đều.
HĐ3: Hình chóp đều (8')
GV đưa hình 119 trang 118 SGK lên bảng giới thiệu về hình chóp cụt đều như SGK.
- GV cho HS quan sát mô hình hình chóp cụt đều.
? Hình chóp cụt đều có mấy mặt đáy?
? Các mặt đáy có đặc điểm gì?
Các mặt bên là những hình gì?
- HS quan sát hình và nghe.
- HS quan sát
- HS trả lời.
3. H×nh chãp côt ®Òu
4. Củng cố (10’)
Chóp
tam giác đều
Chóp
tứ giác đều
Chóp
ngũ giác đều
Chóp
lục giác đều
Đáy
Tam giác đều
Hình vuông 
Ngũ giác đều
Lục giác đều
Mặt bên
Tam giác cân
Tam giác cân
Tam giác cân 
Tam giác cân
Số cạnh đáy
3
4
5
6
Số cạnh
6
8
10
12
Số mặt
4
5
6
7
- Nhắc lại các yếu tố của hình chóp
? Thế nào là hình chóp đều ?
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Bài tập 56, 57 (SBT-122)
- Luyện cách vẽ Hình chóp, so sánh Hình chóp và hình lăng trụ.
- Đọc trước bài diện tích xung quanh của hình chóp đều.
- Vẽ, cắt, gấp miếng bìa như ở hình 123 (SGK-120) theo các kích thước ghi trên hình, tiết sau mang đi để học bài mới.
Rút kinh nghiệm :
Ngµy so¹n : 05/05/2015
Ngµy gi¶ng: 11/05/2015
Líp d¹y: 8a4 
Tiết 64 §8. DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU
I. Mục tiêu 
	- Kiến thức: Hs nắm được cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp đều.
	- Thái độ: Củng cố lại khái niệm, công thức tính toán đối với các hình cụ thể.
	- Kĩ năng: Quan sát hình vẽ, tính thực tế của hình học.
II. Phương pháp
 - Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực h

Tài liệu đính kèm:

  • docChuong_IV_1_Hinh_hop_chu_nhat.doc