Giáo án Ngữ văn 7, tập 2 - Quan Âm Thị Kính năm 2010

A-Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Hiểu đợc 1 số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống.

- Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc điểm nghệ thuật (Xung đột: kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật,.) của trích đoạn Nỗi oan hại chồng.

B-Chuẩn bị: - Đồ dùng: Bảng phụ

 - Những điều cần lu ý: Nỗi oan hại chồng là 1 trong 2 nút chính của vở chèo. Thân phận, địa vị ngời phụ nữ trong quan hệ gia đình và hôn nhân Phong kiến bộc lộ ở đây.

C-Tiến trình tổ chức dạy - học:

1- Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra: Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên

 sông Hương ?

 

doc 6 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 31/12/2015 Lượt xem 296Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7, tập 2 - Quan Âm Thị Kính năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 6/9/4/2010
Ngữ văn - Bài 29:
 Tiết 117-118 Văn bản: Quan Âm Thị Kính
A-Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu đợc 1 số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống.
- Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc điểm nghệ thuật (Xung đột: kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật,...) của trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
B-Chuẩn bị: - Đồ dùng: Bảng phụ
 - Những điều cần lu ý: Nỗi oan hại chồng là 1 trong 2 nút chính của vở chèo. Thân phận, địa vị ngời phụ nữ trong quan hệ gia đình và hôn nhân Phong kiến bộc lộ ở đây.
C-Tiến trình tổ chức dạy - học: 
1- ổn định tổ chức: 
2-Kiểm tra: Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên 
 sông Hương ? 
3-Bài mới: 
 Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền VN rất phong phú và độc đáo: chèo, tuồng, rối... Trong đó vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính lấy sự tích từ chuyện c.tích về đức Quan Thế Âm Bồ tát, là một trong những vở tiêu biểu nhất, đợc phổ biến khắp cả nước. Nhưng trong điều kiện khó khăn hiện nay, cta mới chỉ có thể bằng lòng với việc tìm hiểu tính (kịch bản) chèo, mà cũng chỉ một đoạn ngắn mà thôi.
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung cần đạt
- Văn bản Quan Âm Thị Kính thuộc thể loại nào ?
- Thế nào là chèo ? (Hs đọc chú thích*).
 ? Tớch chốo thường được khai thỏc ở đõu?
? Nội dung của chèo?
Nhân vật trong chèo thường mang đặc trưng gì?
- Hs đọc phần tóm tắt nội dung vở chèo.
Văn bản này gồm có mấy phần ? 
- Hướng dẫn đọc đoạn trích: Đọc phân vai theo các nhân vật.
 GV giải thích từ khó Sgk
? Trong trớch đoạn được học cú những nhõn vật nào?
Thị Kớnh Thiện Sĩ 
Sựng Bà, Sựng ễng 
 Móng ễng
Khung cảnh gia đỡnh Trước khi nỗi oan xảy ra?
Nàng đó cú cử chỉ ntn?
?Trước khi mắc oan Thị Kính là ngời phụ nữ có những đức tính gì ?
- Sự việc cắt râu chồng của Thị Kính đã bị bà mẹ chồng khép vào tội gì ? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó ?
- Kẻ gieo họa cho Thị Kính là ai ? (Sùng bà-mẹ chồng Thị Kính). Theo dõi nhân vật Sùng bà.
- Sự việc cắt râu chồng của Thị Kính đã bị bà mẹ chồng khép vào tội gì ? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó ?
- Trong bản luận tội Thị Kính, Sùng bà đã căn cứ vào 3 điểm chính: Cho rằng Thị Kính là loại đàn bà h đốn, tâm địa xấu xa; cho rằng Thị Kính là con nhà thấp hèn không xứng đáng với nhà mình; cho rằng Thị Kính phải bị đuổi đi. Em hãy tìm những lời buộc tội cụ thể của Sùng bà ?
- Em có nhận xét gì về cách luận tội của Sùng bà ?
- Cùng với lời nói, Sùng bà còn có những cử chỉ nào đối với Thị Kính ?
- Tất cả những lời nói và cử chỉ đó đã làm hiện nguyên hình một ngời đàn bà có tính cách nh thế nào ?
- Sùng bà thuộc loại nhân vật đặc biệt nào trong chèo cổ ? Nhân vật này gây cảm xúc gì cho ngời xem ? 
- Theo dõi nhân vật Thị Kính.
- Khi bị khép vào tội giết chồng, Thị Kính đã có những lời nói, cử chỉ nào ?
- Em có nhận xét gì về tính chất của những lời nói, cử chỉ đó ?
- Những lời nói và cử chỉ của Thị Kính đã đợc nhà chồng đáp lại nh thế nào ? (Chồng im lặng, mẹ chồng cự tuyệt: Thôi im đi ! ... lại còn oan à, bố chồng thì a dua với mẹ chồng: Thì ra con Thị Kính này nó là gái giết chồng thật à).
- Trong cảnh ngộ này, Thị Kính là ngời nh thế nào ?
- Qua đó tính cách nào của Thị Kính đợc bộc lộ ?
- Thị Kính thuộc loại nhân vật đặc sắc nào trong chèo cổ ? Cảm xúc của ngời xem đợc gợi từ nhân vật này là gì ?
 - Những cử chỉ và lời nói đó phản ánh nỗi đau nào của Thị Kính ?
- ý định không về với cha, phải sống ở đời mới mong tỏ rõ ngời đoan chính, đã chứng tỏ thêm điều gì ở ngời phụ nữ này ? (Không đành cam chịu oan trái, muốn tự mình tìm cách giải oan).
- Cái cách giải oan mà Thị Kính nghĩ đến là gì ?
- Con đường Thị Kính chọn để giải oan có ý nghĩa gì ?
- Thảo luận: Nêu chủ đề của trích đoạn Nỗi oan hại chồng ? 
- Em hiểu thế nào về thành ngữ "Oan Thị Kính" ?
I- Giới thiệu chung:
1, Tìm hiểu chung về chèo
a, K/niệm Chèo.
 Kịch hỏt mỳa dõn gian, kể chuyện, diễn tớch bằng hỡnh thức sõn khấu
b, Tớch truyện:
 Được khai thỏc từ truyện cổ tớch và truyện Nụm
c) Nội dung phản ỏnh trong chốo
 Chốo để khuyến giỏo đạo đức cho con người. Trau dồi tỡnh yờu thương giữa con người với nhau
d) Nhõn vật trong chốo
 Có tính ước lệ và cách điệu cao. Kết hợp chặt chẽ giữa cái bi và cái hài.
2,Tìm hiểu văn bản Quan âm Thị Kính
 VB gồm: 3 phần
-Phần 1: án giết chồng
-Phần 2: án hoang thai
-Phần 3: Oan tình được giải -Thị Kính lên toà sen
II, Đọc tỡm hiểu đoạn trớch
1, Đọc phân vai.
2) Giải thớch từ khú:
3) Vị trớ của đoạn trớch:
- Nằm ở nửa sau của phần 1 vở chèo
4) Nhõn vật chớnh
+ Sùng bà (vai mụ ác) Đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến.
+ Thị Kính:(vai nữ chính)Đại diện cho những người phụ nữ lao động, ngời dõn thường
5, Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầuThấy sự bất thường
 àTrước khi nỗi oan xảy ra
- Phần 1: Tiếp.Đi, đi vào
 àTrong khi Thị Kớnh bị oan
- Phần3: à Quyết chớ đi tu 	
III) Tỡm hiểu chi tiết đoạn trớch
 1) Cảnh 1: Trước khi nỗi oan xảy ra
- Chồng dựi mài kinh sử để nhập hội long võn
- Vợ ngồi khõu ỏo
à Một khung cảnh sinh hoạt gia đình ấm cúng, hạnh phỳc
Cử chỉ của Thị Kớnh: - Dọn kỷ cho chồng nghỉ 	 - Quạt cho chồng ngủ
à Thị Kớnh thương chồng với một tỡnh cảm dịu dàng
Tõm trạng của Thị Kớnh: Băn khoăn lo lắng khi thấy chiếc rõu mọc ngược dưới cằm chồng
Suy nghĩ:
 	- Trước đẹp mặt chồng sau đẹp mặt ta.
 - Dạ thương chồng lòng thiếp sao an
Hành động: 
	 Âu dao bộn, thiếp xộn tày một mực
=> Thị Kính là ngời PN Yêu thương chồng chân thật và mong muốn có hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp.
2) Cảnh 2: Trong khi Thị Kớnh bị oan
*Sùng bà:
Ngôn ngữ nói về nhà mình
Ngôn ngữ nói về Thị Kính
Hành động
-Giống nhà bà đây giống phợng giống công.
-Nhà bà đây cao môn lệnh tộc.
- Trứng rồng lại nở ra rồn
=>Khoekhoang, hãnh diện vênh váo
-Liu điu lại nở ra dòng liu điu
Mày là con nhà cua ốc
-Cả gan say hoa đắm nguyệt
- Dụng tình bất trắc..
- Gái say trai lập chí giết chồng mặt gái trơ như mặt thớt.
-Ngựa bất kham, con gái nỏ mồm phó về cho rảnh.
=> Coi thương, dè bỉu, khinh bỉ, vu hãm, mắng nhiếc, xỉ vả, lăng nhục, thắt buộc
Dúi đầu ThịKính xuống.
Bắt Thị kính ngửa mặt lên.
Không cho Thị kính phân bua.
-Dúi tay đẩy Thị Kính ngã khuỵu xuống 
=>Thô bạo, tàn nhẫn, bất nhân.
- Cái con mặt sứa gan lim này ! Mày định giết con bà à ?
-> Thị Kính bị khép vào tội giết chồng.
- Tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ.
- Trứng rồng lại nở ra rồng
 Liu điu lại nở ra dòng liu điu.
- Mày là con nhà cua ốc.
- Con gái nỏ mồm thì về với cha,
- Gọi Mãng tộc, phó về cho rảnh.
->Sùng bà tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính.
- Dúi đầu Thị Kính ngã xuống
- Khi Thị Kính chạy theo van xin, Sùng bà dúi tay ngã khụyu xuống,...
=>Sùng bà là ngời đàn bà độc địa, tàn nhẫn, bất nhân.
->Nhân vật mụ ác, bản chất tàn nhẫn, độc địa- Ghê sợ về sự tàn nhẫn.
*Thị Kính:
-Lạy cha, lạy mẹ! Con xin trình cha mẹ... Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi! Oan thiếp lắm chàng ơi !
- Vật vã khóc, ngửa mặt rũ rợi, chạy theo van xin.
->Lời nói hiền dịu, cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục.
->Thị Kính đơn độc giữa mọi sự vô tình, cực kì đau khổ và bất lực.
=> Thị Kính phải chịu nhẫn nhục, oan ức nhưng vẫn thể hiện là người chân thực, hiền lành, biết giữ phép tác gia đình.
->Nhân vật nữ chính, bản chất đức hạnh,nết na, gặp nhiều oan trái- Xót thơng, cảm phục.
3) Cảnh 3: Quyết chớ đi tu :
 Cuộc sống gia đỡnh bị oan:
 + Thị Kớnh rơi vào bế tắc
 + Sỏt hại chồng khụng thể ở nhà được
 + Xấu hổ khụng về được nhà cha mẹ
 + Khụng thể lấy người khỏc ->gỏi hư
 + Bỏ đi xa là người khụng đoan chớnh
 + Minh oan khụng ai tin
-> con đường duy nhất là đi tu để tự giải thoỏt cho mỡnh
- Tớch cực: Thị Kớnh muốn sống để tỏ rừ con người đoan chớnh.
 - Tiờu cực: Thị Kớnh khụng nhận ra nguyờn nhõn nỗi khổ của mỡnh, khụng đấu tranh mà nhẫn nhục cam chịu
 ð Khụng thoỏt khỏi đau khổ
=>Phản ánh số phận bế tắc của ngời phụ nữ trong XH cũ và lên án thực trạng XH vô nhân đạo đối với những ngời lơng thiện.
IV. Tổng kết: 
1, Nghệ thuật: 
 Xung đột kịch gay gắt.
2. Nội dung:
- Những phẩm chất tốt đẹp cựng nỗi oan bi thảm, bế tắc của người phụ nữ trong xó hội cũ.
- Những đối lập giai cấp (gia đỡnh, hụn nhõn).
* Luyện tập:
- Chủ đề đoạn trích: Thể hiện sự đối lập giàu- nghèo trong XH cũ thông qua xung đột gia đình, hôn nhân và thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của ngời PN nông thôn: hiền lành, chân thật, biết giữ lễ nghi và cam chịu oan nghiệt. 
- Thành ngữ "Oan Thị Kính" dùng để nói về những nỗi oan ức quá mức chịu đựng, không thể giãi bày đợc.
D-Hướng dẫn học bài: 
 - Học thuộc ghi nhớ, tóm tắt trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
 - Soạn bài : Ôn tập văn học.

Tài liệu đính kèm:

  • docQuan Âm Thị Kính.doc