Giáo án Sinh học 7 (chi tiết)

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh phải:

1. Kiến thức:

- HS chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3. Thái độ:

- Có ý thức yêu thích bộ môn

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

C/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ về động vật và môi trường sống của chúng

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 

doc 49 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 7 (chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ộng nhóm
C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ
HS: Kẻ phiếu học tập vào vở 
D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Trùng kiết lị và trùng sốt rét có đặc điểm gì khác về cấu tạo?
Nêu nguyên nhân và tác hại, cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
15 Phút
15 Phút
Hoạt động 1:
 Tìm hiểu các đặc điểm chung của ĐVNS
GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo hoàn thành phiếu học tập
HS quan sát và thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận GV yêu cầu HS thảo luận:
 + ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì?
 + ĐVNS sống kí sinh có đặc điểm gì?
 + ĐVNS có đặc điểm chung gì?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS
 Hoạt động 2: 
 Tìm hiểu vai trò thực tiễn của ĐVNS
GV yêu cầu HS quan sát H7.1, H7.2 và đọc thông tin SGK, hoàn thành bảng 2 SGK
HS đọc thông tin, quan sát và thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I. Đặc điểm chung
 - Cơ thể có kích thước hiển vi
 - Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng của cơ thể sống
 - Phần lớn: dị dưỡng
 - Di chuyển bằng chân giả, lông bơi, roi hoặc tiêu giảm
 - Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi
II. Vai trò thực tiễn
 - Lợi ích:
 + Làm thức ăn cho ĐV khác
 + Có ý nghĩa về mặt địa chất
 - Tác hại:
 + Gây bệnh ở người và động vật
 IV. Củng cố: (5 Phút)
Nêu đặc điểm chung của ĐVNS?
Nêu vai trò thực tiễn của ĐVNS?
 V. Dặn dò: 
Học bài
Đọc mục “Em có biết”
Soạn bài mới
Tiết8
 Ngày soạn:13/9/2015
 THỦY TỨC
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
HS nêu được đặc điểm cấu tạo, hình dạng, dinh dưỡng và cách sinh sản của thủy tức đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên 
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
Yêu thích môn học
B/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh
Tổ chức hoạt động nhóm 
C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H8.1, H8.2, bảng phụ
HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Bài cũ:(5 Phút) 
Nêu đặc điểm chung của ĐVNS?
Nêu vai trò thực tiễn của ĐVNS?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
10
Phút
15 Phút
10 Phút
Hoạt động 1:
 Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát H8.1, H8.2 và thảo luận: 
 + Trình bày cấu tạo ngoài của thủy tức?
 + Thủy tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển?
HS đọc thông tin, quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2:
Tìm hiểu cấu tạo trong
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,quan sát H8.3 và thảo luận:
 + Xác định và ghi tên của từng loại tế bào vào ô trống của bảng?
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 3:
Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng
GV yêu cầu HS quan sát tranh thủy tức bắt mồi, đọc thông tin SGK, thảo luận:
+ Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
+ Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thủy tức tiêu hóa được mồi?
+ Thủy tức thải bã bằng cách nào?
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 4:
Tìm hiểu hoạt động sinh sản của thủy tức
GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thông tin SGK, thảo luận:
 + Thủy tức có những hình thức sinh sản nào?
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Khả năng tái sinh cao ở thủy tức là do thủy tức còn tế bào chưa chuyên hóa
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I. Hình dạng ngoài và di chuyển
 - Cấu tạo ngoài:
 + Hình trụ dài phần dưới là đế bám, phần trên là lỗ miệng, xung quanh có tua miệng
 + Đối xứng tỏa tròn
 - Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu
II. Cấu tạo trong
 - Thành cơ thể có 2 lớp: 
 + Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì - cơ, tế bào sinh sản
 + Lớp trong: Tế bào mô cơ - tiêu hóa
 + ở giữa là tầng keo mỏng
 + Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa
III. Dinh dưỡng
 - Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến
 - Sự trao đổi khí qua màng cơ thể
 - Thải bã qua lỗ miệng
IV. Sinh sản
 - Các hình thức sinh sản;
 + Sinh sản vô tính: mọc chồi
 + Sinh sản hữu tính: sự kết hợp tinh trùng và trứng
 + Tái sinh: 1 phần của cơ thể tạo nên cơ thể mới
IV. Củng cố: (5 Phút)
Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức?
Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?
V. Dặn dò: 
Học bài
Đọc mục “Em có biết”
Soạn bài mới
Tuần5
Tiết9
 Ngày soạn:20/9/2015
 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
HS thấy được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển
Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển
Giải thích được cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống bám cố định
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
Yêu thích môn học
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh
Tổ chức hoạt động nhóm 
C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Chuẩn bị tranh vẽ , bảng phụ
HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Bài cũ: (5 Phút) 
Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức?
Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?
III. Bài mới:
Đặt vấn đề:
Triển khai bài
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
10
Phút
10 Phút
10
Phút
Hoạt động 1:
Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát H9.1 và thảo luận hoàn thành bảng 1 SGK
 + Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do như thế nào? 
HS đọc thông tin, quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2:
Tìm hiểu hải quì
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,quan sát H9.2 và thảo luận:
 + Hải quì có cấu tạo như thế nào?
 + Hải quì sống tự do hay sống bám?
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 3:
Tìm hiểu san hô
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát H9.3 và thảo luận hoàn thành bảng 2 SGK
 + San hô khác hải quì ở điểm nào?
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I. Sứa
 - Cơ thể hình dù
 - Miệng ở dưới
 - Đối xứng tỏa tròn
 - Có tế bào gai tự vệ
 - Tầng keo dày
II. Hải quì
 - Cấu tạo: gồm miệng, tua miệng, thân, đế bám
 - Có lối sống bám
III. San hô
 - Có cấu tạo giống hải quì nhưng khác ở chỗ:
 + Sống tập đoàn, có khoang cơ thể thông với nhau
 + Có lớp vỏ khung đá vôi
IV. Củng cố: (5 Phút)
Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do?
San hô khác hải quì ở điểm nào?
V. Dặn dò: 
Học bài
Đọc mục “Em có biết”
Soạn bài mới
Tiết10
 Ngày soạn:20/9/2015
 ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ CỦA 
 NGÀNH RUỘT KHOANG
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
HS nêu được đặc điểm chung của ngành ruột khoang
HS chỉ ra được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
Có ý thức bảo vệ động vật quí hiếm, có giá trị
B/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh
Tổ chức hoạt động nhóm 
C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ
HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Bài cũ: (5 Phút)
Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do?
San hô khác hải quì ở điểm nào?
III. Bài mới: Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
15 Phút
20 Phút
Hoạt động 1:
 Tìm hiểu các đặc điểm chung của ngành ruột khoang
GV yêu cầu HS quan sát H10.1, đọc thông tin, thảo hoàn thành phiếu học tập
HS quan sát và thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2:
 Tìm hiểu vai trò của ruột khoang
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận:
 + Ruột khoang có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người?
 + Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
HS đọc thông tin và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I. Đặc điểm chung
 - Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
 - Ruột dạng túi
 - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
 - Có tế bào gai tự vệ và tấn công
II. Vai trò
 - Đối với tự nhiên:
 + Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
 + Có ý nghĩa sinh thái đối với động vật biển
 - Đối với đời sống con người:
 + Làm vật trang trí
 + Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi
 + Làm thực phẩm có giá trị 
 + Có ý nghĩa về mặt địa chất
 - Tác hại:
 + Một số loài gây độc và ngứa cho con người
 + Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông đường biển	
IV. Củng cố: (5 Phút)
Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
Nêu vai trò của ngành ruột khoang?
 V. Dặn dò: 
Học bài
Đọc mục “Em có biết”
Soạn bài mới
Tuần 6
Tiết 11
 Ngày soạn:27/9/2015
SÁN LÁ GAN
A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1. Kiến thức:
HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên
HS nêu được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
 3. Thái độ:
 - Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường
B/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh
Tổ chức hoạt động nhóm 
C. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Chuẩn bị tranh vẽ , bảng phụ
HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
Nêu vai trò của ngành ruột khoang?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Dạy học bài mới: 
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
15 Phút
20 Phút
Hoạt động 1:
 Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát tranh vẽ sán lông và sán lá gan, thảo luận hoàn thành phiếu học tập 
 HS đọc thông tin, quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
 Hoạt động 2:
 Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,quan sát H11.2 và thảo luận:
 + Hoàn thành bài tập mục ?
 + Vòng đời của sán lá gan ảnh hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình huống sau:
 - Trứng sán không gặp nước?
 - ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích hợp?
 - ốc chứa ấu trùng bị ĐV khác ăn mất?
 - Kén sán bám vào rau bèo nhưng trâu bò không ăn phải?
 + Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan? 
 + Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống như thế nào?
 + Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm như thế nào?
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
GV liên hệ thực tế và yêu cầu HS đề ra các biện pháp phòng chống cụ thể
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I. Nơi sống, cấu tạo và dinh dưỡng, di chuyển của sán lá gan
 - Sống kí sinh ở gan mật
 - Cơ quan di chuyển tiêu giảm
 - Giác bám phát triển
 - Cơ quan tiêu hóa: phân nhánh nhiều, chưa có hậu môn
II. Vòng đời của sán lá gan
Sán trưởng thành trứng 
 kén sán ấu trùng 
 lông
 ấu trùng ấu trùng có đuôi trong ốc
IV. Kiểm tra đánh giá: (5 Phút)
Trình bày cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh?
Nêu vòng đời của sán lá gan?
V. Dặn dò: 
Học bài
Đọc mục “Em có biết”
Soạn bài mới
Tiết 12
 Ngày soạn:27/9/2015
MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC
VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
HS nêu được một số đại diện của ngành giun dẹp đặc bệt là nhóm giun dẹp sống kí sinh gây bệnh từ đó có biện pháp phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây ra.
HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ:
Có ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường 
B/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải
Tổ chức hoạt động nhóm 
C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H12.1 H12.3, bảng phụ 
HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
 - Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
 - Trình bày vòng đời của sán lá gan?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
30
Phút
5 Phút
Hoạt động 1:
 Tìm hiểu một số giun dẹp khác
GV yêu cầu HS quan sát H12.1, H12.3 và đọc các chú thích, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: “ Một số giun dẹp khác”
HS quan sát H12.1 H12.3 và đọc các chú thích, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: “ Một số giun dẹp khác” sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Các loài giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật?
+ Để đề phòng bệnh giun dẹp kí sinh, cần phải ăn uống, giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung 
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2:
Tìm hiểu đặc điểm chung của giun dẹp
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận hoàn thành bảng 
“ Một số đặc điểm của đại diện Giun dẹp ” 
HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng phụ sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận 
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I. Một số giun dẹp khác
 - Nội dung như phiếu học tập
 - Đa số các loại giun dẹp sống kí sinh và gây bệnh 
 - Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và vệ sinh ăn uống để phòng tránh bệnh giun kí sinh 
II. Đặc điểm chung
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột phân nhánh nhiều, chưa có ruột sau và hậu môn
IV. Kiểm tra đánh giá: (5 Phút)
Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun dẹp sống kí sinh?
 V. Dặn dò: 
Học bài
Đọc mục “ Em có biết”
Soạn bài mớ
Tiết 18
 Ngày soạn:19/10/2015
 KIỂM TRA MỘT TIẾT
A/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Đánh giá được kết quả học tập của hs về kiến thức, kỹ năng vận dụng
Qua bài kiểm tra, hs và Gv rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3. Thái độ:
Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
B/ PHƯƠNG PHÁP :
Làm bài viết
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên
Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Nhắc nhở: 
GV: Nhấn mạnh một số quy định trong quá trình làm bài
HS: chú ý
Hoạt động 2: Nhận xét 
GV: nhận xét ý thức làm bài của cả lớp
 Ưu điểm:
 Hạn chế:
IV. Dặn dò:
 Ôn lại các nội dung đã học
 Bài mới: Vật mẫu : Trai sông. ( GV hướng dẫn chuẩn bị)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
 Đánh giá
KT
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tống số điềm
Thấp
Cao
Các ngành giun
1 câu
3 điểm
Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa
3 điểm
Tỉ lệ: 30%
3 điểm = 100%
30%
Các ngành giun
1 câu
3 điểm
Nêu các đặc điểm chung của giun đốt
2 điểm
Tỉ lệ: 30%
3 điểm = 100%
30%
Các ngành giun
1 câu
4 điểm
Giải thích vì sao khi trời mưa nhiều thì giun đất lại chui lên mặt đất
3 điểm
Tỉ lệ: 40%
4 điểm = 100%
40%
Tổng
6 điểm
4 điểm
10 điểm
2. ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 2: Nêu các đặc điểm chung của giun đốt?
Câu 3: Giải thích vì sao khi trời mưa nhiều thì giun đất lại chui lên mặt đất?
3. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1:
Ăn uống hợp vệ sinh, không ăn rau sống, không uống nước lã. 
Rửa kĩ tay trước khi ăn, dùng lồng bàn, trừ riệt triệt để ruồi nhặng. 
Kết hợp vệ sinh xã hội ở cộng đồng. 
Câu 2. 
 Cơ thể phân đốt, có thể xoang
 Hô hấp qua da hay mang
 Ống tiêu hóa phân hóa
 Có hệ tuần hoàn, máu thường đỏ
 Di chuyển nhờ tơ, chi bên hay thành cơ thể
Câu 3: 
Vì giun đất hô hấp bằng da 
Trời mưa, nước ngập hang của giun làm thiếu không khí 
1đ
1đ
1đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
2 đ
2 đ
*GIÁO ÁN SINH HỌC 6,7,8,9 LIÊN HỆ Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM 
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI 
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI 
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
(Có đầy đủ giáo án Sinh học 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án SINH HỌC 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
 * Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 
 * Giảm tải đầy đủ chi tiết . CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI 
* Liên hệ đt: Maihoa131@gmail.com 
* Giáo án SINH HỌC đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
Tiết 36
 Ngày soạn:21/12/2015
KIỂM TRA HỌC KỲ I
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
Kiến thức :
Củng cố lại nội dung các đặc điểm, cấu tạo, lối sống các đại diện của các ngành đã học.
2. Kỹ năng:
Có kĩ năng làm bài kiểm tra.
3.Thái độ :
Có thái độ nghiêm túc trong thi cử.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Kiểm tra, đánh giá.
C/ CHUẨN BỊ:
GV: Đề, đáp án, thang điểm 
HS: Nội dung ôn tập
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: 
GV đọc đề bài 1 lần.
Phát đề, yêu cầu HS làm bài.
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
Hoạt động 1: Nhắc nhở: 
GV: Nhấn mạnh một số quy định trong quá trình làm bài
HS: chú ý
Hoạt động 2: Nhận xét 
GV: nhận xét ý thức làm bài của cả lớp
 Ưu điểm:
 Hạn chế:
IV. Dặn dò:
Ôn lại các nội dung đã học
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
 Đánh giá
KT
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tống số điềm
Thấp
Cao
Chương I: Ngành động vật nguyên sinh 
1 câu
3 điểm
Nêu đặc điểm chung của ĐVNS 
Nªu 1 sè ®¹i diÖn
3 điểm
Tỉ lệ: 30%
1.5điểm = 50%
1.5điểm = 50%
30%
Chương II:
Ngành ruột khoang 
1 câu
2 điểm
Nªu vai trß cña ngµnh Ruét khoang ?
2điểm
Tỉ lệ: 15%
2 điểm = 100%
30%
Chương III:
Các ngành giun 
2 câu
5 điểm
Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Bản thân em đã làm gì để phòng chống giun đũa?
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống ở đất
5 điểm
Tỉ lệ: 15%
1điểm =20%
5 điểm =80%
50%
Tổng
1.5 điểm
8.5 điểm
10 điểm
2. ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1:(3 điểm)
 Em h·y nªu ®Æc ®iÓm chung cña ®éng vËt nguyªn sinh ? Nªu 1 sè ®¹i diÖn
Câu2:(2 điểm) 
Nªu vai trß cña ngµnh Ruét khoang ?
Câu 3 :(2 điểm) 
Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người? Bản thân em đã làm gì để phòng chống giun đũa?
Câu 4 :(3 điểm)
Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống ở đất?
3. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 2: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
- Cơ thể có kích thước hiển vi . 
- Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống 
- Dinh dưỡng:Phần lớn: dị dưỡng. 
- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. 
Đại diện:
- Trùng roi
- Trùng chân giả
- Trùng biến hình 
 0,5 điểm
 0,25 điểm
 0,25 điểm
 0,25điểm
 0,25điểm
Câu 2: Nªu vai trß cña ngµnh Ruét khoang ?
- Tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo ở đại dương.
- Có vai trò lớn về mặt sinh thái
- Được khai thác làm thức ăn 
- Làm vật trang chí
- Cung cấp nguyên liệu cho xây dựng
- Chỉ thị quan trọng của các địa tầng trong nghiên cứu địa chất
1 điểm
0,5 điểm
Câu 3: Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
-Nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh 
- Ăn uống còn mất vệ sinh:ăn sống không qua sát trùng, ăn gỏi cá, nem sống.. 
- Phải ăn chín uống nước sôi
- Rữa tay sạch sẽ trước khi ăn
Bản thân em đã làm gì để phòng chống giun đũa?
- Không uống nước chưa được đun sôi
- Không ăn thức ăn ẩm mốc ôi thiu
0,5 điểm
0,5 điểm
 0,5 điểm
 Câu 4: Đặc điểm chung của thân mềm: 
 - Thân mềm, cơ thể không phân đốt. 
 - Có khoang áo phát triển. Cơ quan di chuyển đơn giản. 
 - Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể. 
0,5điểm
 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 5: Lớp giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất.
- Vai trò: + Thực phẩm tươi sống: tôm, cua
+ Làm thực phẩm đông lạnh:Tôm sú, tôm he.
+ Nguyên liệu để làm mắm: tôm. tép.
+ Xuất khẩu: Tôm hùm, tôm sú 
+ Có hại cho giao thông thuỷ: con sun
+ Kí sinh gây hại:chân kiếm kí sinh 
 1 điểm
 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Tuần 19
Tiết 
 Ngày soạn:28/12/2015
ÔN TẬP
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
 Cñng cè l¹i kiÕn thøc cña HS trong phÇn ®éng vËt kh«ng x­¬ng sèng vÒ:
TÝnh ®a d¹ng cña ®éng vËt kh«ng x­¬ng sèng.
Sù thÝch nghi cña ®éng vË

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_sinh_hoc_7_chuan_nhat_moi_thoi_dai_20152016.doc