Giáo án Tin học 8 - Bài 5: Từ bài toán đến chương trình - Thái Quang Tiến - Trường THCS Bổ Túc

1. MỤC TIÊU

 1.1. Kiến thức:

- HS biết:

Hs biết các bước giải bài toán trên máy tính

Hs biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể.

Hs biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.

- HS hiểu

Hs hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số.

 1.2. Kỉ năng:

 Xác định được thuật toán của một bài toán đơn giản.

2. TRỌNG TÂM

Hiểu được thuật toán và vận dụng thuật toán để viết chương trình.

 

doc 3 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 06/01/2016 Lượt xem 1079Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 8 - Bài 5: Từ bài toán đến chương trình - Thái Quang Tiến - Trường THCS Bổ Túc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài: 5 – tiết: 21,22
Tuần day: 11
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. MỤC TIÊU
	1.1. Kiến thức:
- HS biết:
Hs biết các bước giải bài toán trên máy tính
Hs biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể.
Hs biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.
- HS hiểu
Hs hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số.
	1.2. Kỉ năng:
	Xác định được thuật toán của một bài toán đơn giản.
2. TRỌNG TÂM
Hiểu được thuật toán và vận dụng thuật toán để viết chương trình.
3. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,...
2. Học sinh :Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ...
4. TIẾN TRÌNH 
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 
- Lớp 8a1 : 	
- Lớp 8 à : 	
4.2. Kiểm tra miệng : 
? Trình bày khái niệm bài toán. Viết chương trình là gì ? 
Đáp án :
Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trính tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.
4.3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh biết các bước giải một bài toán trên máy tính.
Gv :Giải toán trên máy tính nghĩa là gì ?
Hs : Nghiên cứu SGK trả lời.
Gv : Em hiểu thế nào là thuật toán ?
Hs : Trả lời.
Gv : Để nhờ máy giải một bài toán ta phải thực hiện những bước nào ?
Hs : Nghiên cứu SGK và (hình 4) rồi viết trên bảng nhóm.
Gv : Thu kết quả nhận xét và chốt các bước cơ bản.
Gv : Em hiểu thực chất chương trình là gì ?
Hs : Nghiên cứu SGK trả lời
3. Quá trình giải bài toán trên máy tính
* Các bước để nhờ máy giải một bài toán :
Bước 1 : Xác định bài toán là xác định (thông tin vào - INPUT) và kết quả cần xác định (thông tin ra -OUTPUT).
Bước 2 : Thiết lập phương án giải quyết (xây dựng thuật toán) là tìm, lựa chọn thuật toán và mô tả nó bằng ngôn ngữ thông thường.
Bước 3 : Viết chương trình (lập trình) là diễn đạt thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình sao cho máy tính có thể hiểu và thực hiện. 
Tiết 22 - HOẠT ĐỘNG 2 : HS biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.
Gv : Chỉ ra các bước cần thiết để pha trà mới khách ?
Hs : Nghiên cứu SGK trả lời.
Gv : Mô tả thuật toán là gì ?
Hs : Trả lời theo ý hiểu.
Gv : Chốt và nhấn mạnh cách mô tả thuật toán.
Gv : Đưa ra ví dụ bài toán giải pt ax+b= 0 trên màn hình.
Hs : Nghiên cứu SGK
Hs : Mô tả thuật toán bằng các bước
Gv : Đưa ra ví dụ bài toán chuẩn bị món trứng tráng.
Gv : Đưa ra mô tả thuật toán bằng các bước bị xáo trộn.
Hs : Nghiên cứu và sắp xếp lại theo trình tự để giải quyết bài toán.
Gv : Phát biểu khái niệm thuật toán ?
Hs : Trả lời
Gv : Chốt khái niệm và H ghi vở
4. Thuật toán và mô tả thuật toán
- Mô tả thuật toán là liệt kê các bước cần thiết để giải một bài toán.
a. Ví dụ 1 : 
Bài toán giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c = 0 
	(SGK)
b. Ví dụ 2 : 
Bài toán ”Chuẩn bị món trứng tráng”
	(SGK)
Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước. 
5. Một số ví dụ về thuật toán
a. Ví dụ 1 : Tính diện tích của hình 
với hình CN có chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a
(SGK)
* Mô tả thuật toán :
Bước 1: Gán SUM ¬ 1; i ¬ 1.
Bước 2: Gán i ¬ i + 1.
Bước 3: Nếu i # 100, thì SUM ¬ SUM + i và chuyển lên bước 2. Trong trường hợp ngược lại (i > 100), kết thúc thuật toán.
 c. Ví dụ 3 : Cho hai số thực a và b. Hãy ghi kết quả so sánh hai số đó, chẳng hạn “a > b”, “a < b”, hoặc “a = b”.
	(SGK)
b. Ví dụ 2 : Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
* Xác định bài toán : 
INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên (từ 1 đến 100).
OUTPUT: Giá trị SUM = 1 + 2 + ...+ 100.
4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Câu 1: Nêu quy trình giải toán trên máy tính?
- Đáp án câu 1: gồm các bước sau:
+ Xác định bài toán.
+ Mô tả thuật toán.
+ Viết chương trình.
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
	- Đối với bài học ở tiết học này:
	Học bài mới ghi.
Trả lời các câu hỏi sgk trang 45
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Nghiên cứu bài 6: “CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN”. Trả lời câu hỏi sau:
Các hoạt động phụ thuộc vào điều kiện ntn?
Xác định tính đúng sai của các điều kiện?
Nêu cấu trúc rẻ nhánh dạng thiếu và dạng đầy đủ?
Viết câu lệnh điều kiện trong ngôn ngữ lập trình Pascal?
5. RÚT KINH NGHIỆM

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 5. Từ bài toán đến chương trình - Thái Quang Tiến - Trường THCS Bổ Túc.doc