Giáo án Vật lý lớp 9 năm 2014 - Bài 49: Mắt cận và mắt lão

I. MỤC TIÊU:

- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì.

- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách khắc phục mắt lão là phải đeo kính hội tụ.

- Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão

- Biết cách thử mắt bằng bảng thử thị lực .

II. CHUẨN BỊ:

*Mỗi nhóm HS: Một kính cận và một kính lão

*PP: Thực nghiệm, vấn đáp, nêu vấn đề.

 

doc 5 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 14/03/2020 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý lớp 9 năm 2014 - Bài 49: Mắt cận và mắt lão", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 29: TIẾT 58
BÀI 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
- Ngày soạn : 09/03/14
- Ngày dạy : 19/03/14
I. MỤC TIÊU: 
- Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì. 
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách khắc phục mắt lão là phải đeo kính hội tụ. 
- Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão 
- Biết cách thử mắt bằng bảng thử thị lực .
II. CHUẨN BỊ: 
*Mỗi nhóm HS: Một kính cận và một kính lão 
*PP: Thực nghiệm, vấn đáp, nêu vấn đề..
III. TIẾN TRÌNH HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
1. HĐ1: Kiểm diện - kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập: 
- GV: Ổn định lớp
- HS: Báo cáo SS
- GV: +Em hãy so sánh ảnh ảo của thấu kính phân kì và ảnh ảo của thấu kính hội tụ ?
- HS: Ảnh ảo của thấu kính phân kì cùng chiều nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự (f) gần thấu kính 
 Ảnh ảo thấu kính hội tụ cùng chiều, lớn hơn vật và nằm ngoài khoảng tiêu cự (f) xa thấu kính 
- GV: (Gọi 2 HS đóng vai ông và cháu đối thoại nhau như phần mở bài)
- HS: (Thực hiện theo Y/C)
- GV: Kính của người cận thị và của người già có giống nhau không ? ta sẽ tìm hiểu ở bài 49 (GV ghi tên bài) 
2. HĐ2 : Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục 
* Hoạt động của thầy và trò :
* Nội dung :
- GV: (Y/C HS đọc 1)
- HS: (Đọc theo Y/C)
- GV: Hãy thảo luận nhóm, để chọn những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị ?
- HS: Những biểu hiện của tật cận thị :
 + Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình thường 
 + Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ 
 + Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường 
- GV: * Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt ?
- HS: * Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa 
- GV: + Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường ?
- HS: + Điểm Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường 
- GV: * Nếu có một kính cận làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì ?
- HS: * Để kiểm tra xem kính cận có phải là thấu kính phân kì hay không ta có thể xem kính đó có cho ảnh ảo nhỏ hơn vật hay không 
- GV: Còn có cách nào để nhận biết nữa hay không ?
- HS: Dùng tay sờ, nếu thấy phần rìa dày hơn phần giữa thì đó là thấu kính phân kì 
- GV: (Dùng H 49.1) 
* + Khi không đeo kính điểm cực viễn của mắt cận ở Cv . Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
- HS: *+ . không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa hơn điểm Cv của mắt
- GV: (Gọi HS lên bảng vẽ ảnh A’B’ cuả AB)
- HS: (Cá nhân HS tự vẽ ảnh A’B’ vào vở) 
 B
	 B’
 A Cv F A’ O
- GV:+ Khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào ?
- HS:+ hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt 
- GV: Mắt cận nhìn không rõ những vật ở xa hay ở gần mắt ?
- HS: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa 
- GV: Kính cận là loại thấu kính gì? kính phù hợp có tiêu điểm nằm ở điểm nào của mắt?
- HS: Kính cận là thấu kính phân kì, kính phù hợp có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt 
- GV: Nêu kết luận về biểu hiện của mắt cận và loại kính phải đeo để khắc phục tật cận thị ?
- HS: Biểu hiện của mắt cận là nhìn thấy các vật ở gần mà không nhìn thấy những vật ở xa. Kính cận là thấu kính phân kì, người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm trùng vơí điểm cực viễn của mắt .
*Nguyên nhân gây cận thị là do : Ô nhiễm không khí, sử dụng ánh sáng không hợp lí, thói quen làm việc không khoa học.
 Người bị cận thị, do mắt liên tục phải điều tiết nên thường bị tăng nhãn áp, chóng mặt đau đầu, ảnh hưởng đến lao động trí óc và tham gia giao thông.
 +BP: -Để giảm nguy cơ mất các tật của mắt, mọi người hãy cùng nhau giử gìn môi trường trong lành không có ô nhiễm và có thói quen làm việc khoa học.
 - Người bị cận thị không nên điều khiển các phương tiện giao thông vào buổi tối, khi trời mưa với tốc độ cao.
 - Cần có các biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt, tránh nguy cơ tật nặng hơn. Thông thường người bị cận thị khi 25 tuổi thì thể thủy tinh ổn định (tật không nặng thêm )
I. Mắt cận :
1. Những biểu hiện của tật cận thị :
 Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những vật ở xa 
2/ Cách khắc phục tật cận thị :
Dùng thấu kính phân kì có tiêu cự trùng với điểm cực viễn của mắt . Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn thấy các vật ở xa. 
3. HĐ3: Tìm hiểu biểu hiện của mắt lão , cách khắc phục :
- GV: (Y/C HS đọc 1)
- HS: (Thực hiện theo Y/C)
- GV: Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay ở gần ?
- HS: Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa 
- GV: So với mắt bình thường thì điểm Cc ở xa hơn hay ở gần hơn ?
- HS: điểm Cc của mắt lão ở xa hơn 
- GV:* Nếu có một kính lão làm thế nào để biết đó là một thấu kính hội tụ ?
- HS:* Để kính ở gần vật, thấy ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật 
 Thấy thấu kính có phần giữa dày hơn phần rìa 
- GV: (dùng H.49.2) 
 *+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm Cc ở quá xa mắt . Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Taị sao ?
- HS: *+  mắt không nhìn rõ vật AB, vì AB nằm trong khoảng Cc 
- GV: Y/C HS vẽ H 49.2 
- HS: Cá nhân vẽ vào vở (HS đại diện lên bảng vẽ)
- GV: + Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của AB hay không? Tại sao ?
- HS: + Mắt nhìn rõ ảnh A’B’ của AB vì ảnh A’B’ nằm ở khoảng cực cận, ảnh A’B’ lớn hơn vật AB
- GV: Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ nằm ở gần hay ở xa mắt ?
- HS: . xa mắt 
- GV: Mắt lão không đeo kính có nhìn thấy vật không ?
- HS: Khi mắt lão không đeo kính thì mắt không nhìn thấy vật AB vì mắt không điều tiết được do vật nằm trong khoảng cực cận 
- GV: Khi đeo kính thì sao?
- HS: Đeo kính thì ảnh của vật nằm ngoài khoảng Cc nên mắt nhìn rõ vật 
- GV: Ta rút ra kết luận gì về cách khắc phục tật mắt lão ?
- HS: Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn thấy vật ở gần hơn điểm Cc.
* Người già do thể thủy tinh bị lão hóa nên khả năng điều tiết bị suy giảm nhiều. Do đó người già không nhìn được những vật ở gần . Khi nhìn những vật ở gần mắt phải điều tiết nhiều nên chóng mõi.
+BP: Người già cần phải thử kính để biết được số của kính cần đeo . Thường đeo kính đọc sách cách mắt 25 cm như người bình thường.
II.Mắt lão :
1. những đặc điểm của mắt lão :
Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần 
2. Cách khắc phục tật mắt lão : 
- Dùng thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần 
4. HĐ4: Vận dụng - củng cố - hướng dẫn về nhà :
- GV: Em hãy nêu cách kiểm tra kính cận hay kính lão?
- HS: C1: Xem ảnh của vật 
 C2: Xem cấu tạo phần rìa, phần giữa 
- GV: * Hãy tìm cách so sánh khoảng Cc của mắt em với khoãng Cc của mắt một bạn bị cận thị và khoãng Cc của mắt một người già , rồi rút ra kết luận cần thiết ? 
- HS: Khoảng Cc của mắt người cận là ngắn nhất, khoảng Cc của người mắt lão là dài nhất 
 + Mắt lão muốn nhìn thấy rõ những vật nằm ở trong khoảng Cc thì phải đeo thấu kính hội tụ có tiêu điểm nằm ở ngoài vật và ở trong khoảng Cc (Cc > f > AB)
 + Mắt cận muốn nhìn rõ những vật nằm ở ngoài điểm Cv phải đeo kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm Cv của mắt 
- GV: (Goị HS đọc “Có thể em chua biết”)
- HS: (Đọc theo Y/C)
- GV: Nhận xét tiết học, nêu ưu, nhược điểm
- HS: Ghi nhận, RKN
- GV: Về nhà : 
 + Học bài 
 + Làm các bài tập 49.1 => 49.10 (p 100 – 101 SBT)
*RKN:
- Lưu ý: Dùng compa để vẽ mắt.
- Hạn chế dùng BT ghép câu để KT bài (nếu có nên có thừa 1,2 câu hỏi gây nhiễu)
- Phân phối thời gian lại hợp lí hơn

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 29 T58.doc