Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 16 năm 2014

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Nghĩa của cụm động từ.

- Chức năng ngữ pháp của cụm động từ.

- Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ.

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ.

2. Kỹ năng:

- Sử dụng cụm động từ.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học.

II. CHUẨN BỊ

 

doc 13 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 27/03/2017 Lượt xem 64Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 16 năm 2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 16
Ngày soạn: ././2014.
Ngày giảng 6A: T..././ /2014 
Tiết 61 – Tiếng Việt:	
CỤM ĐỘNG TỪ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nghĩa của cụm động từ.
- Chức năng ngữ pháp của cụm động từ.
- Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ.
- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng cụm động từ.
3. Thái độ: 
- Nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ 
- GV: 
+ Nội dung bài học.
+ Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
6A: 
2. Kiểm tra : 
- Nêu đặc điểm của động từ và các loại động từ?
	- Cách nhận biết động từ? Chữa bài tập 2
3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Trong câu, động từ thường có một số từ ngữ khác đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tạo thành cụm động từ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về cụm động từ 
Hoạt động 2: Hình thành kiếm thức mới
Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
Ngữ liệu 1: 
" Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người"
- Các từ ngữ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ nào?
- Nếu lược bỏ những từ in đậm có được không? Vì sao? 
- Tìm 2 động từ, phát triển thành cụm động từ, thành câu?
- Hãy nhận xét về chức năng ngữ pháp của động từ, cụm động từ trong các câu trên
- Tìm một số động từ và cụm động từ khác?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn học sinh vẽ mô hình cụm động từ dựa vào mô hình cụm danh từ?
GV hướng dẫn HS vẽ mô hình cấu tạo của cụm ĐT đã đi nhiều nơi và cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người
- Cụm động từ trên gồm mấy bộ phận? là những bộ phận nào?
- Cho thêm các ví dụ điền vào mô hình
( phần "tài liệu tham khảo SGV/208)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3
- Hãy tìm các cụm động từ trong các câu ?
- Sắp xếp các cụm động từ trên vào mô hình ?
- Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ in đậm trong đoạn văn? 
I. Bài học
1. Cụm động từ là gì?
- Bổ sung ý nghĩa cho các Động từ: Đi, ra, hỏi.
- Các phụ ngữ của động từ:
+ Đã, nhiều nơi ® đi
+ Cũng, những câu đố oái oăm ®ra
- Câu bị lược bỏ phụ ngữ: Viên quan đi, đến đâu quan cũng ra -> không có nghĩa, không hiểu được.
- VD:
+ Cắt ® đang cắt cỏ ngoài đồng -> Em đang cắt cỏ ngoài đồng
+ Bổ ® bổ củi ngoài sân -> Bố em bổ củi ngoài sân
- Nhận xét:
+ Động từ, Cụm động từ đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
+ Cụm động từ hoạt động trong câu như một động từ (có thể làm vị ngữ; khi làm chủ ngữ thì mất khả năng kèm theo các phụ ngữ trước)
* Ghi nhớ 1: SGK/148
2. Cấu tạo của cụm động từ
- Mô hình: 
Phần trước.
Phần trung tâm
Phần sau
đã
đi
nhiều nơi
cũng
ra
những câu đố oái oăm .
Đang
học bài
tiếng việt
- Gồm 3 bộ phận:
+ Phần trước.
+ Phần trung tâm
+ Phần sau
* Ghi nhớ 2: SGK/148
II. Luyện tập
1. Bài tập 1: sgk/148
a. Còn đang đùa nghịch ở sau nhà
b. - Yêu thương Mị Nương hết mực 
 - Muốn kén cho con
c. - Đành tìm cách giữ sứ thần
 - Để có thì giờ
 - Đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ
2. Bài tập 2: sgk/149
Phần trước.
Phần trung tâm
Phần sau
Còn đang
đùa nghịch
ở sau nhà
Yêu thương
Mị Nương hết mực
Muốn
kén
cho con một người..
Đành
tìm cách giữ
sứ thần ở công ...
Để
có
thì giờ
Đi hỏi
ý kiến em bé thông minh nọ
3. Bài tập 3: sgk/149
- Phụ ngữ chưa đứng trước các động từ: biết, trả lời® Mang ý nghĩa phủ định tương đối
- Phụ ngữ không đứng trước các động từ: biết, đáp®mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN:
4. Củng cố: 
	- Học sinh đọc lại 2 ghi nhớ 
- Giáo viên khái quát, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản
5. HDVN: 
	- Nắm vững bài học, ghi nhớ; làm bài tập 4 (Tr 149)
	- Chuẩn bị bài : Mẹ hiền dạy con
Ngày soạn: ././2014.
Ngày giảng 6A: T..././ /2014 
Tiết 62 – HDĐT Văn bản:	
MẸ HIỀN DẠY CON
 (Truyện trung đại)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử.
- Những sự việc chính trong truyện.
- Ý nghĩa của truyện.
- Cách viết truyện gần với viết kí (ghi chép sự việc), viết sử (ghi chép nghệ thuật) ở thời trung đại.
2. Kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện trung đại Mẹ hiền dạy con.
- Nắm bắt và phân tích được các sự kiện trong truyện.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ: 
- Nghiêm túc trong giờ học.
* Tích hợp môi trường: Liên hệ về ảnh hưởng của môi trường đối với việc giáo dục.
II. CHUẨN BỊ 
- GV: Nội dung bài học.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
6A: 
2. Kiểm tra : 
- Kể diễn cảm truyện “Con Hổ có nghĩa” 
- Cảm nhận của em về 2 con hổ, bà đỡ Trần và bác tiều Mỗ?
3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:
- Giáo viên đọc mẫu ® gọi 2 học sinh đọc truyện 
- Kể lại truyện? 
- HD HS tìm hiểu từ khó
- GV mở rộng
- Truyện có mấy sự việc? 
I. Tiếp xúc văn bản
1. Đọc và kể
- Lời kể ngắn gọn, chú ý biểu đạt giọng kể của các nhân vật
2. Tìm hiểu chú thích:
- Giải thích từ khó: sgk/151
- Giáo viên mở rộng về “Liệt nữ truyện”, “Mạnh tử”.
- Tìm một số từ đồng âm “Tử”
+ Thầy: Mạnh tử, Khổng tử 
+ Con: Thiên tử, phụ tử
+ Chết: bất tử
+ Một phần rất nhỏ của vật chất: nguyên tử, phân tử
3. Bố cục: 
- Truyện rất ngắn, kể theo mạch thời gian và sự việc - có 5 sự việc liên quan đến 2 mẹ con kết thành cốt truyện
II. Phân tích văn bản
1. Tóm tắt 5 sự việc dạy con của bà mẹ 
SV
Con (Mạnh Tử)
Người mẹ
1
Bắt chước đào, chôn, lăn, khóc
Chuyển nhà từ nghĩa địa ® gần chợ
2
Bắt chước nô nghịch, buôn bán điên đảo
Chuyển nhà gần trường học
3
Bắt chước học tập lễ phép (môi trường phù hợp)
Vui lòng
4
Tò mò hỏi: Hàng xóm giết lợn làm gì?
Nói lỡ lời: sửa ngay bằng hành động mua thịt cho con ăn
5
Bỏ học, về nhà ® ham chơi hơn ham học
Cắt đứt tấm vải đang dệt (tạo hành động so sánh để con rút ra bài học)
KQ
Học hành chăm chỉ ® nổi danh hiền tài
Mẹ hiền nổi tiếng dạy con
- Vì sao Mạnh Tử lúc nhỏ cứ ở đâu lại bắt chước cách sống của những người ở đó? 
- Vì sao bà mẹ phải chuyển nhà (tư duy độc lập chưa phát triển, chưa phân biệt được tốt, xấu, hay, dở)
- Vì sao bà mẹ không dùng cách nghiêm khắc cấm con không được học cái xấu mà laị chọn cách chuyển nhà phức tạp, tốn kém?
THMT: Môi trường sống tác động sâu sắc tới sự phát triển của trẻ em, của con người
- Lấy VD thực tế? Tìm các câu thành ngữ có nội dung?
- “Gần mực thì đen gần đèn thì rạng 
- “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài’ 
- “Đi với bụt mặc áo cà sa. 
 Đi với ma mặc áo giấy" 
- Ở lần 4, bà mẹ đã làm gì? Đó là việc làm cầu kì hay nuông chiều con quá mức của bà mẹ?
(GV: Tăng Sâm - học trò xuất sắc của Khổng Tử, ngày bé một hôm mẹ đi chợ, Tăng Sâm đòi đi theo, mẹ dỗ “ở nhà mẹ đi chợ mua cho miếng gan mà ăn”. Ra chợ không có miếng gan lợn để mua, về nhà bà mổ lợn nhà lấy gan cho con ăn)
-> Chữ tín khác nuông chiều
- Tìm một số câu tục ngữ có nội dung: 
+ Lời nói đi đôi với việc làm
+ Nói mộtđằng, làm một nẻo
+ Trăm voi không được bát nước xáo
- Sự việc gì xảy ra trong lần cuối? ý nghĩa giáo dục của hành động đột ngột đó? Làm thế nào để con thấm thía sâu sắc bài học bỏ học, ham chơi? (giảng giải, khuyên răn, chửi, đánh đập.® không tác dụng)
Þ Bà đã chọn biện pháp bất ngờ, quyết liệt, nghiêm khắc
+ Vải có thể dệt lại được, người hư khó làm lại 
- Thái độ dạy con ngiêm khắc ấy có phải biểu hiện của tình thương không? Vì sao? Kết quả của việc dạy con có ý nghĩa như thế nào? 
- GV: (Bà mẹ Mạnh Tử là một người mẹ tuyệt vời, thông minh, khéo léo, tinh tế, cương quyết trong việc dạy con - Hiệu quả giáo dục thật to lớn® con trai bà thành bậc đại hiền) 
- Giá trị nội dung và nghệ thuật? 
- Gọi HS đọc
2. Phân tích sự việc: 
* Lần 1,2,3 phải chuyển nhà 
- Tâm hồn trẻ ngây thơ, trong trắng, thói quen bắt trước
- Tuy là bắt chước vô ý thức nhưng mà kéo dài, lặp đi lặp lại thành thói quen, thành tính cách con người rất khó đổi thay 
® Thấy rõ điều nguy hiểm đó vì thương con, lo lắng cho tương lai của con nên bà mẹ phải chuyển nhà tới hai lần
- Lần 1: môi trường vẫn không gì phù hợp, còn nguy hiểm hơn 
- Lấn 2: Gần trường học mới đúng là chỗ ở thích hợp 
® môi trường sống tác động sâu sắc tới sự phát triển của trẻ em, của con người
+ Bà ý thức sâu sắc ảnh hưởng của môi trường
+ Ngăn ngừa triệt để, từ xa 
+ Để tạo cho con phát triển đúng hướng
- Được hoà mình vào môi trường phù hợp, trong thời gian sớm nhất
* Lần thứ 4: Mua thịt cho con ăn
-> Là một việc làm tuy nhỏ nhưng ý nghĩa giáo dục lớn
- Một lời nói vô tình, dùa ® bà đã nhận ra sai lầm về cách dạy con của mình (Vô tình dạy con nói dối, dạy con không trung thực, lời nói không đi đôi với việc làm ) 
- Bà sửa chữa ngay: mua thịt cho con ăn có thể lãng phí, tiêu hoang một chút, nhưng bù lại sẽ được rất nhiều: uy tín với con, tính trung thực được củng cố và phát triển trong tâm hồn con trai) 
® Các bà mẹ: 
+ Khi chuyện trò, nói năng, hứa với con điều gì không được tuỳ tiện, phải cân nhắc kỹ
+ Muốn con thành người thật thà lời nói đi đôi với việc làm thì trước hết người mẹ phải là người như vậy 
* Lần thứ 5: Cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt
-> Hành động lạ thường, tác động mạnh mẽ đến con. Thái độ kiên quyết, dứt khoát ® Dạy con ý chí học tập 
- Kết hợp lời nói bằng hình ảnh so sánh, ẩn dụ bằng thực tế ® Mạnh Tử giật mình, choáng người, vừa sợ, vừa kính yêu cảm phục mẹ ® Mạnh tử không bao giờ bỏ học nữa 
- Kết quả: Mạnh Tử biết vâng lời mẹ, học tập chuyên cần ® trở thành bậc đức cao tài rộng, nổi tiếng sau này
III. Tổng kết: 
1. Nghệ thuật: cốt truyện, nhân vật đơn giản chi tiết người thật, việc thật gần với ký, gần sử ® Tác dụng giáo dục con người
2. Nội dung: Cách dạy con
- Phải chọn môi trường tốt 
- Phải dạy đạo đức
- Đạo đức chưa đủ®dạy lòng say mê học tập 
- Không được nuông chiều, cần nghiêm khắc
 * Ghi nhớ SGK Tr 135
Hoạt động 4: Luyện tập: 
1. Phát biểu cảm nghĩ của em về sự việc: Mẹ thầy Mạnh Tử đang ngồi dệt  
2. Từ truyện suy nghĩ về đạo làm con 
3. Phân loại và giải nghĩa từ ‘Tử” 
 Tử: chết (Tử trận, bất tử ) 
 Tử: con (Công tử, hoàng tử, đệ tử) 
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN:
4. Củng cố: 
- GV củng cố khái quát bài để HS nắm được nội dung và nghệ thuật
- Kể tóm tắt truyện 
- Kể diễn cảm truyện 
5. HDVN: 
	- Học bài theo nội dung đã phân tích.
- Soạn "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng"
	- Chuẩn bị bài : Tính từ và cụm tính từ.
Ngày soạn: ././2014.
Ngày giảng 6A: T..././ /2014 
Tiết 63 – Tiếng Việt:	
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Khái niệm tính từ :
+ Ý nghĩa khái quát của tính từ.
+ Đặc điểm ngữ pháp của tính từ (khả năng kết hợp của tính từ, chức vụ ngữ pháp của tính từ).
- Các loại tính từ.
- Cụm tính từ :
+ Nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm tính từ.
+ Nghĩa của cụm tính từ.
+ Chức năng ngữ pháp của cụm tính từ.
+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết tính từ trong văn bản.
- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.
- Sử dụng tính từ, cụm tính từ trong nói và viết.
3. Thái độ: 
- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt .
II. CHUẨN BỊ 
- GV: 
+ Nội dung bài học.
+ Bảng phụ.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
6A: 
2. Kiểm tra : 
- Mô hình cụm động từ? Cho ví dụ
3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Các em vừa tìm hiểu động từ, cụm động từ. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu tính từ và cụm tính từ 
Hoạt động 2: Hình thành kiếm thức mới
Ngữ liệu và phân tích
* Ngữ liệu 1
1. Tìm tính từ trong các câu sau: SGK/153
2. Kể thêm một số tính từ mà em biết?
- Em hiểu tính từ là gì?
- Thử cho kết hợp với những từ kiểm định của động từ?
+ Đã, sẽ, đang, hãy, chớ, đừng + ĐT ® được
+ Đã, sẽ, đang, cũng, vẫn + tính từ ® ĐT (được)
+ Hãy, chớ, đừng + TT® không được, hạn chế
- Cho ví dụ tính từ làm chủ ngữ:
 Cái đẹp/ được mọi người tôn thờ
- Gọi HS đọc ghi nhớ: sgk/154
I. Bài học:
1. Đặc điểm của tính từ
a. bé, oai ® chỉ tính chất, đặc điểm
b. Vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi ® chỉ màu sắc
- VD:
+ cay, đắng, ngọt, bùi, chua, chát ® mùi vị
+ gầy gò, to béo, chăm chỉ, lười biếng ® đặc điểm
- Tính từ: Là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
- So sánh với động từ
* Giống: 
+ Có thể kết hợp với: Đã, sẽ, đang, cũng, vẫn
+ Cùng có khă năng làm chủ ngữ
* Khác:
+ Động từ kết hợp hãy, chớ, đừng; Tính từ hạn chế
+ Khả năng làm vị ngữ trong câu: Tính từ hạn chế hơn Động từ
Ghi nhớ 1: SGK/154
+ Trong những tính từ đã tìm ở ví dụ trên , tính từ nào có khả năng kết hợp các từ chỉ mức độ ? (rất , hơi , quá , lắm , khá ..) Vì sao ? 
+ Những tính từ nào không có khả năng kết hợp vối những từ chỉ mức độ ? Vì sao?
 - Em hãy so sánh các tổ hợp từ sau:
+ Em bé/ ngã (1) -> Câu + Em bé thông minh (2) -> Cụm từ
 -> muốn tổ hợp 2 thành câu ta phải thêm vào sau từ "em bé" một chỉ từ (em bé ấy) hoặc thêm vào trước hay sau tính từ "thông
minh" một phụ từ (lắm, rất) 
VD: Em bé ấy/ thông minh lắm (rất- chỉ mức độ)
- Gọi HS đọc ghi nhớ: sgk/154
2. Các loại tính từ: 2 loại
a. tính từ chỉ đặc điểm tương đối: Kết hợp được với các từ chỉ mức độ 
b. Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: không thể kết hợp với các từ chỉ mức độ
Ghi nhớ 2: SGK/154
* Ngữ liệu 2:
- Gọi HS đọc ví dụ ở SGK . 
- Tìm tính từ trong bộ phận được in đậm trong những ví dụ trên? Chỉ ra những tính từ? 
- Từ ví dụ đó hãy chỉ ra những từ ngữ đứng trước, đứng sau tính từ làm rõ nghĩa cho tính từ đó? 
GV : Các từ ngữ trước và sau tính từ cùng tính từ trung tâm làm thành cụm tính từ . 
+ Hãy vẽ mô hình cấu tạo cụm tính từ trong 2 ví dụ ? 
+ Phần cụm tính từ em cần ghi nhớ những gì ? 
- Gọi HS đọc ghi nhớ: sgk/155
3. Cụm tính từ
- Tính từ: yên tĩnh, nhỏ, sáng.
- Các từ ngữ đứng trước tính từ (vốn, đã, rất 
- Các từ ngữ đứng sau tính từ: ( lại, vằng vặc ở trên không )
Mô hình cụm tính từ :
Phần trước
Trung tâm
Phần sau
Vẫn/ còn/ đang
trẻ
như một thanh niên
Vốn/ đã/ rất
yên tĩnh
nhỏ
lại (lắm)
sáng
vằng vặc ở trên không
nhỏ
Bằng con kiến (so sánh)
cao 
Năm mét (định lượng)
- Phần trước: Biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn, mức độ của đặc điểm, tính chất, sự khẳng định hay phủ định
- Phần sau: Biểu thị vị trí, sự so sánh, mức độ phạm vi hay nguyênnhân của đặc điểm, tính chất
- Phần trung tâm: Tính từ
 Ghi nhớ 3: SGK/155
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS làm BT
Hs :Các nhóm trả lời. 
HS đọc và nêu yêu cầu BT 1, thảo luận nhóm 2 phút, trình bày, nhận xét, GV chốt
HS thi tiếp sức. Chia lớp thành 3 nhóm. Trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm được nhiều cụm tt theo yêu cầu -> thắng
 HS viết đoạn văn trong thời gian 10 phút, đọc, nhận xét G nhận xét bổ sung
II. Luyện tập 
1. Bài tập1: sgk/155
a. sun sun như con đỉa
b. chần chẫn như cái đòn càng
c. bè bè như cái quạt thóc
d. sừng sững như cái cột đình
e. tun tủn như cái chổi sể 
2. Bài tập2: sgk/156
- Các tính từ đều là từ láy, có tác dụng gợi hình, gợi cảm
- Hình ảnh mà tính từ gợi ra là SV tầm thường, không giúp cho việc nhận thức SV to lớn (con voi)
- Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: nhận thức hạn hẹp, chủ quan
Bài làm thêm
Bài 1: Tìm phụ ngữ trong cụm tính từ, cho biết mỗi phụ ngữ biểu thị những ý nghĩa gì?
1, Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi
- rười rượi: PN miêu tả
2, Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ
- ngày: PN định tính
3, ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung
- bằng chiếc vung: PN so sánh
Bài 2: Tìm các cụm từ có PN so sánh được dùng thường xuyên trong lời nói hàng ngày
VD: Rẻ như bèo
Bài 3: Viết đoạn văn có sử dụng TT, cụm TT tả cảnh dòng sông quê em
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN:
4. Củng cố: 
- Giáo viên hệ thống, khái quát nội dung cơ bản về tính từ và cụm tính từ
5. HDVN: 
	- Nắm vững bài học, thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3, 4 SGK trang 156
	- Ôn tập toàn bộ kiến thức phân môn Tiếng Việt, chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
Ngày soạn: ././2014.
Ngày giảng 6A: T..././ /2014 
Tiết 64:	
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Đánh giá mức độ chân thật và sáng tạo của học sinh qua bài viết hoàn chỉnh tại lớp
2. Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tự sửa chữa bài viết của bản thân, nhận xét bài của bạn và học tập rút ra nhận xét 
3. Thái độ: 
- Giáo dục HS ý thức tự học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân.
II. CHUẨN BỊ 
- GV: Bài viết đã chấm.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
6A: 
2. Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Dựa vào yêu cầu của bài
Hoạt động 2: Trả bài
- Giáo viên đọc và chép đề lên bảng
- Học sinh đọc đề bài và gạch chân các từ ngữ quan trọng
- Nêu yêu cầu, nội dung- nghệ thuật của đề?
- Kể chuyện đời thường có những yêu cầu và đặc điểm gì?
- GV nhận xét bài làm của học sinh.
Hoạt động 3
- Giáo viên viết các lỗi lên bảng, gọi HS lên sửa
- Học sinh đọc bài và tự sửa lỗi sai trong bài viết của mình
I. Đề bài: 
 Kể về những đổi mới ở quê hương em
II. Phân tích đề, dàn ý
- Kể chuyện đời thường: HS biết quan sát và kể được những đổi thay ở quê hương mình.
- Người kể được phép tưởng tượng, hư cấu song không nên làm thay đổi chất liệu và diện mạo đời thường.
- Chọn các chi tiết, sự việc tiêu biểu, có ý nghĩa.
a) Mở bài:
- Hoàn cảnh về thăm lại quê hương.
b) Thân bài:
- Nay trở lại quê nhà, em thấy có gì thay đổi:
+ Quang cảnh chung của quê hương
+ Con đường làng
+ Nhà, cửa
+ Trường học
+ Trạm y tế
+ Cuộc sống của quê em
- Những người thân giờ như thế nào?
+ Ông bà, cha mẹ
+ Bạn bè giờ ra sao?
c) Kết bài:
- Cảm nghĩ, ước mơ của em, nguyện vọng khi chia tay với quê hương
III. Nhận xét ưu- khuyết điểm
+ Ưu điểm: 
- Bài viết nhìn chung các em đã hiểu yêu cầu của đề bài. 
- Nhiều bài viết rất tốt 
- Bài viết nhìn chung sạch trình bày khoa học
+ Nhược điểm: 
Nhiều bài viết rất kém 
Nhiều bài viết chống đối chỉ được và dòng
Bố cục bài viết nhìn chung phần lớn các bạn viết không đảm bảo
Bài viết lạc đề, kể về chuyến về quê, không nêu được những đổi mới ở quê.
IV. Sửa lỗi, giải đáp thắc mắc
- Lỗi viết tắt:
 Bài viết nhìn chung còn viết tắt nhiều : từ Không... 
- Lỗi dùng từ:
 Dùng từ chưa chuẩn xác như còn sử dụng nhiều từ địa phương như từ vãi
- Lỗi chính tả: 
 Còn sai nhiều chính tả như phụ âm : s-x, gi-d- r
- Đọc bài viết khá và bài yếu kém
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN
4. Củng cố: 
- Đọc bài văn, đoạn văn hay 
- Đánh giá,nhận xét giờ trả bài, ý thức chữa bài của học sinh
5. HDVN:
- Hoàn chỉnh bài chữa, ôn tập lý thuyết ® Kiểm tra học kì I
- Chuẩn bị bài: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_van_6_tuan_16.doc