Giáo án Vật lý lớp 9 - Bài 58: Tổng kết chương III: Quang học

I.MỤC TIÊU:

+ Trả lời được những câu hỏi trong phần tự kiểm tra.

+ Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh để giải thích và giải các bài tập trong phần vận dụng.

II. CHUẨN BỊ:

* Mỗi học sinh :

 + Trả lời trước 16 câu hỏi phần tự kiểm tra

* Giáo viên : Một số bài tập và câu hỏi ghi trên bảng phụ.

 * PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, giải bài tập.

 

doc 5 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 14/03/2020 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý lớp 9 - Bài 58: Tổng kết chương III: Quang học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 34:TIẾT 68
BÀI 58: TỔNG KẾT CHƯƠNG III : “ QUANG HỌC “
- Ngày soạn : 12 / 04 / 14
- Ngày dạy: 19 / 04 / 14
I.MỤC TIÊU: 
+ Trả lời được những câu hỏi trong phần tự kiểm tra. 
+ Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh để giải thích và giải các bài tập trong phần vận dụng. 
II. CHUẨN BỊ: 
* Mỗi học sinh : 
 + Trả lời trước 16 câu hỏi phần tự kiểm tra 
* Giáo viên : Một số bài tập và câu hỏi ghi trên bảng phụ. 
 * PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, giải bài tập...
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
1. HĐ1: Kiểm diện – trả lời các câu hỏi tự kiểm tra :
Điều khiển của giáo viên:
Hoạt động của HS:
- GV: Ổn định lớp
- GV: Y/C các nhóm báo cáo việc chuẩn bị bài ở nhà của các bạn trong nhóm 
- GV: ( Lần lượt đặt khoảng 8 câu / 16 câu, chỉ định một số HS trả lời )
- GV: Nhận xét và hợp thức hoá các kết luận cuối cùng 
- GV: Đặt C1
- GV: Nêu 2 đặc điểm của thấu kính để có thể nhận biết đó là thấu kính hội tụ ?
- GV: ( Đặt C6 )
 + Nếu ảnh cuả tất cả các vật đặt trước một thấu kính đều là ảnh ảo thì thấu kính đó là thấu kính gì ?
- GV: ( Đặt C8 )
+ Xét về mặt quang học 2 bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì ? Hai bộ phận đó tương tự như những bộ phận nào trong máy ảnh ?
- GV: ( Đặt C10 )
+ Nêu 2 biểu hiện thường thấy của tật cận thị. Khắc phục tật cận thị là làm cho mắt cận có thể nhìn rõ những vật ở gần hay ở xa mắt ? kính cận là loại thấu kính gì ?
- GV: ( đặt C11 )
+ Kính lúp là dụng cụ dùng để làm gì? kính lúp là loại thấu kính gì? Tiêu cự của kính lúp có đặc điểm gì ?
- GV: ( Đặt C14 )
+ Làm thế nào để trộn 2 ánh sáng có màu khác nhau? Sau khi trộn, màu của ánh sáng thu được có phải là một trong 2 màu ban đầu hay không ?
- GV: (Đặt C15)
+ Chiếu ánh sáng đỏ vào một tờ giấy trắng ta sẽ thấy tờ giấy có màu gì? Nếu thay bằng tờ giấy xanh ta sẽ thấy tờ giấy có màu gì ?
- HS: Báo cáo SS
- HS: Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài ở nhà của nhóm 
- HS: Trả lời các câu hỏi do GV đặt ra 
- HS: Ghi các kiến thức GV lưu ý vào vở 
- HS: C1
 a. Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa nước và không khí. Đó là hiện tượng khúc xạ
b. Góc tới bằng 60o. Góc khúc xạ nhỏ hơn 60o
- HS: Trả lời C2 ( ghi vào vở 2 đđ )
+ Đặc điểm 1 : Thấu kính hội tụ có tác dụng hội tụ chùm tia tới song song tại 1 điểm (hoặc : thấu kính hội tụ cho ảnh thật của một vật ở rất xa tại tiêu điểm của nó)
 + Đặc điểm 2: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa 
- HS: 
+ Nếu ảnh của tất cả các vật đặt trước một thấu kính đều là ảnh ảo thì thấu kính đó là thấu kính phân kì 
- HS: (Trả lời và ghi vào vở)
 + Xét về mặt quang học 2 bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới. Thể thuỷ tinh tương tự vật kính, màng lưới tương tự như phim trong máy ảnh 
- HS: 
+ Mắt cận không nhìn được các vật ở xa . Khi nhìn các vật ở gần thì người cận thị phải đưa vật đó lại gần sát mắt. Để khắc phục tật cận thị thì người cận thị phải đeo kính phân kì sao cho có thể nhìn rõ được các vật ở xa 
- HS: ( Trả lời và ghi vào vở )
+ Kính lúp là dụng cụ dùng để quan sát những vật rất nhỏ. Kính lúp là 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự không được dài hơn 25 cm (16,7 cm)
- HS: (Trả lời và ghi vở)
+ Muốn trộn 2 ánh sáng màu với nhau, ta cho 2 chùm sáng màu đó chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng, hoặc cho 2 chùm sáng đó đi theo cùng một phương vào mắt. Khi trộn 2 ánh sáng màu khác nhau thì ta được một ánh sáng có màu khác với màu của 2 ánh sáng ban đầu 
- HS: 
+ Chiếu ánh sáng đỏ vào một tờ giấy trắng ta sẽ thấy tờ giấy có màu đỏ. Nếu thay tờ giấy trắng bằng tờ giấy xanh ta sẽ thấy tờ giấy gần như có màu đen 
2. HĐ2: Làm một số bài tập vận dụng : 
- GV: Đặt câu C17 ( trên bảng con )
- HS: * Chọn B: Góc tới bằng 60o, góc khúc xạ bằng 40o30’
- GV: Đặt C18 ( Trên bảng con )
- HS: * Chọn B: Ảnh thật cách thấu kính một khoãng 30 cm 
- GV: * Đặt C19 + Kết hợp với h 47.2
- HS: Chọn B: 5 cm 
- GV: Đặt C20
- HS: Chọn D: Mắt bác Hoàng bình thường, mắt bác Liên là mắt lão, mắt bác Sơn là mắt Cận
- GV: Đặt C21 ( ghi sẳn trên bảng phụ )
- HS: * C21: a à 4 ; b à 3 ; c à 2 ; d à 1
- GV: Đặt C22 ( Y/c HS lên bảng vẽ hình và làm C22)
 * C22: Một vật sáng AB dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì , điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính 20 cm . Thấu kính có tiêu cự 20 cm
a. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính 
b. Đó là ảnh thật hay ảnh ảo ?
c. Ảnh cách thấu kính bao nhiêu cm ?
- HS: a. Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính phân kì :
 B I 
 B’ 
 F F’
 A A’ O 
b. A’B’ là ảnh ảo
c. Vì điểm A trùng với F , nên BO và AI là 2 đường chéo hình chữ nhật BAOI . Điểm B’ là giao điểm của 2 đường chéo . A’B’ là đường trung bình của tam giác ABO
 Ta có 
Ảnh nằm cách thấu kính 10 cm
- GV: Đặt C 23 
- Vật kính của một máy ảnh là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm . Máy ảnh được hướng để chụp ảnh của một vật cao 40cm đặt cách máy ảnh 1,2m .
Hãy dựng ảnh của vật trên phim ( không cần đúng tỉ lệ )
Dựa vào hình vẽ để tính độ cao của ảnh trên phim 
- HS: ( vẽ hình và tiến hành giải )
a. Ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ :
 B I
 . F’ A’
. 
 A F O 
 B’ 
b. Độ cao của ảnh trên phim 
Ta có : AB = 40 cm ; OA = 120 cm ; OF = 8 cm 
Xét 2 tam giác đồng dạnh OAB và OA’B’ ta có :
Vì AB = OI nên : 
Từ (1) và (2) suy ra :
	=> 	
- GV: Đặt C24
+ Một người đứng ngắm một cái cửa cách xa 5m, cửa cao 2m. Tính độ cao của cái cửa trên màng lưới của mắt. Coi thể thuỷ tinh như một thấu kính hội tụ cách màng lưới 2cm
- HS: ( Lên bảng giải, các HS khác tiến hành giải vào vở )
Độ cao của ảnh trên phim 
 	 Gọi OA là khoảng cách từ mắt đến cửa : OA = 5m = 500cm
OA’ là khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới : OA’ = 2 cm
AB là cái cửa : AB = 2m = 200 cm
A’B’ là ảnh của cái cưả trên màng lưới 
Ta có : 
Ảnh cao 0,6 cm
- GV : ( Đặt C25)
a. Nhìn một ngọn đèn dây tóc qua kính lọc màu đỏ, ta thấy ánh sáng màu gì ?
b. Nhìn ngọn đèn đỏ qua kính lọc màu lam, ta thấy ánh sáng màu gì ?
c. Chập 2 kính lọc nói trên với nhau và nhìn ngọn đèn, ta thấy ánh sáng có màu đỏ sẩm . Đó có phải là trộn ánh sáng đỏ với ánh sáng lam hay không ? tại sao ?
- HS : ( HS1 Trả lời, HS2 nhận xét )
a. Nhìn một ngọn đèn dây tóc qua kính lọc màu đỏ, ta thấy ánh sáng màu đỏ
b. Nhìn ngọn đèn đỏ qua kính lọc màu lam, ta thấy ánh sáng màu lam
c. Chập 2 kính lọc nói trên với nhau và nhìn ngọn đèn, ta thấy ánh sáng có màu đỏ sẩm . Đó không phải là trộn ánh sáng đỏ với ánh sáng lam mà là thu được phần còn lại của chùm sáng trắng sau khi đã cản lại tất cả những ánh sáng mà mỗi kính lọc đỏ hoặc lam có thể cản lại được 
- GV :(Đặt C26)
+ Có một nhà trồng các chậu cây cảnh dưới một dàn hoa rậm rạp. Các cây cảnh bị còi cọc đi, rồi chết . Hiện tượng này cho thấy tầm quan trọng của tác dụng gì của ánh sáng mặt trời ? Tại sao ?
- HS : + Trồng cây cảnh dưới một giàn hoa rậm rạp thì cành cây sẽ bị còi cọc đi rồi chết , vì không có ánh sáng mặt trời chiếu vào cây cảnh, không có tác dụng sinh học của ánh sáng để duy trì sự sống của cây cảnh 
- GV : Về nhà : + Xem lại các bài tập phần vận dụng 
 	 + So sánh điểm giống và khác nhau giữa máy ảnh và con mắt 
 + Xem lại tất cả các bài đã học ở HKII tiết tới «Ôn tập »
*RKN :

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 34 T67.doc