Giáo án Tin học 8 - Bài 6: Câu lệnh điều kiện - Thái Quang Tiến - Trường THCS Bổ Túc

1.MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức:

- HS biết:

Biết sự cần thiết của câu trúc rẽ nhánh trong lập trình .

Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện.

- HS hiểu

Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng : Dạng thiếu và dạng đủ.

Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong Pascal.

1.2. Kỉ năng:

Rèn luyện Hs biết mọi ngôn ngữ lập trình có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh.

Rèn luyện Hs bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong Pascal.

1.3. Thái độ:

Nghiêm túc học tập.

Có ý thức giữ gìn tài sản chung.

 

doc 4 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 06/01/2016 Lượt xem 602Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 8 - Bài 6: Câu lệnh điều kiện - Thái Quang Tiến - Trường THCS Bổ Túc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài: 6 – tiết 25,26
Tuần dạy: 13
Bài 6 : CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1.MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- HS biết:
Biết sự cần thiết của câu trúc rẽ nhánh trong lập trình .
Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện.
- HS hiểu
Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng : Dạng thiếu và dạng đủ.
Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong Pascal.
1.2. Kỉ năng:
Rèn luyện Hs biết mọi ngôn ngữ lập trình có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh.
Rèn luyện Hs bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong Pascal.
1.3. Thái độ:
Nghiêm túc học tập.
Có ý thức giữ gìn tài sản chung.
2. TRỌNG TÂM
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện.
Tính đúng hoặc sai của điều kiện.
Điều kiện và phép so sánh.
Cấu trúc rẽ nhánh.
Câu lệnh điều kiện.
3.CHUẨN BỊ 
3.1. Giáo viên: Máy chiếu.
3.2. Học sinh: Chuẩn bị bài cũ thật tốt, xem trước bài mới.
4.TIẾN TRÌNH 
4.1. Ổn định tổ và kiểm diện : 
Lớp 8a1: 	
Lớp 8a2: 	
4.2. Kiểm tra miệng:
Hãy mô tả thuật toán tìm giá trị lớn nhất của hai số ?
Bước 1 : Max:= a (hoặc Max:=b);
Bước 2 : Nếu a < b thì gán Max = b và viết giá trị lớn nhất của hai số là Max.
4.3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
Cho ví dụ về một hoạt động phụ thuộc điều kiện ?
Nếu chiều nay trời không mưa, em sẽ đi chơi bóng.
Nếu em bị ốm, em sẽ nghỉ học . 
Từ “nếu” trong các câu trên được dùng để chỉ một “điều kiện” và các hoạt động tiếp theo sau sẽ phụ thuộc vào điều kiện đó .
Nêu các điều kiện và các hoạt động phụ thuộc điều kiện trong các ví dụ trên .
Các điều kiện : chiều nay trời không mưa, em bị ốm.
Các hoạt động phụ thuộc điều kiện : em sẽ đi chơi bóng, em sẽ nghỉ học.
1. Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện
- Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể được xảy ra. Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau từ nếu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính đúng sai của các điều kiện
Mỗi điều kiện nói trên được mô tả dưới dạng một phát biểu . Hoạt động tiếp theo phụ thuộc vào kết quả kiểm tra phát biểu đó đúng hay sai . Vậy kiết quả kiểm tra có thể là gì ?
Điều kiện
Kiểm tra
Kết quả
Hoạt động tiếp theo
Trời không mưa ?
Buổi chiều nhìn ra ngoài trời và thấy trời không mưa
Đúng
Sai
Đi chơi bóng
Ở nhà
Em bị ốm ?
Cảm thấy mình khoẻ mạnh.
Sai
Đúng 
Ở nhà
Đi học
2.Tính đúng sai của các điều kiện
Khi đưa ra câu điều kiện , kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thoả mãn, còn khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói diều kiện không thoả mãn.
Ví dụ :
Nếu nháy nút “x” ở góc trên, bên phải cửa sổ, (thì) cửa sổ sẽ được đóng lại.
Nếu X>5, (thì hãy) in giá trị X ra màn hình.
Nếu nhấn phím Pause/Break, (thì) chương trình (sẽ bị) ngưng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện và phép so sánh
Các phép so sánh có vai trò rất quan trọng trong việc mô tả thuật toán và lập trình. Chúng thường được sử dụng để biểu diễn các điều kiện . Phép so sánh cho kết quả đúng có nghĩa điều kiện được thoả mãn ; ngược lại điều kiện không thoả mãn.
3.Điều kiện và phép so sánh
- Các phép so sánh thường được sử dụng để biểu diễn các điều kiện.
- Các phép so sánh cho kết quả đúng hoặc sai.
Tiết 26 – hoạt động 4: Tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh
Ta đã biết rằng, khi thực hiện một chương trình, máy tính sẽ thực hiện tuần tự các câu lệnh, từ câu lệnh đầu tiên đến câu lệnh cuối cùng. Trong nhiều trường hợp, chúng ta muốn máy tính thực hiện một câu lệnh nào đó, nếu một điều kiện cụ thể được thoả mãn; ngược lại, nếu điều kiện không được thoả mãn thì bỏ qua câu lệnh hoặc thực hiện một câu lệnh khác. 
4.Cấu trúc rẽ nhánh
Ví dụ 2. Một hiệu sách thực hiện đợt khuyến mãi lớn với nội dung sau: Nếu mua sách với tổng số tiền ít nhất là 100 nghìn đồng, khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền phải thanh toán. Hãy mô tả hoạt động tính tiền cho khách.
Ta có thể mô tả hoạt động tính tiền cho khách hàng bằng các bước dưới đây:
Bước 1. Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách.
Bước 2. Nếu T # 100000, số tiền phải thanh toán = 70% ´ T. 
Bước 3. In hoá đơn. Tính tiền cho khách hàng tiếp theo. 
Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vào điều kiện như trên được gọi là cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu. 
Hoạt động 5: Tìm hiểu câu lệnh điều kiện
Đưa ra lệnh : if .then.else có hai dạng và lưu ý 
Với dạng 1 nếu expl đúng thì lệnh sẽ được thi hành.
Với dạng 2 nếu expl đúng thì lệnh 1 được thực hiện và ngược lại sẽ thực hiện lệnh 2.
Đưa ra lưu đồ cho 2 dạng
Điều kiện
Lệnh 2
Lệnh 1
Dạng 2
5. câu lệnh điều kiện 
Lệnh If . Then ..Else
Dạng 1 
 If then 
 Lệnh;
Dạng 2 
 If then 
 Lệnh 1
 Else
 Lệnh 2 ;
Trước else không có dấu chấm phẩy.
Trong Expl là một biểu thức logic . Cách thi hành lệnh này như sau:
Với dạng 1 nếu expl đúng thì lệnh sẽ được thi hành.
Với dạng 2 nếu expl đúng thì lệnh 1 được thực hiện và ngược lại sẽ thực hiện lệnh 2.
Lệnh
Điều kiện
đúng
sai
Dạng 1
4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Câu 1: Nêu cú pháp câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đầy đủ?
- Đáp án câu 1: dạng thiếu: if then ;
Dạng đủ: if then else ;
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này:
Học bài mới ghi.
Trả lời câu hỏi trong sgk trang 50,51.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài thực hành 4: “Sử dụng câu lệnh điều kiện it ... then”.
5. RÚT KINH NGHIỆM

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 6. Câu lệnh điều kiện - Thái Quang Tiến - Trường THCS Bổ Túc.doc