Giáo án Ngữ văn 6 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Tuần 7, 8

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Hs nhớ và trình bày được các kiến thức đã lĩnh hội được trong văn học thời gian qua.

- Làm quen với dạng đề trắc nghiệm

- Có ý thức tự giác khi làm bài.

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm cụ thể.

- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo.

B/ Chẩn bị của thầy và trò:

 * Thầy ra đề kiểm tra phù hợp với năng lực của Hs.

 * Trò ôn lại tất cả các văn bản đã học từ đầu năm đến bài EM BÉ THÔNG MINH.

C/ Các bước lên lớp:

 - Ổn định lớp học

 - Kiểm tra sự chuẩn bị tiết kiểm tra của hs như giấy bút.

 - Tiến hành tiết kiểm tra.

HĐ1: Gv phát đề cho hs.

HĐ2: Gv giám sát hs làm bài.

HĐ3: Gv thu bài và nhận xét tiết kiểm tra.

HĐ4: Hướng dẫn tự học: gv dặn hs về xem lại kiến thức văn học và chuẩn bị bài “CHỮA LỖI DÙNG TỪ” (tt)/ sgk/ 75.

 

doc 23 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 27/03/2017 Lượt xem 93Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Tuần 7, 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i tập 2: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống:
a, Khinh khỉnh.
b, Khẩn trương.
c, Băn khoăn.
GV gọi hs xác định yêu cầu bài tập 3/ sgk/ 76: Chữa lỗi dùng từ
- Hs xác định bài tập 3/ sgk/ 76
BT3: 
a) Thay từ đá bằng đấm hoặc thay tống bằng tung.
b) Thay từ thực thà bằng thành khẩn; thay từ bao biện bằng ngụy biện.
c) Thay tinh tú bằng tinh túy
Bài tập 4: Gv đọc chính tả cho hs viết.
- Gv kiểm tra bài viết của hs sau đó nhận xét.
- Hs chuẩn bị viết chính tả
Bài tập 4: chính tả nghe- chép.
Gv đọc chính tả cho hs viết.
BT trắc nghiệm: Chọn câu đúng với từ “hổ trợ”
Hằng ngày Nga phải hổ trợ mẹ những việc vặt trong nhà.
An hổ trợ cô giáo trang trí phòng học.
Nhà nước đang hổ trợ lương thực cho đồng bào vùng lũ.
HĐ4: Hướng dẫn về nhà (5phút)
Bài vừa học:
- Nắm nội dung vừa học.
- Lập bảng phân biệt các từ dùng sai, dùng đúng.
 b) Bài sắp học: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 
****************************
***************************************
Tuần 07
Tiết : 27
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
Soạn: 19/10/2015
Dạy : 21/10/2015
 A/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs hiểu được yêu cầu cần thực hiện của đề bài.
- Nhận biết lỗi mắc phải của mình trong bài viết.
- Rèn kĩ năng viết cho bài sau.
 B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
	* Thầy chấm bài, rút ra nhận xét ưu, khuyết điểm.
	* Trò xem lại đề bài hôm trước đã làm.
 C/ Các bước lên lớp
	- Ổn định lớp học
	- Tiến hành tiết trả bài
HĐ1: Gv cho hs nhắc lại đề bài viết số1
 - Hs nhắc lại- gv ghi lên bảng.
 - Gv yêu cầu hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề bài đó
 - Gv nhận xét và trình bày lại cho hs hiểu rõ (đáp án tiết 19,20)
HĐ2: Gv nhận xét bài làm của hs.
 Về ưu điểm:
	- Hs trình bày được khá đầy đủ yêu cầu của thể loại tự sự.
	- Xác định được câu chuyện yêu thích để kể.
	- Kể có sự sáng tạo(dùng lời kể của mình để kể)
	- Khi kể đã kể theo trình tự trước sau tương đối đầy đủ.
 Về khuyết điểm:
	- Phần dẫn dắt vào đề chưa rõ ràng.
	- Còn sử dụng ngôn ngữ khi hành văn.
	- Viết sai lỗi chính tả nhiều, nhất là cách viết tên riêng.
	- Phần khác hs chưa xác định được đề, thể loại ở một số ít hs.
	- Lời văn còn mờ nhạt, chưa rõ ràng.
HĐ3: - Gv đọc bài viết của hs( bài tốt, yếu)
	- Cho hs lên bảng sửa lỗi bài viết
 	- Phát bài cho hs và ghi điểm vào sổ.
HĐ4: Hướng dẫn về nhà 
 a) Bài vừa học:
	- Đọc lại bài viết của mình.
- Rút kinh nghiệm cho bài viết số 2.
 b) Bài sắp học: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ/ SGK/ 97
******************************
*****************************************
Tuần 07
Tiết : 28
TLV: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
Soạn: 21/10/2015
Dạy : 23/10/2015
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
	1. Kiến thức:
 	 - Hai cách kể - hai thứ tự kể: kể “ xuôi”, kể “ ngược”
 - Điều kiện cần có khi kể ngược.
2. Kĩ năng:
 	 - Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.
 - Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
	* Thầy soạn bài theo chuẩn kiến thức kĩ năng và tìm thêm tư liệu để phục vụ bài giảng.
	* Trò soạn bài theo định hướng của giáo viên và sgk/ 97
C/ Các bước lên lớp
	1. Ổn định lớp học:
	2. Kiểm tra bài cũ:(4phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
HĐ1: Gíơi thiệu bài mới
 MT: Tạo tâm thế định hướng chú ý cho hs
 PP: Thuyết trình
 TG: 1 phút
 Để làm tốt bài văn kể chuyện, người viết không chỉ chọn đúng ngôi kể , sử dụng tốt lời kể mà cần phải chọn thứ tự kể phù hợp nữa. vậy thứ tự kể có tác dụng gì hôm nay cô cùng các em tìm hiểu nhé!
HĐ của HS
HĐ của GV
Nội dung
HĐ2: Tìm hiểu chung
 MT: Giúp hs:
 - Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
 - Thế nào là kể “xuôi”, kể “ngược”
 PP: Thuyết trình,vấn đáp giải thích, phân tích cắt nghĩa, t/luận.
 TG: 20 phút
I. Tìm hiểu chung:
- GV: Em hãy tóm tắt lại truyện “ Em Bé Thông Minh”?
- Hs tóm tắt truyện.
1. Sự khác nhau của cách kể “xuôi” và kể “ngược”
? Em hãy nêu các sự việc của truyện“ Em Bé Thông Minh”?
- Hstl: 
- Vua sai viên quan cận thần đi tìm người tài giỏi.
- Viên quan gặp hai cha con đang cày ruộng và ra câu đố oái oăm.
- Em bé giải đố bằng cách hỏi vặn lại.
- Nhà vua thử tài em bé.
- Em bé giải câu đố lần 1 của nhà vua.
- Nhà vua thử tài em bé lần 2.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại nhà vua.
- Sứ thần nước ngoài dò la nhân tài nước Nam bằng cách ra câu đố.
- Em bé giải câu đố bằng kinh nghiệm dân gian.
? Theo em sự việc trong truyện được kể theo thứ tự nào?
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
- Gv giảng: Các sự việc được kể theo trình tự t/ gian, sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào xảy ra sau kể sau.
- Hs đại diện nhóm trình bày.
Truyện được kể theo thứ tự trước sau( kể tự nhiên hay còn gọi là kể “xuôi”)
? Vậy truyện được kể theo thứ tự đó có tác dụng gì?
- Hstl: Thể hiện được trí thông minh hơn người của em bé
? Nếu ta đảo thứ tự các lần thử thách của em bé có hợp lí khg?
- Hstl: Nếu đảo thì sẽ không nổi bật được trí thông minh của em bé.
- GV kể như trên ta gọi là kể xuôi.
?Vậy theo em ntn là kể “xuôi”?
- Gvkl và ghi bảng.
- Hstl:
- Kể “xuôi” là kể các sự việc liên tiếp nhau theo trình tự trước sau, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết.
- Gv gọi hs đọc câu chuyện “ thằng Ngỗ”/ sgk/ 97
- Hs đọc câu chuyện
? Tóm tắt các sự việc trong câu chuyện đó?
- Hs tóm tắt các sự việc chính:
1. Ngỗ bị chó dại cắn rách chân.
2. Ngỗ kêu không air a cứu.
3. Hoàn cảnh xuất than của Ngỗ.
4. Ngỗ đốt đóng rạ kêu cháy làm mọi người tưởng thật.
5. Mọi người lo lắng cho Ngỗ vì bị chó cắn.
? Thứ tự thực tế của các sự việc trong bài văn đã diễn ra ntn? Bài văn có cách kể ra sao?
- Hstl: Ngỗ mồ côi cha mẹ, không người rèn cặp nên trở nên lêu lỏng, hư hỏng, bị mọi người xa lánh.
 Ngỗ tìm cách trêu chọc, đánh lừa mọi người, làm họ mất lòng tin.
 Khi Ngỗ bị chó dại cắn thật, kêu cứu thì không ai đến cứu.
- Cách kể đó bắt đầu từ hậu quả xấu rồi ngược về kể nguyên nhân. Cách kể đó gọi là kể ngược.
? Cách kể đó tạo ý nghĩa gì cho câu chuyện?
- Hstl-Gvkl:
Cách kể đó cho ta thấy nổi bật ý nghĩa của một bài học nhớ đời.
? Theo em hiểu thế nào là kể ngược?Gvkl và ghi bảng
- Hstl: 
- Kể “ngược” là kể các sự việc theo trình tự không gian, đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó để gây bất ngờ, gây chú ý hoặc để thể hiện tình cảm n/ vật.
? Qua phân tích em hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự?Có mấy thứ tự kể?
- Hstl: 
2. Thứ tự kể trong văn tự sự: là trình bày trình tự kể các sự việc, bao gồm kể “xuôi” và kể “ngược”
Gv lưu ý hs một vài điều
* Lưu ý: Trong kể “ngược”, yếu tố hồi tưởng đóng vai trò quan trọng.
- Thứ tự kể “xuôi”, kể “ngược” phải phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu biểu hiện nội dung
HĐ3: Luyện tập
 MT: Giúp hs - Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyẹntheo ngôi kể (ngôi một hoặc ngôi ba).
- Xác định thứ tự kể, ngôi kể, vai trò của yếu tôd hồi tưởng câu chuyện.
- Nhận xét về việc chọn ngôi kể, thứ tự kể trong một tác phẩm văn học.
 PP: Thuyết trình,vấn đáp giải thích, phân tích cắt nghĩa, t/luận.
 TG: 15 phút
II. Luyện tập:
- Gv gọi hs đọc bài tập 1 trong sgk
? Câu chuyện kể theo thứ tự nào? kể theo ngôi thứ mấy, yếu tố hồi tưởng đóng vai trò gì?
-Gvkl và ghi bảng:
- Hs đọc y/cầu bài tập 1/ sgk/ 98.
BT1/SGK/98: Xác định ngôi kể, thứ tự kể và vai trò ngôi kể.
- Kể theo hồi tưởng ( kể ngược)
- Kể theo ngôi thứ nhất.
- Tạo tình cảm giữa tôi và Liên.
Lập dàn bài cho bài tập 2.
- Gv h/dẫn cho hs tự làm dàn ý.
-Hs lập dàn ý:
BT2: Lập dàn ý “Kể câu chuyện lần đầu em được đi chơi xa”
HĐ4: Hướng dẫn về nhà (5phút)
 a) Bài vừa học:
	- Tập kể “ xuôi”, kể “ngược” một truyện dân gian.
	- Chuẩn bị cho bài viết số 2 (ở tiết 35, 36 tuần 9) bằng cách lập hai dàn ý một đề văn theo 2 ngôi kể.
 b) Bài sắp học: Văn bản “ ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG”/ SGK/ 100
và hướng dẫn đọc thêm VB “ CHÂN, TAY, CHÂN, TAI, MẮT, MIỆNG”/ SGK/ 114
*****************************
****************************************
Tuần 08
Tiết : 29
VB:	 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện ngụ ngôn)
VB : CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG (HDĐT)
( Truyện ngụ ngôn )
Soạn: 24/10/2015
Dạy : 26/10/2015
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
	1. Kiến thức: VB: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
 - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
 - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
 - Nghệ thuật đặc sắc của truyện : mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí ; tình huống bất ngờ, hài hước độc đáo.
 VB: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG (HDĐT) 
 - Đặc điểm của thể loại ngụ ngôn trong văn bản.
 - Nét đặc sắc của truyện : cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết.
2. Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu vb truyện ng.ngôn.
 - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
 - Phân tích hiểu ngụ ý của truyện . 
 - Kể lại được truyện.
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
	* Thầy soạn bài theo chuẩn kiến thức kĩ năng và tìm thêm tư liệu để phục vụ bài giảng.
	* Trò soạn bài theo định hướng của giáo viên và sgk/ 100 và trang 114.
C/ Các bước lên lớp
	1. Ổn định lớp học:
	2. Kiểm tra bài cũ:(4phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
HĐ1: Gíơi thiệu bài mới
 MT: Tạo tâm thế định hướng chú ý cho hs
 PP: Thuyết trình
 TG: 1 phút
 Cùng với truyện cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn cũng là một thể loại truyện kể được mọi người yêu thích . Họ yêu thích không chỉ nội dung, ý nghĩa giáo huấn sâu sắc mà còn vì giáo huấn rất tự nhiên, độc đáo của nó.
 HĐ của GV
 HĐ của HS
 Nội dung
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
 MT: Giup HS hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn .
 PP: Thuyết trình, vấn đáp.
 TG: 7 phút
? Ngụ ngôn là gì ?
? Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn?
? Đề tài của truyện là gì?
-Gv gọi hs đọc vb “ÊNĐG”tr. 100
-Hstl: “ngụ ngôn” là nói có ngụ ý , không nói thẳng điều muốn nói.
- Hstl: phần chú thích sgk/100.
- Hstl: Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người.
I . Tìm hiểu chung :
 Truyện ngụ ngôn là những truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần kể về loài vật , đồ vật hoặc kể về chính con người để nói bóng gió, kín đáo kh/ nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống.
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm chi tiết văn bản.
 MT: Giup HS hiểu 
Sự việc chính của truyên.
Bài học nhận thức được rút ra.
 PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
 TG: 8 phút
II/ Đọc- hiểu văn bản
- Gv h.dẫn hs tìm hiểu n.dung văn bản.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc, sau đó đọc mẫu đoạn đầu rồi gọi Hs đọc tiếp đến hết bài.
- Gv hướng dẫn hs đi tìm hình ảnh của ếch ngồi đáy giếng.
? Theo em vì sao ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung mà nó thì oai như một vị chúa tể?
- Hs nghe -> Hs đọc
- Hstl: Vì ếch sống lâu ngày trong giếng, mà xung quanh nó toàn là những loài vật nhỏ bé, mỗi khi nó kêu thì vang động cả giếng, khiến các loài hoảng sợ.
1. Hiểu biết của Ếch:
? Giếng là một không gian như thế nào?
-Hstl: chật hẹp, đơn giản, không thay đổi.
? Môi trường sống của ếch giúp em hiểu được điều gì?
- Hstl: Môi trường ếch sống quá nhỏ bé, tầm nhìn thế giới và sự vật xung quanh của nó rất hạn hẹp. Mặt khác ếch quá chủ quan, kiêu ngạo và đó là thói quen thành bệnh của nó.
 Môi trường sống nhỏ bé, chật hẹp, nên nó ít hiểu biết, nông cạn. vì vậy Ếch tỏ ra kiêu ngạo chủ quan.
? Truyện mượn Ếch để ám chỉ người. theo em truyện ngụ ý phê phán điều gì ở con người? Gv: Thùng rỗng kêu to; coi trời bằng vung
-Hstl: phê phán kẻ có hiểu biết hạn hẹp mà huênh hoang, kiêu ngạo, chủ quan.
? Ếch ra khỏi giếng bằng cách nào? Khách quan hay chủ quan?
-Hstl: mưa to, nước tràn miệng giếng đưa Ếch ra ngoài. 
->khách quan
2. Cái chết của Ếch:
? Lúc này có gì thay đổi trong môi trường sống của Ếch? Ếch có nhận ra sự thay đổi đó không?
-Hstl: không gian mở rộng với “bầu trời” khiến Ếch ta có thể “đi lại khắp nơi”.
 Môi trường sống thay đổi nhưng Ếch vẫn giữ thói chủ quan, kiêu ngạo nên dẫn đến cái chết bi thảm.
? Những cử chỉ nào của Ếch cho thấy điều này?
-Hstl: nhâng nháo nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh.
? Tại sao Ếch lại có thái độ ấy?
-Hstl: quen thói cũ, hợm hĩnh.
? Kết cuộc, chuyện gì đã xảy ra với Ếch?
-Hstl: bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
? Qua đó, truyện khuyên nhủ con người điều gì trong cuộc sống.
Hs th.luận- đ.diện nhóm tr.bày.
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống.
- Phải tự nhận ra hạn chế của mình và mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau.
HĐ 4: Tổng kết
 MT: Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa của câu chuyện.
 PP: Nêu vấn đề, thuyết trình.
 TG: 5 phút.
III/ Tổng kết: 
? Nêu những nét NT nổi bật trong vb?
-Hstl: 
 1. Nghệ thuật:
 - Xây dựng h.tượng gần gũi với đời sống.
 - Cách nói bằng ngụ ngôn,cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc.
 - Cách kể bất ngờ, hài hước, kín đáo.
? Ý nghĩa của VB là gì ?
HS trả lời dựa vào G.nhớ sgk/101
2. Ý nghĩa VB.
 ÊNĐG ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên nhủ chúng ta mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo.
Đối với lớp chọn lám thêm mấy bài tập trắc nghiệm :
Câu 1 : Dòng nào k định nghiã về truyện ngụ ngôn ?
A. Truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
B. Nói bóng, nói gió kín đâó về chuyện con người.
C. Nhằm đưa ra một bài học nào đó để khuyên răn con người
D. Để cười cho thỏa thích.
Câu 2 : Thành ngữ « Ếch ngồi đáy giếng » k nhằm nêu lên bài học gì ?
A. Phải biết quan sát xung quanh.
B. Phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan kiêu ngạo.
C. Phê phán kẻ hiểu biết hạn hẹp hay huênh hoang.
D. Phê phán thói tự tin quá mức.
Câu 3 : Hãy kể một câu chuyện xảy ra với e hoặc với bạn có nội dung ứng với câu thành ngữ « Ếch ngồi đáy giếng »
- Hstl : câu D
- Hstl : câu D
- Hs kể câu chuyện.
 HĐ1: Gíơi thiệu bài mới VB: “CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG” (HDĐT) 
 MT: Tạo tâm thế định hướng chú ý cho hs
 PP: Thuyết trình
 TG: 1 phút
 HĐ của GV
 HĐ của HS
 Nội dung
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
 MT: Giup HS hiểu 
Thế nào là truyện ngụ ngôn .
Đề tài của truyện.
 PP: Thuyết trình, vấn đáp.
 TG: 4 phút
I . Tìm hiểu chung :
? Truyện thuộc thể loại gì ?
Tìm đề tài của truyện ?
- HS trả lời phần chú thích sgk.
- Thể loại : Ngụ ngôn
- Đề tài : Mượn bộ phận của cơ thể người để nói chuyện con người .
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm chi tiết văn bản.
 MT: Giúp HS hiểu 
Sự việc chính của truyên.
Bài học nhận thức được rút ra.
 PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
 TG: 8 phút
II/ Đọc- hiểu văn bản
? Em hãy chỉ ra các việc làm của các nhân vật trong truyện? Em có nhận xét gì về các việc làm đó?
-Hstl: Chân để đi, Tay để làm, Tai để nghe, Mắt để nhìn, Miệng để nhai. Mỗi nhân vật đều có những việc làm khác nhau.
1. Tìm hiểu sự việc chính của truyện:
? Vì sao các nhân vật đó lại so bì với lão Miệng?
-Hstl: Vì các nhân vật đó cho rằng họ phải làm việc quanh năm, mà chẳng được ăn uống gì. Còn lão Miệng thì lại được h.thụ tất cả.
? Từ những so bì đó dẫn đến hậu quả gì? vì sao?
HS thỏa luận nhóm
Từ việc so bì đó tất cả đều bủn rủn, tê liệt khó hoạt động được. Vì các nhân vật đó cũng được hưởng thành quả một cách gián tiếp qua lão Miệng.
Mọi người đang sống hoà thuận bỗng Chân, Tay, Tai , Mắt so bì với lão Miệng và họ đã đình công. Sau đó mọi người thấy mệt mỏi, rã rời. cuối cùng họ nhận ra sai lầm và cuộc sống trở lại như xưa.
? Về sau các nhân vật ở đây đã có suy nghĩ và việc làm ntn?
-Hstl: Cậu Chân, cậu Tay, cô Mắt, bác Tai cuối cùng đã hiểu được vai trò của lão Miệng là rất cần thiết. chính nhờ lão Miệng mà họ không bị mệt vì bản thân họ cũng được hưởng thành quả gián tiếp qua nhân vật lão Miệng 
? Qua câu chuyện này em rút ra được bài học gì cho bản thân nói riêng và mọi người nói chung?
-Hstl: - Cá nhân không thể tồn tại nếu tách rời cộng đồng.
- Mỗi người hãy sống vì nhau.
- Phải tôn trọng công sức của 
2. Bài học rút ra từ truyện.
- Đóng góp của mỗi cá nhân với cộng đồng khi họ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bản thân mình.
- Hành động, ứng xử của mỗi người vừa tác động đến chính họ lại vừa tác động đến thân thể.
HĐ 4: Tổng kết
 MT: Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa của câu chuyện.
 PP: Nêu vấn đề, thuyết trình.
 TG: 4 phút.
? Nêu những nét NT nổi bật trong vb?
-Hstl: 
III/ Tổng kết: 
1. Nghệ thuật:
 Sử dụng NT ẩn dụ (Mượn bộ phận của cơ thể người để nói chuyện con người ) . 
? truyện nâu ra bài học gì ?
HS trả lời dựa vào G.nhớ sgk
2. Ý nghĩa VB :
 Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng. Vì vậy, mỗi thành viên không thể sống đơn độc , tách biệt mà cần đoàn kết , nương tựa, gắn bó vào nhau để cùng tồn tại và phát triển.
HĐ5 : Hướng dẫn về nhà (4phút)
 Bài vừa học :
 * Bài “ Êch Ngồi Đáy Giếng”
 - Đọc kĩ truyện , tập kể d.cảm c.chuyện theo đúng t.tự các s.việc .
 - Tìm hai câu văn trong vb mà em cho là q.trọng nhất trong việc t/hiện nd, ý nghĩa của truyện 
 - Đọc thêm truyện ngụ ngôn khác.
 * Bài “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
 - Đọc kĩ truyện , tập kể d.cảm c.chuyện theo đúng t.tự các s.việc .
 - Nhắc lại đ.nghĩa truyện Ngụ ngôn.
- Đọc thêm truyện ngụ ngôn khác.
 Bài sắp học : Chương trình địa phương " HỘI THI HÓT".
*******************************
************************************************
Tuần 08
Tiết : 30
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
Văn bản: HỘI THI HÓT
( Truyện cổ tích của đồng bào dân tộc Ê-Đê )
Soạn: 26/10/2015
Dạy : 28/10/2015
A/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
	 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện.
	 - Khắc sâu đặc điểm của tr.cổ tích, hiểu được đ.sống t/ cảm của người dân miền núi Phú Yên.
	2. Kĩ năng:
	 - Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản.
	 - Kể lại được truyện.
 B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
	 * Thầy soạn bài, tìm thêm tư liệu để phục vụ bài dạy của mình.
	 * Trò soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.
 C/ Các bước lên lớp:
	1. Ổn định lớp:
	2. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút ) 
 ? Hãy nêu sự việc chính và bài học được rút ra từ văn bản " Ếch ngồi đáy giếng"?
TL :Ếch sống lâu ngày trong giếng, nó cứ tưởng mình là c.tể.
 Trời mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài, nó đi lại nghênh ngang, cuối cùng bị trâu giẫm bẹp.
Bài học rút ra:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống.
- Phải tự nhận ra hạn chế của mình và mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau.
 HĐ 1: giới thiệu bài mới
 MT: Tạo tâm thế định hướng chú ý cho học sinh.
 PP: Thuyết trình.
 TG: 2 phút.
HĐ của GV
	HĐ của HS
	Nội dung
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
 MT: Giup HS nắm x.xứ của vb.
 PP: Thuyết trình, vấn đáp.
 TG: 10phút
? Xuất xứ của văn bản từ đâu? Do ai sưu tầm?
-Hstl: Văn bản do Y Điêng sưu tầm và biên soạn từ câu chuyện cổ tích “ Ngày hội chuột” của đồng bào dân tộc Ê-Đê thuộc huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Truyện đăng trên báo văn nghệ Phú Khánh số 1/1984.
I. Đọc- tìm hiểu chung:
 1. Xuất xứ: 
 Hội thi hót do Y Điêng sưu tầm và biên soạn từ câu chuyện cổ tích” Ngày hội chuột” của đồng bào dân tộc Ê- Đê. Huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
GV hướng dẫn hs đọc, giải thích các từ ngữ khó, từ đó giải thích nghĩa cả câu, cả đoạn.
Hs đọc và g.thích từ khó .
 2. Đọc- tìm hiểu chú thích:
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm chi tiết văn bản.
 MT: Giúp HS hiểu hình ảnh của các loài chim trong cuộc thi.
 PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
 TG: 20phút
II. Tìm hiểu văn bản:
 ? Hình ảnh của công và chim ngói được tả qua những chi tiết nào? Ý nghĩa của những chi ấy?
Chị công cao to, quần áo lộng lẫy màu sắc và những hàng kim tuyến óng ánh, -> Lớn, đẹp rực rỡ, hót không hay; Còn chim ngói quấn áo mặc độc một màu nâu nhạt,-> nhỏ, bình thường, giản dị, hót rất hay.
 * Hình ảnh của các loài chim trong cuộc thi:
 - Chim công: lớn, đẹp rực rỡ, hót không hay.
 - Chim ngói: Nhỏ, bình thường, giản dị, hót hay.
=> hình ảnh hai loài chim tương phản nhau.
? Cuộc thi đang diến ra tốt đẹp thì việc gì xảy ra? kết quả ngày hội ntn?
- Hstl: Bỗng chú chó chạy tới , ngày hội của chị chuột kết thúc lộn xộn.
? Việc chim ngói được công nhận là có tiếng hót hay và hậu quả mà chó phải nhận lấy có ý nghĩa ntn?
Ca ngợi đức tính tốt đẹp và p.phán thói xấu của con người.
 HĐ4: Tổng kết
 MT: Hs tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
 PP: Nêu vấn đề, thuyết trình, tổng kết.
 TG: 7 phút
III. Tổng kết:
? Nêu nghệ thuật của truyện?
- Hstl: NT đối lập.
Xây dựng h.tượng n.vật mang ý nghĩa tượng trưng cho sự giản dị, chân thật và thói tự cao, k.khoang, ích kỉ.
1. Nghệ thuật: 
 - NT đối lập.
 - Xây dựng hình tượng nhân vật mang ý nghĩa tượng trưng .
? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?( giải thích các đặc điểm của loài vật? Ca ngợi những đức tính đẹp nào của con người?
2.Ý nghĩa vb:
 Bằng lối kể giản dị ,trong sáng,đậm bản sắc dân tộc, truyện cổ tích HTH của đồng bào dân tộc Ê-Đê ở PY đẫ hồn nhiên giải thích đặc điểm của các con vật gần gũi trong cuộc sống với con người đương thời ,qua đó ca ngợi đức tính tốt đẹp của con người như: giản dị, chân thật, phê phán thói tự cao, khoe khoang, ích kỷ . 
 Lớp chọn: viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về văn bản? 
HĐ 5: hướng dấn về nhà ( 5 phút).
 * Bài vừa học:
- Kể lại được truyện.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa bài học.
 * Bài sắp học: DANH TỪ/ Sgk/ 86
 - Danh từ là gì?
 - Các loại danh từ nào?
***************************
*************************************
Tuần 08
Tiết : 31
 TIẾNG VIỆT: DANH TỪ 
Soạn: 26/10/2015
Dạy : 28/10/2015
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
 1. Kiến thức:
 - K.niệm DT.
 + Nghĩa khái quát của DT.
 + Đặc điểm ngữ pháp của DT ( khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp).
 - Các loại DT.	 
 2. Kĩ năng:
 	 - Nhận biết DT 

Tài liệu đính kèm:

  • docVAN_6_TUAN_7_8.doc