Tỉ lệ bản đồ - Nguyễn Phương Bắc

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Nắm được tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ.

2. Kĩ năng:

- Biết cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ.

- Biết cách tính các khoảng cách dựa vào só tỷ lệ và thước tỷ lệ.

- Rèn luyện kỹ năng đọc, xác định bản đồ.

3. Thái độ: Biết tính tỷ lệ bản đồ và đọc bản đồ chính xác theo thước tỷ lệ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Một số loại bản đồ có tỷ lệ khác nhau

2. Học sinh: Học bài cũ và xem trước bài mới ở nhà.

 

doc 2 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 07/09/2015 Lượt xem 724Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tỉ lệ bản đồ - Nguyễn Phương Bắc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: tháng năm 2010
Ngày dạy: tháng năm 2010 
Tuần 4
 Tiết 4 Tỉ lệ bản đồ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: 
- Nắm được tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
2. Kĩ năng: 
- Biết cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ.
- Biết cách tính các khoảng cách dựa vào só tỷ lệ và thước tỷ lệ.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, xác định bản đồ.
3. Thái độ: Biết tính tỷ lệ bản đồ và đọc bản đồ chính xác theo thước tỷ lệ.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Một số loại bản đồ có tỷ lệ khác nhau
2. Học sinh: Học bài cũ và xem trước bài mới ở nhà.
III. Hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức(1’)
2. Kiểm tra bài cũ(4’)
?Bản đồ là gì ?Dựa vào bản đồ ta có thể biết được những điều gì?
?Để vẽ được bản đồ người ta làm như thé nào?
Học sinh trả lời, giáo viên và lớp nhận xét bổ sung.
3. Bài mới(35’)
 Vào bài: Bất kì một loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tượng ĐL nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được điều này người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước cho phù hợp.
Hoạt động của Giáo viên - học sinh
Hoạt động 1(15’)
GV: Dựa vào H8 và H 9 SGK em hãy cho biết tỉ lệ số được thể hiện như thế nào ?
- Tỉ lệ thước được thể hiện như thế nào ?
- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?
Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó người ta chia bản đồ thành 3 cấp độ khác nhau mỗi cấp độ được đánh giá như thế nào ?
GV: Thông bào về cách chia 3 cấp độ bản đồ.
- Em hiểu như thế nào về 3 cấp độ bản đồ này ?
GV: Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ nhỏ bản đồ nào thể hiện rõ các đối tượng hơn Loại bản đồ
Hoạt động 2(10’)
? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì
 ? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng
 Quan sát hình 8 - 9 
 ? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn
 ? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng chính sác hơn, chi tiết hơn? ( H 8)
 ? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử dụng loại bản đồ nào ?
Hoạt động 3(10’)
Chuyển ý :Vận dụng tỉ lệ số và tỉ lệ thước chúng ta đo khoảng cách trên bản đồ để tìm khoảng cách ngoài thực tế 
GV: hướng dẫn học sinh HS làm đo theo tỉ lệ thước từ khách sạn Thu Bồn đến khách sạn Hoà Bình.
? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng cách?
GV chia lớp làm 4 nhóm:
 + Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân -> Thu Bồn.
 + Nhóm 2: Từ Khách sạn HB -> Sông Hàn.
 + Nhóm 3: Từ Hải Vân -> HB
 + Nhóm 4: Từ Hải Vân -> Sông Hàn
Nội dung bài học
1. ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
a. Tỉ lệ bản đồ: Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách ngoài thực địa.
Có hai dạng thể hiện là tỉ lệ số và tỉ lệ thước: 
- Tỉ lệ số là một phân số có tử số luôn bằng 1
VD: 1:100000 có nghĩa là cứ 1 Cm trên bản đồ bằng 100000 (1Km) trên thực tế.
Tỉ lệ số cho ta biết khoảng cách trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế 
-Tỉ lệ thước: được thể hiện như một thước đo được tính sẵn mỗi đoạn trên thước được ghi độ dài tương ứng trên thực tế 
b. Phân loại: 	Có 3 cấp bậc:
- Tỉ lệ lớn (Trên 1: 200000)
-Tỉ lệ trung bình (Từ 1:200000 đến 1:1000000)
- Tỉ lệ nhỏ 1:1000000
b. ý nghĩa:
 - Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.
 - Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỷ lệ càng nhỏ.
 - Tỷ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng:
 + Tỷ lệ số
 + Tỷ lệ thước
- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng các đối tượng địa lí đưa lên càng nhiều.
Kết Luận:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực tế. 
- Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết càng cao.
2. Đo tính tỷ lệ khoảng cách:
- Gọi khoảng cách trên thực tế là S
- Gọi khoảng cách trên bản dồ là l
- Gọi mẫu số tỉ lệ bản đồ là A 
Ta có:
	S = l x a
 4. Củng cố(3’)
Điền dấu ( > < ) vào ô 
 1 1 1
 100.000 900.000 10.000 
Gọi HS làm BT3
5. Hướng dẫn về nhà(2’)
 - Học bài trả lời câu hỏi cuối bài.
 - Chuẩn bị trước bài 4 " Phương hướng trên bản đồ, kinh - vĩ độ, toạ độ ĐL” 

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 3. Tỉ lệ bản đồ - Nguyễn Phương Bắc - Trường THCS Lâm Thao.doc