Giáo án Vật lý lớp 7 - Bài 26 - Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

Bài 26: HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN

I - Mục tiêu:

 - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín. Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.

 - Hiểu được hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn.

 - Hiểu được mỗi dụng cụ (thiết bị) điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.

II - Chuẩn bị:

 Đối với mỗi nhóm HS:

 - 2 pin loại 1,5V với giá đựng.

 - 1 vôn kế có GHĐ là 5V và ĐCNN là 0,1V.

 - 1 ampe kế có GHĐ là 0,5A và ĐCNN là 0,01A.

 - 1 bóng đèn pin (loại 2,5V – 1W) lắp sẵn vào đế đèn.

 - 1 công tắc.

 - 7 đoạn dây dồng có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.

 

doc 6 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 26/12/2020 Lượt xem 637Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý lớp 7 - Bài 26 - Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 29/03/2012
Ngày dạy: 04/04/2012
Tuần 32	
Tiết 31	
Bài 26: HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN
I - Mục tiêu:
 - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín. Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.
 - Hiểu được hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn.
 - Hiểu được mỗi dụng cụ (thiết bị) điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.
II - Chuẩn bị:
 Đối với mỗi nhóm HS:
	- 2 pin loại 1,5V với giá đựng.
	- 1 vôn kế có GHĐ là 5V và ĐCNN là 0,1V.
	- 1 ampe kế có GHĐ là 0,5A và ĐCNN là 0,01A.
	- 1 bóng đèn pin (loại 2,5V – 1W) lắp sẵn vào đế đèn.
	- 1 công tắc.
	- 7 đoạn dây dồng có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
III - Hoạt động dạy - học:
 1) Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
 2) Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Câu hỏi
Đáp án
1. Giữa 2 cực của nguồn điện có gì đặc biệt khiến cho nguồn điện có thể tạo ra dòng điện?
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho ta biết điều gì?
- Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào? Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
- Khi mắc vôn kế vào mạch điện thì chốt (+) nối với cực nào của pin?
2. Làm bài tập 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.6, 25.7, 25.8, 25.9, 25.12.
1. – Mỗi nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó 1 hiệu điện thế.
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho ta biết giá trị của hiệu điện thế giữa 2 cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
- Đo hiệu điện thế bằng vôn kế. Đơn vị : vôn (V).
- Khi mắc vôn kế vào mạch điện thì chốt (+) nối với cực (+) của pin.
2. 25.1.a) 500kV = 500.000V;b)220V= 0,22kV
 c) 0,5V = 500mV ; d) 6kV = 6000V
25.2. a) GHĐ của vôn kế là 10V.
b) ĐCNN của vôn kế là 0,5V.
c) Số chỉ của vôn kế ở vị trí (1) là 1,5V.
d) Số chỉ của vôn kế ở vị trí (2) là 7V.
25.3. – Vôn kế có GHĐ là 0,5V phù hợp đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin mặt trời 400mV.
– Vôn kế có GHĐ là 20V phù hợp đo hiệu điện thế giữa hai cực của acqui 12V.
– Vôn kế có GHĐ là 3V phù hợp đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin tròn 1,5V.
– Vôn kế có GHĐ là 10V phù hợp đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin vuông 4,5V.
25.4. A. 25.6. C. 25.7. D.
25.8. B. 25.9. A.
25.12. Số vôn này có ý nghĩa là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của acquy còn mới khi chưa măc vào mạch là 12V.
 3) Giảng bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
- Yêu cầu HS đọc phần mở đầu bài trong SGK trang 72. Yêu cầu một vài HS đưa ra dự đoán của mình để trả lời câu hỏi đó.
- Để xem câu trả lời của các bạn đúng hay sai chúng ta cùng học bài hôm nay.
HĐ2: Làm thí nghiệm 1 (3’)
1. Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện
- Yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm 1 như hình 26.1 trong SGK trang 72.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C1.
HĐ3:Làm thí nghiệm 2 (10‘)
-Yêu cầu các nhóm HS đọc thí nghiệm 2 và tiến hành làm thí nghiệm như hình 26.2 trong đó lưu ý: mắc chốt (+) ampe kế với cực (+) của nguồn điện. 2 chốt vôn kế mắc trực tiếp vào 2 đầu bóng đèn.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C2: Đọc và ghi số chỉ của ampe kế, của vôn kế khi ngắt và khi đóng công tắc vào bảng 1.
Sau đó thay nguồn điện 1 pin thành 2 pin rồi đóng công tắc đọc chỉ số I và U.
- Ampe kế chỉ cường độ dòng điện đi qua chỗ nào của mạch điện khi K đóng?
 - Vôn kế chỉ hiệu điện thế giữa 2 điểm nào của mạch điện?
- Từ kết quả đo, yêu cầu HS đọc và trả lời C3.
HĐ4: Tìm hiểu ý nghĩa của hiệu điện thế (5 phút)
- Hãy căn cứ vào thí nghiệm trên, nhận xét về độ sáng của bóng đèn khi dùng nguồn điện 1 pin và khi dùng 2 pin.
- Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu bóng đèn bằng bao nhiêu thì bóng đèn sáng bình thường?
- Thông báo: Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức. Mỗi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức của nó. Nếu quá mức đó thì dụng cụ dùng điện sẽ hỏng, chẳng hạn dây tóc bóng đèn sẽ bị đứt.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C4.
HĐ5: Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước. (7’)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C5.
HĐ6: Vận dụng (7 phút)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C6.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C7.
 + Tại sao các em không chọn các phương án còn lại?
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C8.
 + Tại sao các em lại chọn vôn kế trong sơ đồ C?
- HS đọc. Dự đoán : có hoặc không.
- HS đọc và làm thí nghiệm 1.
- HS đọc và trả lời C1: Số chỉ vôn kế bằng 0. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng 0.
- Các nhóm HS đọc và làm thí nghiệm 2.
- HS đọc và trả lời C2.
- Ampe kế chỉ dòng điện đi qua ampe kế, qua đèn. 
- Vôn kế chỉ hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn.
- HS đọc và trả lời C3:
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn.
 - Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn (nhỏ) thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn (nhỏ).
- Độ sáng của đèn dùng 1 pin yếu hơn độ sáng của dèn dùng 2 pin.
- Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu bóng đèn phải gần bằng số vôn ghi ở đèn thì đèn sáng bình thường.
- HS lắng nghe thông báo của GV về hiệu điện thế định mức.
- HS đọc và trả lời C4: Có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế 2,5V để nó không bị hỏng.
- HS đọc và trả lời C5:
a) Khi có sự chênh lệch mức nước giữa 2 điểm A và B thì có dòng nước chảy từ A đến B.
b) Khi có hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn
c) Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch mức nước tương tự như nguồn điện tạo ra hiệu điện thế.
- HS đọc và trả lời C6: C.
- HS đọc và trả lời C7: A.
 + Vì phương án B giữa 2 điểm E và C là dây dẫn có UEC = 0
 + Vì phương án C giữa 2 điểm D và E là bóng đèn mà khi mạch hở có UDE = 0
 + Vì phương án D giữa 2 điểm A và D là ampe kế mà mạch hở nên có UAD = 0
 + Còn phương án A là hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện.
- HS đọc và trả lời C8: C.
+ Vì vôn kế ở sơ đồ C là đo hiệu điện thế của nguồn điện. 
+ Còn sơ đồ A vôn kế đo hiệu điện thế của bóng đèn mà mạch hở nên U = 0. Trong sơ đồ B, khi mạch hở vôn kế không đo được hiệu điện thế của nguồn điện và bóng đèn. Sơ đồ D vôn kế đã mắc sai (mắc nối tiếp với nguồn điện).
Tiết 31
Bài 26: HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA 2 ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN
I – Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn
1. Bóng đèn chưa được nắc vào mạch điện
Thí nghiệm 1
C1: Số chỉ vôn kế bằng 0. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng 0.
2. Bóng đèn được nắc vào mạch điện
Thí nghiệm 2
 V
 Bóng đèn pin
 Một pin
 K
Hình 26.2
C2:
 Kết quả đo
Loại mạch điện
Số chỉ của vôn kế (V)
Số chỉ của ampe kế (A)
Nguồn điện 1 pin
Mạch hở
U0 =
I0 =
Mạch kín
U1 =
I1 =
Nguồn điện 2 pin
Mạch kín
U2 =
I2 =
C3: - Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn.
 - Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn (nhỏ) thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn (nhỏ).
Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức. 
C4: 2,5V.
II - Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước
C5:
a) Khi có sự chênh lệch mức nước giữa 2 điểm A và B thì có dòng nước chảy từ A đến B.
b) Khi có hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn
c) Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch mức nước tương tự như nguồn điện tạo ra hiệu điện thế.
III - Vận dụng 
C6: C.
C7: A.
C8: C.
 4) Củng cố: (2 phút)
	- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch là bao nhiêu?
	- Một bóng đèn có ghi 6V. Hỏi có thể mắc bóng đèn này vào nguồn điện có hiệu điện thế là bao nhiêu để nó không bị hỏng?
	- Hiệu điện thế định mức là gì?
	- Đọc phần “có thể em chưa biết”.
 5) Dặn dò: (1 phút)
	- Học thuộc ghi nhớ SGK trang 75 và xem lại bài học.
	- Làm bài tập 26.1 đến 26.16 SBT trang 63 → 67.
	+ 26.1. Có nghĩa là số chỉ vôn kế khác 0.
	+ 26.2. Cần nhớ cách mắc là chốt dương của vôn kế mắc về phía cực dương của nguồn. Vôn kế đo hiệu điện thế của dụng cụ nào sẽ mắc song song với dụng cụ đó.
	+ 26.3. Cần chọn sơ đồ có cách mắc đúng và xem coi vôn kế đo hiệu điện thế của dụng cụ nào.
	+ 26.15. Cần biết khi K mở, vôn kế mắc trực tiếp vào nguồn. K đóng mạch kín, đèn sáng thì vôn kế đo hiệu điện thế của đèn.
	Trong 2 trường hợp trên, số chỉ K mở > số chỉ K đóng.
	+ 26.16. a) Dựa vào tính chất đối với 1 bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn.
	b) Nhớ lại khái niệm hiệu điện thế định mức.
	- Chuẩn bị mẫu báo cáo cho bài 27: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp.

Tài liệu đính kèm:

  • docBAI 26 (L7).doc