Kiểm tra chất lượng tháng 9 Ngữ văn 7 năm học 2015 - 2016

Chủ đề 1:

Phần văn bản

Những câu hát về tình cảm gia đình.

Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước - Nhận biết được về chủ đề, khái niệm ca dao của nó - Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ca dao - Tìm những câu ca dao có nội dung tương tự

 

doc 3 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 27/03/2017 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kiểm tra chất lượng tháng 9 Ngữ văn 7 năm học 2015 - 2016", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÁNG 9
NGỮ VĂN 7
Năm học 2015-2016
Ma trận
Mức độ
 Tên
chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1: 
Phần văn bản
Những câu hát về tình cảm gia đình.
Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước
- Nhận biết được về chủ đề, khái niệm ca dao của nó
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ca dao
- Tìm những câu ca dao có nội dung tương tự
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ%:
Số câu:1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 3
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Chủ đề 2 :
Tiếng Việt
Từ ghép
Từ láy
Đại từ
- Nắm được cấu tạo của từ láy, từ ghép
- Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ trong Tiếng Việt
- Hiểu được cơ chế cấu tạo nghĩa từ ghép, từ láy
- Vận dụng vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt
- Vận dụng và sử dụng tốt từ láy
- Sử dụng đại từ trong tình huống giao tiếp
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ%:
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 3
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20%
Chủ đề :Tập làm văn
Văn tả cảnh
Viết bài văn tả cảnh
Số câu:
Số điểm:
 Tỉ lệ%:
Số câu: 1
Số điểm: 5
Ti lệ: 50%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Ti lệ: 50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10%
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 60%
Số câu:7
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
ĐỀ KIỂM TRA
Phần 1: Văn bản
Cho câu ca dao: ( trả lời từ câu 1 đến câu 3)
	Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
	Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Câu 1: Câu ca dao trên thuộc chủ đề nào?
Câu 2: Nêu nội dung của bài ca dao trên?
Câu 3: Tìm hai câu ca dao có nội dung tương tự?
Phần 2: Tiếng Việt
Câu 1: Điền các từ sau và chỗ trống cho hợp nghĩa?
Dõng dạc, dong dỏng
Người nhảy xuống đất đầu tiên là một người trai trẻ...........................cao.
Thư kí............................cắt nghĩa. 
Câu 2: Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ?
Câu 3: Chỉ ra sự khác nhau trong cách dùng đại từ trong các câu sau:
	- Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.
	Lí Lan
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
	Ca dao
Phần III. Tập làm văn
 Tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè( có thể là cánh đồng, rừng núi hoặc có thể là nơi em đi nghỉ mát...).
ĐÁP ÁN
Mức độ/ câu
Mức độ 2
Mức độ 1
Phần1:
1
- Cho 0,5 điểm khi trả lời:
Câu ca dao trên thuộc chủ đề: ca dao về tình cảm gia đình.
- Cho 0,25 điểm khi trả lời được 1 trong 2 ý 
- trả lời sai hoặc không trả lời
2
- Cho 0,5 điểm khi trả lời được: câu ca dao diễn tả công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và bổn phận, trách nhiệm của con cái trước công lao to lớn ấy.
- Cho 0,25 điểm khi trả lời được 1 trong 2 ý 
- trả lời sai hoặc không trả lời
3
- Cho 1 điểm khi tìm được hai câu ca dao có nội dung tương tự.
Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn...
- Cho 0,5 điểm khi tìm được một bài ca dao có nội dung tương tự
- trả lời sai hoặc không trả lời
Phần 2:
1
- Mỗi câu điền đúng được 0,25 điểm:
- Người nhảy...dong dỏng cao.
- Thư kí dõng dạc cắt nghĩa.
- Điền đúng một câu cho 0,25 điểm
- trả lời sai hoặc không trả lời
2
- Cho 0,5 điểm khi trả lời”
+ Đại từ: dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất...được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
+ Có 2 loại đại từ: đại từ để trỏ, đại từ để hỏi.
- Cho 0,25 điểm khi trả lời được 1 trong 2 ý 
- trả lời sai hoặc không trả lời
3
- Cho 1 điểm khi trả lời: 
+ “Ai” trong câu đầu dùng để trỏ chung, có nghĩa là” mọi người”.
+ “ Ai” trong câu sau dùng để hỏi.
- Cho 0,5 điểm khi trả lời được 1 trong 2 ý 
- trả lời sai hoặc không trả lời
Phần 3:
Mở bài( 0,5đ)
Giới thiệu cảnh được tả
- Cho 0,25 điểm khi giới thiệu cảnh còn sơ sài
- Không giới thiệu được gì, không viết gì
Thân bài( 4đ)
Tả cảnh từ khái quát đến chi tiết. 
- Cho 2 điểm khi tả còn chưa hấp dẫn, cuốn hút, chưa bao quát, chưa cụ thể
- Không tả được gì
Kết bài( 0,5 đ)
Cảm nghĩ của em về cảnh được tả.
- Cho 0,25 khi cảm nghĩ còn sơ sài
- Không cảm nghĩ được gì
- Hình thức: 1 đ
+ Trình bày bố cục 3 phần
+ Câu văn diễn đạt trôi trảy
+ Không sai lỗi chính tả
- Hình thức 0,5 khi đạt được 1/3 yêu cầu mức độ 3
- Không có hình thức

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_3_Viet_bai_tap_lam_van_so_1_Van_tu_su_va_mieu_ta_lam_o_nha.doc