Hệ thống câu hỏi “nhận biết” chương trình học kỳ I môn Lịch sử 9

Chủ đề 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂUSAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

Câu hỏi 1: Trình bày thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

Đáp án: Đạt nhiều thành tựu to lớn :

* Về kinh tế:

+ Sản xuất công nghiệp: Tăng bình quân hàng năm 9,6%, là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.

* Về khoa học- kỹ thuật: Là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ loài người:

+ Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

+ Năm 1961 phóng tàu vũ trụ "Phương Đông" lần đầu tiên đưa con người bay vòng quanh Trái đất.

 

doc 10 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 31/03/2017 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống câu hỏi “nhận biết” chương trình học kỳ I môn Lịch sử 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỆ THỐNG CÂU HỎI “NHẬN BIẾT” CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
Chủ đề 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂUSAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
Câu hỏi 1: Trình bày thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Đáp án: Đạt nhiều thành tựu to lớn :
* Về kinh tế:
+ Sản xuất công nghiệp: Tăng bình quân hàng năm 9,6%, là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.
* Về khoa học- kỹ thuật: Là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ loài người:
+ Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
+ Năm 1961 phóng tàu vũ trụ "Phương Đông" lần đầu tiên đưa con người bay vòng quanh Trái đất.
* Về đối ngoại: Chủ trương duy trì hoà bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước, ủng hộ phong trào đấu tranh độc lập dân tộc nước trên thế giới.
Câu hỏi 2: Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?
Đáp án: Ngày 25/12/1991, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống 
Câu hỏi 3: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập vào thời gian nào? Sự thành lập đó nhằm mục đích gì? 
Đáp án: 
- Thời gian thành lập: Ngày 8-1-1949 
- Mục đích: Nhằm đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa; Hỗ trợ nhau trong nghiên cứu khoa học. 
Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
Câu hỏi 1: Trình bày nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. 
Đáp án: 
- Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nền kinh tế - xã hội của Liên Xô lâm vào khủng hoảng: Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp không tăng, đời sống nhân dân khó khăn, lương thực và hàng hoá tiêu dùng thiết yếu ngày càng khan hiếm, tệ nạn quan liêu, tham nhũng trầm trọng...
- Tháng 3 - 1985, sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô, Goóc-ba-chốp đề ra đường lối cải tổ nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, khắc phục những sai lầm và xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng ý nghĩa và bản chất tốt đẹp của nó.
- Do thiếu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và thiếu một đường lối chiến lược đúng đắn, công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, khó khăn và bế tắc. Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn : bãi công, nhiều nước cộng hoà đòi li khai, tệ nạn xã hội gia tăng,...
- Sau cuộc đảo chính ngày 19 - 8 - 1991 không thành, Đảng Cộng sản và Nhà nước Liên bang hầu như tê liệt. Ngày 21 - 12 - 1991, 11 nước cộng hoà kí hiệp định về giải tán Liên bang, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (viết tắt là SNG). Tối 25 - 12 - 1991, Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức Tổng thống, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên bang Xô viết sau 74 năm tồn tại.
 Câu hỏi 2: Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70 đến những năm 80 của thế kỉ XX.
Đáp án:
- Kinh tế khủng hoảng gay gắt: Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp suy giảm, buôn bán với nước ngoài giảm sut,, nợ nước ngoài tăng.
- Chính trị mất ổn định:
+ Các nhà lãnh đạo quan liêu, bảo thủ, tham nhũng, nhân dân bát bình.
+ Các cuộc bãi công của công nhân kéo dài, quần chúng xuống đường biểu tình đòi chính phủ thi hành những chính schas mới để cải thiện đời sống nhân dân...
Chủ đề 2: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY
Bài 4: Các nước châu Á
Câu hỏi 1: Cho biết chủ trương đường lối đổi đổi mới trong công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay.
 Đáp án: Tháng 12 - 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới với chủ trương lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm xây dựng Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh. 
Câu hỏi 2: 	Cho biết những kết quả chính của cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay.
Đáp án: 
 Sau hơn 20 năm cải cách- mở cửa, Trung Quốc đã thu được những thành tựu hết sức to lớn:
- Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hằng năm 9,6%, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng gấp 15 lần. Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt. 
- Về đối ngoại, Trung Quốc đã cải thiện quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999). Địa vị của Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế. 
Bài 5- Các nước Đông Nam Á
Câu hỏi 1: Khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Hãy kể tên các nước đó?
Đáp án: Khu vực Đông Nam Á có 11 nước: Việt Nam, Lào, Thái Lan, Cam –pu – chia, Mianma, In đô – nê – xi-a, Bru-nây, Sin-ga-po, Phi – líp – pin, Malaixia, Đông ti mo.
Câu hỏi 2: Nêu tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
Đáp án: 
- Trước năm 1945, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan), đều là thuộc địa của thực dân phương Tây.
- Sau năm 1945 và hầu như trong cả nửa sau thế kỉ XX:
+ Nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền như ở In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào từ tháng 8 đến tháng 10 - 1945. 
+ Đến giữa những năm 50 thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực đã giành được độc lập.
+ Từ năm 1950, trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳn do sự can thiệp của đế quốc Mĩ vào khu vực, Mĩ thành lập khối quân sự SEATO (1954) nhằm đẩy lùi ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng dân tộc đối với Đông Nam Á. Mĩ đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Câu hỏi 3: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào?
Đáp án: Sau khi giành được độc lập, nhiều nước ĐNA ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực... Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po.
 Câu hỏi 5: Nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN? 
 Đáp án: 
- Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. 
- Nguyên tắc hoạt động: 
+ Tôn trọng chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. 
+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng biên pháp hòa bình. 
+ Hợp tác và phát triển. 
Bµi 6 – Các nước châu Phi
Câu hỏi 1: Câu hỏi: Nêu tình hình chung ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai. 
Đáp án: 
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, sớm nhất là ở Bắc Phi - nơi có trình độ phát triển hơn. Ở Ai Cập, đã nổ ra cuộc đảo chính lật đổ chế độ quân chủ (1952). Nhân dân An-giê-ri tiến hành khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp (1954 - 1962). Năm 1960 - "Năm châu Phi", với 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước và đã thu được nhiều thành tích. Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu, thậm chí lại diễn ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu.
- Các nước Châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để hợp tác, giúp đỡ nhau, lớn nhất là Tổ chức thống nhất châu Phi – nay là Liên minh châu Phi (AU).
Bài 7-Các nước Mĩ La-tinh
Câu hỏi 1: Tóm tắt những nét chính về cuộc cách mạng Cu-ba.
Đáp án: 
- Khởi đầu từ cuộc tấn công vũ trang của 135 thanh niên yêu nước vào pháo đài Môn-ca-đa ngày 26/7/1953, nhân dân Cu-ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ-rô đã tiến hành cuộc đấu tranh kiên cường, vượt qua muôn vàn khó khăn, gian khổ nhằm lật đổ chính quyền Ba-ti-xta thân Mĩ. 
- Ngày 01/01/1959, cuộc cách mạng nhân dân giành được thắng lợi.
Câu hỏi 2: Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi? kết quả?
Đáp án: 
- Trong hơn 3 thế kỷ chính quyền thực dân da trắng thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc tàn bạo (A-pác-thai)
- Dưới sự lãnh đạo của "Đại hội dân tộc Phi'' (ANC) người da đen đấu tranh kiên trì,bền bỉ chống chủ nghĩa A-pác-thai và đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn: 
+ Năm 1993 chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ.
+ Tháng 5/1994, cuộc bầu cử đa chủng tộc được tiến hành và Nen-Xơn-Man-Đê-La được bầu và trở thành vị Tổng thống người da đen đầu tiên ở Cộng hòa Nam Phi.
Chủ đề 3: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 8: Nước Mỹ
Câu hỏi 1: Nêu những nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự phát triển nhảy vọt của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
	Đáp án: 
- Không bị chiến tranh tàn phá;
- Xa chiến trường giàu tài nguyên;
 - Buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Câu hỏi 2: Nêu những nguyên nhân dẫn tới sự suy yếu tương đối của Mĩ ?
	Đáp án: 
 	- Sau khi khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu và Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ trở thành các trung tâm kinh tế ngày càng cạnh tranh gay gắt với Mĩ. 
- Mĩ đã vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng kinh tế. 
- Chi những khoản tiền khổng lồ để chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khi hiện đại, thiết lập căn cứ quân sự, tiến hành cac cuộc chiến tranh xâm lược. 
- Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội. 
Bài 9: Nhật Bản
Câu hỏi 1: Trình bày sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
 Đáp án: 
 - Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là "sự phát triển thần kì", với những thành tựu chính là: tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hằng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 – 13,5% ; tổng sản phẩm quốc dân (GNP) năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 – 183 tỉ USD, đứng thứ hai trên thế giới, sau Mĩ (830 tỉ USD)...
 - Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính trên thế giới. 
Câu hỏi 2: Cho biết những nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của nền knh tế Nhật Bản.
 Đáp án: Những nguyên nhân chính của sự phát triển đó là : 
 - Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên ; 
 - Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti; 
 - Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của Chính phủ Nhật Bản.
Câu hỏi 3: Hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
 Đáp án: 
- Ban hành Hiến pháp mới (1946) có nhiều nội dung tiến bộ. 
- Thực hiện cải cách ruộng đất (1946 – 1949).
- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạm chiến tranh. 
- Giải thể các công ty độc quyền lớn. 
- Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước. 
- Ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ bình đẳng...). 
Bài 10: Các nước Tây Âu
Câu hỏi 1: Trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Đáp án: 
- Về chính trị, Chính phủ các nước Tây Âu tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ, củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm quyền.
- Về đối ngoại, nhiều nước Tây Âu đã tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
Câu hỏi 2: Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự NATO nhằm mục đích gì ?
Đáp án: Chống lại Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. 
Câu hỏi 3: Trình bày quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đáp án: Sau chiến tranh, ở Tây Âu xu hướng liên kết khu vực ngày càng nổi bật và phát triển. Những mốc phát triển chính của xu hướng này là:
+ Tháng 4 - 1951, "Cộng đồng than, thép châu Âu" được thành lập, gồm 6 nước : Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua. 
+ Tháng 3 - 1957, "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" và "Cộng đồng kinh tế châu Âu" (EEC) được thành lập, gồm 6 nước trên. Cộng đồng kinh tế châu Âu chủ trương xoá bỏ dần hàng rào thuế quan, thực hiện tự do lưu thông hàng hoá, tư bản và nhân công giữa 6 nước.
+ Tháng 7 - 1967, "Cộng đồng châu Âu"(EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập 3 cộng đồng trên.
+ Sau 10 năm chuẩn bị, tháng 12 - 1991 các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan). Hội nghị đã thông qua hai quyết định quan trọng : xây dựng một liên minh kinh tế và một liên minh chính trị, tiến tới một nhà nước chung châu Âu. Theo đòi hỏi của sự phát triển, Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) và từ ngày 1 - 1 - 1999, một đồng tiền chung của Liên minh đã được phát hành với tên gọi là đồng ơrô (EURO). Tới nay, Liên minh châu Âu là một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhất với 25 nước thành viên (2004).
Chủ đề 4: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Câu hỏi 1: Hội nghị I-an-ta diễn ra trong thời gian nào ? Hội nghị I-an-ta đã thông qua quyết định quan trọng gì?
Đáp án: 
- Hội nghị I-an-ta diễn ra từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945.
- Hội nghị I-an-ta đã thông qua Quyết định về việc phân chi khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ. 
Câu hỏi 2: Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập vào thời gian nào? Cho biết nhiệm vụ và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.
Đáp án:
- Sự thành lập: Liên hợp quốc được chính thức thành lập vào ngày 24/10/1945. 
- Nhiệm vụ: duy trì hoà bình an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội...
- Vai trò: Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, xã hội,... 
Câu hỏi 3: Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau "Chiến tranh lạnh". 
Đáp án:
- Xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.
- Một trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm.
- Dưới tác động của cách mạng khoa học – công nghệ, hầu hết các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm.
- Nhưng ở nhiều khu vực (như châu Phi, Trung Á,...) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng.
=> Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển. 
Câu hỏi 4: Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào thời gian nào? Và trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Liên hợp quốc ?
Đáp án: Việt Nam gia nhập LHQ ngày 20/9/1977 là thành viên thứ 149 hiện nay là uỷ viên không thường trực của Hội đồng bảo an LHQ.
Câu hỏi 5: Hãy nêu những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”? 
Đáp án: 
- Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, xây dựng nhiều căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược. 
- Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa phải tăng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ. 
Chủ đề 5: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ- THUẬT
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học - kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu hỏi 1: Hãy cho biết lịch sử loài người đã trải qua những cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật nào? 
Đáp án: 
- Cách mạng KHKT lần thứ nhất (hay cách mạng công nghiệp) từ những năm 40 của thế kỉ XVIII. 
- Cách mạng KHKT lần thứ hai (Hay cách mạng KHKT thế kỉ XX), bắt đầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với phạm vi ngày càng sâu rộng. 
Câu hỏi 2: Nêu những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
	Đáp án: 
	- Những phát minh to lớn trong lĩnh vực khoa học cơ bản (Toán học, Lý học, Hóa học, sinh học).
	- Phát minh về công cụ sản xuất mới (máy tính, hệ thống máy tự động, rô bốt)
	- Nguồn năng lượng mới. (Năng lượng thủy triều, năng lượng gió, năng lược mặt trời, năng lượng nguyên tử)
	- Sáng chế vật liệu mới (Chất deo Pô li me..)
- Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.
- Những tiến bộ trong GT- VT, thông tin liên lạc...
 - Những khám phá mới trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ..
Câu hỏi 3: Trình bày ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai.
	Đáp án: 
- Đây là mốc đánh dấu trong lịch sử tiến hóa của văn minh nhân loại.
- Mang lại những tiến bộ phi thường thay đổi cuộc sống con người.
- Con người thực hiện được những bước nhảy vọt về sản xuất và lao động.
- Cuộc sống và chất lượng sống được nâng cao.
Câu hỏi 5: Để thay thế cho những nguồn năng lượng truyền thống đang ngày càng cạn kiệt, con người đã tìm ra những nguồn năng lượng nào?
 Đáp án 
- Năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió
Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay.
Câu hỏi 1: Nêu những nội dung chính chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay.
Đáp án: 
- CNXH trở thành hệ thống TG.
- Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ ở châu Á, châu Phi và Mĩ La- Tinh.
- TG trở thành ba trung tân kinh tế-tài chính ( Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu).
- Sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe-> Chiến tranh lạnh.
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật có những tiến bộ phi thường.
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
Chủ đề 1: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930
Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu hỏi 1: Trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp Pháp tập trung khai thác chủ yếu vào những nguồn lợi nào? 
Đáp án: 
- Nông nghiệp: chủ yếu là đồn điền cao su.
- Công nghiệp: Chủ yếu là khai thác than đá, mở rộng một số cở sở chế biến: Nhà máy sợi Nam Định, rượu Hà Nội, nhà máy xay sát gạo Chợ Lớn
Câu hỏi 2: Trình bày nguyên nhân và những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đáp án: 
- Nguyên nhân: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp là nước thắng trận, nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ, tư bản Pháp đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa để bù bắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.
- Chính sách khai thác của Pháp:
+ Trong nông nghiệp, Pháp tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu và đồn điền cao su, làm cho diện tích trồng cây cao su tăng lên nhanh chóng.
+ Trong công nghiệp, Pháp chú trọng khai mỏ, số vốn đầu tư tăng ; nhiều công ti mới ra đời. Pháp còn mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
+ Về thương nghiệp, phát triển hơn trước ; Pháp độc quyền, đánh thuế nặng hàng hoá các nước nhập vào Việt Nam.
+ Trong giao thông vận tải, đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn.
+ Về ngân hàng, ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương.
Câu hỏi 3: Cho biết những nét chính về chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đáp án: 
- Về chính trị: Pháp thực hiện chính sách ''chia để trị'', thâu tóm mọi quyền hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ, thẳng tay đàn áp, khủng bố,...
- Về văn hoá giáo dục: Pháp khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học,...
Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu hỏi 1: Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hươmngr đến cách mạng Việt Nam như thế nào? 
 Đáp án: 
- Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga đã làm cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương Đông và phong trào công nhân ở các nước tư bản đế quốc phương Tây gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. 
+ Tháng 3/1919 Quốc tế thứ Ba (Quốc tế Cộng sản) thành lập. 
+ Tháng 12/1920 Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời...
+ Tìn hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam: tác động đến sự lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá tưng tưởng Mác – Lê-nin vào Việt Nam. 
Câu hỏi 2: Kể tên các tầng lớp giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất? Tầng lớp giai cấp nào là lực lượng chủ yếu của Cách mạng Việt Nam?
 Đáp án 
- Địa chủ phong kiến
- Giai cấp nông dân
- Giai cấp tư sản
- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị 
- Giai cấp công nhân 
=> Giai cấp nông dân và giai cấp công nhân là lực lượng hùng hậu nhất của Cách mạng Việt Nam.
Câu hỏi 2: Phong trào công nhân nước ta trong mấy năm đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất đã phát triển trong bối cảnh nào? 
 Đáp án:
- Thế giới: Ảnh hưởng của các cuộc đấu tranh của công nhân và thuỷ thủ Pháp, cuộc đấu tranh của công nhân và thuỷ thủ Trung Quốc ở Hương Cảng, Áo Môn, Thượng Hải... đã cổ vũ, động viên công nhân Việt Nam đứng dậy đấu tranh. 
- Trong nước: 
+ Phong trào tuy còn tự phát nhưng ý thức giai cấp cao hơn, tạo điều kiện cho các tổ chức và phong trào chính trị sau này. 
+ Năm 1920, tổ chức Công hội bí mật ở Sài Gòn ra đời do Tôn Đức Thắng đứng đầu lãnh đạo phong trào đấu tranh. 

Tài liệu đính kèm:

  • docLich su - lop 9.doc