Giáo án môn Vật lý 7 - Trường THCS Bồ Lý

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Bằng thí nghiệm HS nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng từ đó phải truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng. Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng.

 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm

 3. Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

B. Phương pháp- phương tiện:

1. Phương pháp: Nêu giải quyết vđề; nhóm nhỏ; gợi mở

2. Phương tiện:

 

doc 77 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 712Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 7 - Trường THCS Bồ Lý", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 và âm phát ra đến tai cùng một lúc -> không được nghe tiếng vang
 a. Phòng nào cũng có âm phản xạ.
 b. S = V.t
Âm truyền trong không khí : V = 340 m/s
 S = 340m/s . 1/15s = 22,6 m
HOẠT ĐỘNG 2:(15ph)Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
GV: Y/c HS đọc phần thí nghiệm ở H14.2 (SGK)
Qua th/ng với hai mặt phản xạ thì các em có nhxét gì về hiện tượng phản xạ của chúng.
HS trả lời theo y/c của GV.
GV; Yêu cầu học sinh vận dụng để trả lời câu hỏi C4.
II.Vật phxạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.
 + Mặt gương: Âm nghe rõ hơn
 + Tấm bìa: Âm nghe không rõ
- Âm truyền đến vật chắn rồi phản xạ đến tai
- Vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).
C4: - Phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch.
 - Phản xạ âm kém: Miếng xốp, áo len, ghế đệm mút, cao su xốp.
HOẠT ĐỘNG 4:(8ph) Vận dụng
Nếu tiếng vang kéo dài thì tiếng nói và tiếng hát nghe rõ không ?
Tránh h/tượng âm bị lẫn do tiếng vang kéo dài thì phải làm gì?
Qsát H14.3 em thấy tay khum có tác dụng gì?
Thời gian âm phản xạ từ đáy biển đến tai là bao nhiêu?
III. Vận dụng:
C5: T­êng sÇn sïi, rÌm nhung lµ nh÷ng vËt hÊp thô ©m tèt lµm gi¶m tiÕng vang, ©m nghe ®­îc râ h¬n.
C6: Tay khum cã t¸c dông h­íng ©m ph¶n x¹ tõ tay ®Õn tai nªn nghe râ h¬n
C7: S = V.t = 1500m/s. 1/2 s = 750m
C8: 
a) ¢m ®Õn l¸ c©y bÞ phÈn x¹ theo nhiÒu h­íng nªn ©m truyÒn ®Õn viÖn gi¶m bi.
b) c) T­¬ng tù.
D. CỦNG CỐ:
- Khi nào thì có âm phản xạ? Tiếng vang là gì?
- Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không? 
- Vật nào phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém? 
- Qua bài học các em rút ra được những kiến thức gì?
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ.
- Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập 141 ->14.6 ở SBT.
- Chuẩn bị bài học mới.
TuÇn 16. TIẾT 16: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
S:
G:	
I. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn, nêu được và giải thích được 
 một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn, kể tên một số vật liệu cách âm. 
 2.Kĩ năng: Biết phương pháp tránh tiếng ồn, làm giảm tiếng ồn. 
 3.Thái độ: Ý thức được tiến ồn ảnh hưởng đến mình và mọi người xung quanh.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1/GV: Cả lớp: 1trống + dùi, 1hộp sắt
2/HS: sgk, sbt, vở ghi
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
 Phương pháp hỏi đáp thông qua các hiện tượng trong thực tế.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Tổ chức: 7A: 7B: 	
B. Kiểm tra: 
 - Tiếng vang là gì ? Những vật như thế nào phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém.
 - Chữa bài tập 14.1; 14.2; 14.3
C. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần mở bài.
Nếu cuộc sống khg có âm thanh thì sẽ ntn?
Nếu âm thanh quá lớn sẽ như thế nào?
Học sinh tìm hiểu phần mở bài ở SGK.
HOẠT ĐỘNG 2:(9ph) Tìm hiểu sự ô nhiễm tiếng ồn
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1; 15.2;15.3 SGK và cho biết tiếng ồn đã làm ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào? 
Dựa vào các hiện tượng ở hình vẽ 15.1; 15.2; 15.3 chọn từ thích hợp hoàn thành kết luận. 
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2.
HS trả lời.
 Vậy có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó?
HS: Trảlời theo yêu cầu của câu hỏi.
I.Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
 H15.1 SGK tiếng ồn to nhưng không kéo dài nên không ảnh hưởng đến sức khỏe -> không gây ô nhiễm tiếng ồn.
 H15.2; 15.3 Tiếng ồn của máy khoan của chợ kéo dài làm ảnh hưởng tới công việc và sức khỏe -> ô nhiễm tiếng ồn
C2: Trường hợp b, c, d tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 
 HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên thực tế biện pháp đã làm tránh ô nhiễm tiếng ồn. Nêu biện pháp?
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3
HS trả lời theo yêu cầu.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4
Học sinh thảo luận để đưa ra phương án trả lời.
II. Tìm hiểu biện pháp chốnh ô nhiễm tiếng ồn:
C3: Có 4 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
 + Cấm bóp còi ở gần trường học, bệnh viện
 + Xây tường ngăn.
 + Trồng nhiều cây xanh
 + Làm trần nhà bằng xốp, tường phủ dạ.
C4: -Vật phản xạ âm tốt 
 -Vật ngăn chặn âm 
HOẠT ĐỘNG 4:(8ph) Vận dụng
Vận dụng kiến thức trong bài học yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6. 
GV gọi 1 số em nêu biện pháp của mình, trao đổi xem biện pháp nào khả thi.
Ở cạnh nhà mình,nhµ hàng xãm karaoke to và l©u. Em có biện ph¸p g× để chống « nhiÔm tiếng ồn?
C5: Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở hình 15.2; 15.3
 + Máy khoan không làm vào giờ vào giờ làm việc.
 + Chuyển chợ hoặc lớp học đi nơi khác, xây tường ngăn giữa chợ và lớp học.
C6: 
 - Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ nghỉ, giờ học...
 - Phòng hát đảm bảo tính chát không truyền âm ra bên ngoài.
D. CỦNG CỐ:
- Gần nhà em có quán mổ lợn vào lúc gần sáng tiếng mổ lợn rất ồn.
 Theo em có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó?
- Các anh công nhân làm việc ở các nhà máy có tiếng ồn to và kéo dài. Vậy các anh 
 đó có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng đó?
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
- Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập từ 15.1 đến 15.6 ở SBT.
- Chuẩn bị trước bài tỏng kết chương Âm học.
TuÇn 17. TIẾT 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG II – ÂM HỌC
S:
G:	
I. MỤC TIÊU: 
Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh
Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống. Hệ thống hóa lại 
kiến thức của chương I và chương II
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1/GV: Bảng phụ
2/ HS: chuẩn bị đề cương ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
 Chủ yếu sử dụng phương pháp hỏi đáp	
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Tổ chức: 
B. Kiểm tra: 	 Lồng vào nội dung ôn tập
C. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chứchọc tập. 
Yêu cầu học sinh tự kiểm tra trong nhóm về phần tự kiểm tra.
HS đưa vở bài tập theo sự hướng dẫn bài trước để nhóm kiểm tra.
HOẠT ĐỘNG 2:(20ph) Yêu cầu lần lượt học sinh phát biểu phần tự kiểm 
tra của mình theo các câu
Mỗi câu yêu cầu 2 học sinh trả lời.
HS thảo luận để lựa chọn ra câu trả lời đúng.
I. Tự kiểm tra:
HOẠT ĐỘNG 3 : (15ph) Vận dụng 
GV: Yêu cầu học sinh xem lại câu hỏi 1, 2, 3 và chuẩn bị 1 phút rồi trả lời 
Yêu cầu học sinh trả lời câu 4 
Cấu tạo cơ bản của mũ nhà du hành?. 
Tại sao hai nhà du hành không nói chuyện trực tiếp đực được?
?Khi chạm mũ thì nói chuyện được. Vậy âm truyền đi qua môi trường nào?
Yêu cầu học sinh xây dựng được từ ngữ nào mới có âm được phản xạ nhiều lần và kéo dài -> tạo ra tiếng vang.
Yêu cầu học sinh nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn và giải thích tại sao phải sử dụng biện pháp ấy.
II. Vận dụng:
 1.
+ Đàn ghi ta: Dây đàn phát ra âm. 
+ Kèn lá: Phần đầu lá chuối dao động phát ra âm. 
+ Sáo : Cét K2 trong èng s¸o dao động phát ra âm.
+ Trống: Mặt trống dao động phát ra âm. 
 2. c.
 3. a)Dao động có biên độ lớn -> âm to Dao động có biên độ nhỏ -> âm nhỏ 
 b)Dao động dây đàn nhanh (tần số lớn - > âm cao), tần số nhỏ âm thấp. 
 4.Trong mũ có không khí. Do đó âm truyền qua không khí, qua mũ đến tai. 
5.Ngõ hẹp. 
Trong ®ªm yªn tÜnh ta nghe râ tiÕng vang cña b­íc ch©n ph¸t ra khi ph¶n x¹ tõ 2 bªn t­êng ngâ. Ban ngµy tiÕng vang bÞ c¬ thÓ cña nh÷ng ng­êi qua l¹i hÊp thô hoÆc bÞ tiÕng ån kh¸c ¸t mÊt.
HOẠT ĐỘNG 4:Trò chơi ô chữ
GV: Yêu cầu cán bộ lớp (lớp phó học tập) dẫn chương trình.
HS: Toàn bộ lớp tham gia trả lời theo sự xung phong.
III. Trß ch¬i « ch÷
Nội dung ô chữ:
ÁNH SÁNG
D. CỦNG CỐ:
Lång vào nôi dung bài học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Về nhà các em trả lời một số câu hỏi. 
1.Đặc điểm chung của nguồn âm? 
2.Âm bổng, âm trầm phụ thuộc vào yếu tố nào ? 
3.Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào ? Đơn vị độ to. Giới hạn độ to của âm 
 để không ảnh hưởng đến sức khỏe mà vẫn nghe ấm tốt?
4.Âm truyền qua môi trường nào ? Trong môi trường nào âm truyền tốt? 
5.Âm phản xạ là gì ? Khi nào nghe được tiếng vang của âm? Vật nào phản xạ âm 
 tốt, vật nào phản xạ âm kém. 
6.Nêu các phương pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. 
 Đồng thời về nhà các em xem lại toàn bộ nội dung chương I, chương II hôm 
 sau kiểm tra học kì I
TuÇn 18. TIẾT18: KIỂM TRA HỌC KỲ I
S:
G:
I. MỤC TIÊU: Đánh giá nhận thức của HS về vấn đề lỉnh hội kiến thức đã học.
 Rèn luyện kỉ năng vận dung vào việc giải các bầi tập trong chương.
 Rèn tính trung thực trong kiểm tra, độc lập sáng tạo làm bài.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: 
1/GV: Đề bài, đáp án
2/HS: Dụng cụ học tập
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
 Trắc nghiệm + tự luận
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Ôn định tổ chức: 	 
B. Nội dung kiểm tra:
 Sự chuẩn bị của HS
C. Bài mới:
GV: phát đề
HS: Tự lực, nghiêm túc làm bài.
Đề bµi:
PhÇn A: Tr¾c nghiÖm
 I.H·y khoanh trßnvµo chữ c¸i ®øng tr­íc c©u trả lêi em cho lµ ®óng:
 1: Tia phản xạ hợp với gương một gãc 300. Hỏi gãc tới bằng bao nhiªu.
	A. 600	B. 300	C. 900 	D. 150
 2: Đơn vị đo tần số là :
A. m/s 	B. Hz(hec)	C. dB (đÒxiben)	 	D. s (gi©y)
 3: Âm ph¸t ra càng cao khi:
A. Độ to của ©m càng lớn C. Tần số dao động càng tăng
 B.Vận tốc truyền ©m càng lớn D.Thời gian để thực hiện một dao động càng lớn
 4: Hãy chọn câu đúng
	A.Âm không thể truyền qua nước C.Âm truyền nhanh hơn ánh sáng
	B.Âm không thể phản xạ D.Âm không thể truyền trong chân không
 II . Điền c¸c từ thÝch hợp vào chỗ trống:
 1: Ta nh×n thấy một vật khi cã từ vật đến mắt ta.
 2: Ảnh của một vật tạo bëi c¸c gương cã thể nh×n thấy nhưng kh«ng thể . .. . . .. . . . ....................trªn màn chắn
 3: Âm được tạo ra khi một vật .
 4: ¢m ph¶n x¹ lµ .....................................................................khi gÆp vËt ch¾n.
PhÇn B: Tù luËn.
III.Trả lời c©u hỏi và bài tập sau :
Bµi 1 : Muèn kÌn l¸ chuèi ph¸t ra ©m to, em ph¶i thæi m¹nh. Em h·y gi¶i thÝch t¹i sao ph¶i lµm nh­ vËy? 
Bµi 2: H·y đề ra những biện ph¸p chống « nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện nằm bªn cạnh đường quốc lộ cã nhiều xe cộ qua lại.
Bµi 3: Cho một điểm S đặt trước gương phẳng và điểm A đặt trước gương (h×nh vẽ)
	a.Vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương (dựa vào tÝnh chất của ảnh t¹o bëi g­¬ng ph¾ng)
	b.Vẽ tia tới BI cho một tia phản xạ đi qua điểm A ở trước gương 
	A .	
	S .	
D. Cñng cè: 
GV: Thu bµi, nhËn xÐt giê kiÓm tra.
E. HDVN:
 §äc tr­íc bµi “ Sù nhiÕm ®iÖn do cä x¸t”
§¸p ¸n:
I. 2®
 1
 2
 3
 4
 A
 B
 C
 D
II. 2®
¸nh s¸ng
Høng ®­îc
Dao ®éng
¢m déi l¹i
III.6®
Bµi 1: 2®
Khi thæi m¹nh cét kh«ng khÝ trong kÌn dao ®éng m¹nh, biªn ®é dao ®éng lín ©m ph¸t ra to.
Bµi 2: 2®
Treo biÓn b¸o cÊm cßi ë gÇn bÖnh viÖn
X©y t­êng ch¾c xung quanh bÖnh viÖn, ®ãng c¸c cöa phßng ®Ó ng¨n chÆn ®­êng truyÒn ©m.
Trång nhiÒu c©y xanh xung quanh bÖnh viÖn ®Ó ph©n t¸n ©m trªn ®­êng truyÒn.
Treo rÌm ë cöa ra vµo ®Ó h¸p thô bít ©m.
Dïng nhiÒu ®å dïng mÒm cã bÒ mÆt xï x× ®Ó hÊp thô bít ©m.
Bµi 3: 2®.
1®iÓm.
 b) 1 ®iÓm
TuÇn 20. TIẾT 19: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
S :
G :	
I. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức: Học sinh mô tả được một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật 
 bị nhiễm điện do cọ xát. Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do 
 cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của 
 sự nhiễm điện)
 2.Kỹ năng: Làm thí nghiệm nhiễm điện do vật bằng cách cọ xát.
 3.Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1/GV:
 Mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông (thường dùng làm túi đựng hàng) kích thước 130 x 250 mm, 1 quả cầu nhựa xốp (hoặc bấc) đường kính 1 hoặc 2 cm có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá treo, 1 mảnh len hoặc 1 mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa kích thước 150 x 150 mm, cẩn phải sấy khô nếu thời tiết ẩm, 1 số mẫu giấy vụn, 1 mảnh tôn kích thước khoảng ( 80 x 80 mm), 1 mảnh nhựa kích thước (130 x 180 mm), 1 bút thử điện thông mạch (hoặc 1 bóng đèn nêon của bút thử điện)
2/HS: Sgk, sbt, vở ghi.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Trực quan và nêu vấn đề
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Tổ chức:	
B. Kiểm tra: Không	
C. Bài mới: GV: Nêu mục tiêu ch ương mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(5ph) Tổ chức huống học tập. 
GV: Đặt vấn đề: Vào những ngày hanh khô khi cởi áo bằng len hoặc dạ em có cảm thấy hiện tượng gì? Trong tự nhiên hiện tượng sấm sét -> hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
HOẠT ĐỘNG 2:(15ph) Làm thí nghiệm phát hiện vật bị cọ xát có khả năng hút các vật khác
Y/c HS đọc thí nghiệm 1, nêu các dụng cụ thí nghiệm, các bước tiến hành thí nghiệm. 
-Các lưu ý trước khi cọ xát các vật phải kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni lông, thanh thủy tinh lại gần giấy vụn, quả cầu xốp để kiểm tra xem đã có hiện tượng gì xãy ra chưa ?
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm.
 GV quan sát và hướng dẫn học sinh cách cọ xát. 
-Khi đưa mảnh nhựa sau khi đã cọ xát đến gần giấy vụn thì có hiện tượng gì x¶y ra. 
-Nhóm khác nhận xét rồi rút ra kết luận chung.
I. Vật nhiễm điện:
Thí nghiệm 1: 
(SGK)
Kết luận 1: Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng hút các vật khác.
HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện.
Vì sao nhiều vật sau khi cọ xát có thể hút các vật khác ? 
-Các nhóm đưa ra phương án kiểm tra.
HS suy nghĩ rồi đưa ra phương án trả lời.
 -GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ? 
*B1: Chbị một mảnh phim nhựa chưa cọ xát ->chạm bút thử điện vào mảnh tôn phẳng được bố trí như vẽ -> bút thử điện kg sáng. 
*B2: Dùng len, dạ cọ xát tấm phim -> dùng bút thử điện sáng. C/nhóm tiến hành th/ng.
 -GV kiểm tra việc tiến hành th/ng của một số nhóm, nếu hiện tượng xảy ra chưa đạt thì giải thích cho học sinh nguyên nhân.. 
GV làm lại thí nghiệm cho học sinh quan sát lại hiện tượng để hoàn thành kết luận 2.
 -GV thông báo các vật bị cọ xát có khả nănghút các vật khác hoặc có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện, các hiện tượng đó được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích.
Thí nghiệm 2: 
Kết luận 2: Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng đèn bút thử điện.
HOẠT ĐỘNG 4:(5ph) Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1, C2 và C3
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
II. Vận dụng:	
D. CỦNG CỐ:
- Để một vật bị nhiễm điện ta dùng cách nào?
- Một vật khi bị nhiễm điện thì có khả năng gì?
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
- Về nhà các em xem lại nội dung bài học.
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 16.1-> 16.5 ở SBT.Chuẩn bị bài học mới.
TuÇn 21. TIẾT 20: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
S:
G:
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức: Biết có 2 loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Hai điện tích 
 cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau. 
 Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, các 
 êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa 
 về điện. Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích
 dương thiếu êlectrôn.
 2.Kỹ năng: Làm thí nghiệm nhiễm điện do vật bằng cách cọ xát.
 3.Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:.
1.GV:Cả lớp: Tranh phóng to mô hình đơn giản nguyên tử. Bảng phụ ghi sẵn nội dung. Điền từ thích hợp và chỗ trống để hoàn thành phần sơ lược cấu tạo nguyên tử.
Mỗi nhóm: Hai mảnh ni lông kích thước 70 x 12mm hoặc một mảnh 70 x 250 mm, 1 bút chì gỗ hay nhựa, + 1kẹp nhựa, 1mảnh dạ hoặc len cở 150 x 150 mm, 1mảnh lụa cở 150 x 150 mm, 1thanh thủy tinh hữu cơ kích thước (5x10x200)mm, 2đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa kích thước 10 dài 20 mm, 1mũi nhọn đặt trên đế nhựa
2. HS: Sgk, sbt, vở ghi
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
 Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề 
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Tổ chức:
B. Kiểm tra:	
 Có thể làm cho một vật bị nhiễm điện bằng cách nào? 
C. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(2ph) Tổ chức tình huống học tập
GV: Đặt vấn đề: (SGK). HS theo dõi nắm nội dung vấn đề.
HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm điện cùng loại và 
tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 1:
Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành thí nghiệm.
GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra với 2 tấm ni lông.
HS: Đại diện nhóm lên nhận xét hiện tượng xẫy ra.
Hai mảnh ni lông khi cọ xát vào mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện giống nhau hay khác nhau? Vsao?
Với hai vật giống nhau khác hiện tượng có như vậy không ?
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm H18.2 .
 Khi chưa cọ xát các em đưa hai thanh nhựa đến gần thì có hiện tượng gì xảy ra?
 Khi cọ xát ở đầu thước nhựa và đưa lại gần thì có hiện tượng gì xảy ra?
Nếu hai vật nhiễm điện khác nhau chúng hút nhau hay đẩy nhau, chúng ta cùng tiến hành thí nghiệm để kiểm tra điều này. 
HS:Tiến hành th/ng và đưa ra nhận xét.
I.Hai loại điện tích. 
Thí nghiệm 1: (SGK)
+ Trước khi cọ xát hai mảnh ni lông không có hiện tượng gì.
+ Sau khi cọ xát hai mảnh ni lông đẩy nhau.
 =>Hai vật giống nhau cùng là ni lông cọ xát vào một vật do đó hai mảnh ni lông phải nhiễm điện giống nhau. 
Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh vải khô -> đẩy nhau.
 Nhận xét: Hai vật giống nhau được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và được đặc cùng nhau thì chúng đẩy nhau.
HOẠT ĐỘNG 3:(10ph) Thí nghiệm 2. Phát hiện 2 vật nhiễm điện hút nhau và 
mang điện tích khác loại
Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm.
Lưu ý:Hcọ sinh tiến hành theo các bước.
Vì sao các em biết thanh thủy tinh và thước nhựa nhiễm điện khác loại?
Thí nghiệm 2: (SGK)
Nhận xét: Thanh nhựa sẩm màu và thanh thủy tinh khi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.
HOẠT ĐỘNG 4:(5ph) Hoàn thành kết luận về hai loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng
Yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
Thông báo về quy ước điện tích.
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1
Kết luận: 
 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 5:(10ph) Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử
-GV treo tranh vẽ mô hình đơn giản của nguyên tử hình 18.4
Yêu cầu học sinh đọc phần cấu tạo đơn giản của nguyên tử.
Nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
II. Sơ lược cấu tạo ngtử: 
Nguyên tử gåm: 
Hạt nhân (mang điện tích dương)
Các êlectrôn (mang điện tích âm)
+ Tổng điện tích âm có giá trị tuyệt đối bằng điện tích dương ->nguyên tử trung hòa về điện.
+ Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.
HOẠT ĐỘNG 5:(5ph) Vận dụng
Yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi vận dụng.
III. Vận dụng:	(SGV)
D. CỦNG CỐ:
- Có mấy loại điện tích? 
- Khi nào các vật đến gần với nhau thì đẩy nhau, hút nhau?
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
- Qua bài học các em cần học thuộc phần ghi nhớ.
- Về nhà làm bài tập 18.1; 18.2; 18.3; 18.4 (SBT).
- Chuẩn bị bài học mới.
 Ngày giảng : 
TIẾT 21: DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
A. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức:Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện và nêu 
 được dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng. 
 Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận 
 biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng. Mắc và kiểm tra 
 để đảm bảo một mạch điện 
 kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn điện.
 2.Kỹ năng: Làm thí nghiệm, sử dụng bút thử điện
 3.Thái độ: Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1/GV: 
 Cả lớp: Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 (SGK) 1 ắc quy.
Mỗi nhóm: Một số loại pin thật (mỗi loại 1 chiếc), 1 mảnh tôn kích thước khoảng
(80 x 80)mm, 1 mảnh nhựa kích thước khoảng (130 x 180)mm, 1 mảnh len.
1 bút thử điện thông mạch ( hoặc bóng đèn nê on của bút thử điện)
1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có võ cách điện
2/HS: Sgk, sbt, vở ghi.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: 
 Trực quan và suy luận
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 I. Tổ chức: 	 
 II. Kiểm tra:
 - Có mấy loại điện tích ? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích ? 
 - Thế nào là vật mang điện tích dương? Thế nào là vật mang điện tích âm?
 III. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập 
Dòng điện là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời. Học sinh đọc phần mở bài. Học sinh đọc phần mở bài.
HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Tìm hiểu dòng điện là gì ?
GV treo tranh vẽ H19.1 yêu cầu học sinh các nhóm tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước. 
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống câu C1. 
Khi bút thử điện ngừng sáng làm cách nào để bóng đèn tiếp tục sáng? 
Nêu cách nhận biết có dòng điện chạy qua các thiết bị điện?
Dòng điện là gì? 
Trong thực tế có thể ta cắm dây cắm nối từ ổ điện đến thiết bị dùng điện nhưng không nhưng không có dòng điện chạy qua các thiết bị điện thì các em không được tự mình sửa chữa nếu chưa ngắt nguồn và chưa biết cách sử dụng để đảm bảo an toàn về điện.
I.Dòng điện:
C1: a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như (nước) trong bình
b) Muốn đèn bút thử điện sáng thì cọ xát mảnh phim nhựa lần nữa.
Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi có các điện tích dịch chuyển qua nó.
Kết luận: Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng.
-Lưu ý: Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
HOẠT ĐỘNG 3:(5ph) Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng
GV: Thông báo tác dụng của nguồn điện, nguồn điện có hai cực, cực dương kí hiệu là (+), cực âm kí hiệu là (-).Kể tên một số nguồn điện trong cuộc sống.HS tìm hiểu câu trả lời.Gọi học sinh chỉ ra cực dương và cực âm của pin và ắc quy.
II.Nguồn điện
- Nguồn điện có khă năng cung cấp điện để các dụng cụ điện hoạt động.
- Mỗi nguồn điện có 2 cực, cực dương (+), cực âm(-)
HOẠT ĐỘNG 4:(15ph) Mắc mạch điện đơn giản.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ cho biết mạch điện gồm những dụng cụ gì. (Nguồn điện (pin), bóng đèn, công tắc, dây nối)
HS mắc : Khi đèn không sáng chứng tỏ mạch hở, không có dòng điện qua đèn.
HS: Nêu lí do mạch hở và cách khắc phục.
Các nhóm tiến hành mắc.GV quan sát cách mắc của các nhóm để giúp học sinh phát hiện những khuyết điểm trong khi mắc.
Khi nào thì bóng đèn sáng.
Nguyên nhân mạch hở
Cách khắc phục
1.Dây tóc đèn bị đứt
2.Đui đèn tiếp xúc không tốt.
3.Các đầu dây tiếp xúc không tốt.
4.Dây đứt ngầm bên trong.
5.Pin củ
-Thay bóng đèn khác
-Vặn lại đui đèn
-Vặn chặt lại các chốt nối
-Nối lại dây hoặc thay dây khác
-Thay pin mới
-Bóng đèn sáng khi mạch điện kín
HOẠT ĐỘNG 5:(5ph) Vận dụng
Yêu cầu học si

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_VL7_nam_2015.doc