Tiết 27, Bài 26: Thực hành Tìm hiểu hoạt động của Enzim trong nước bọt - Đinh Công Khánh

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức: HS biết đặt các thí nghiệm để tìm những điều kiện để đảm bảo cho enzim hoạt động. Rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng

 2. Kỹ năng: Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm khoa học: đong, đo, nhiệt độ.

 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc

II. CHUẨN BỊ:

 * Dụng cụ (dùng cho mỗi nhóm):

 - 12 ống nghiệm nhỏ (10 ml) -2 giá để ống nghiệm-2 đèn cồn và giá đun-2 ống đong chia độ (10 ml)-1 cuộn giấy đo pH-2 phễu nhỏ và bông lọc

 - 1 bình thuỷ tinh (4-5l), đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, cặp ống nghiệm, may so đun nước

 * Vật liệu:

- Nước bọt hoà loãng (25%) lọc qua bông lọc -Hồ tinh bột (1%)

- Dung dịch HCl (2%) -Dung dịch iốt (1%)

- Thuốc thử strôme (3ml d2 NaOH 10% + 3ml d2 CuSO4 2%

 

doc 3 trang Người đăng giaoan Ngày đăng 03/01/2016 Lượt xem 1562Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tiết 27, Bài 26: Thực hành Tìm hiểu hoạt động của Enzim trong nước bọt - Đinh Công Khánh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/11/12
Tiết 27 Ngày giảng:16/11/12
 Bài 26: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
 CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: HS biết đặt các thí nghiệm để tìm những điều kiện để đảm bảo cho enzim hoạt động. Rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng
 2. Kỹ năng: Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm khoa học: đong, đo, nhiệt độ...
 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
II. CHUẨN BỊ:
 * Dụng cụ (dùng cho mỗi nhóm):
 - 12 ống nghiệm nhỏ (10 ml) -2 giá để ống nghiệm-2 đèn cồn và giá đun-2 ống đong chia độ (10 ml)-1 cuộn giấy đo pH-2 phễu nhỏ và bông lọc
 - 1 bình thuỷ tinh (4-5l), đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, cặp ống nghiệm, may so đun nước
 * Vật liệu:	
- Nước bọt hoà loãng (25%) lọc qua bông lọc -Hồ tinh bột (1%)
- Dung dịch HCl (2%) -Dung dịch iốt (1%)
- Thuốc thử strôme (3ml d2 NaOH 10% + 3ml d2 CuSO4 2%
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
 1. Ổn định tổ chức
 2. Kiểm tra: - Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng ?
 3. Bài mới: * Mở bài: Thực chất biến đổi hoá học của thức ăn trong khoang miệng ? Bài thực hành sẽ chứng minh .
 * Hoạt động 1: Chuẩn bị TN
 + Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm để buổi thực hành có kết quả
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc nội dung trước khi đến lớp
+ Tổ trưởng phân công nhiệm vụ
- Chia lớp thành các 8 nhóm thí nghiệm 
 - Mỗi nhóm:
+ 1 HS nhận và kiểm tra dcụ và vật liệu từ GV
+ 1 HS chuẩn bị nhãn cho các ống nghiệm
+ 2HS chuẩn bị d2 nước bọt hoà loãng đã qua lọc
+ 1 HS chuẩn bị 2 ml nước bọt hoà loãng đã qua lọc và đun sôi trong 1 TN
+ 1HS chuẩn bị với nước nóng 37oC
 * Hoạt động 2: Tiến hành TN
 + Mục tiêu: HS biết tiến hành đặt thí nghiệm theo yêu cầu của bài
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc thong tin, theo dõi các bước thực hiện ở bảng phụ.
- GV hướng dẫn.
- Chỉ định một vài HS trình bày kết quả 
và giải thích.
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá và tìm ra đáp án đúng.
- HS thực hiện y/cầu của gv. 
- HS thực hành: theo các bước
- Rót vào 4 ống ng 2ml hồ tinh bột , đặt vào giá
- Dùng ống hút lấy các vật liệu khác: theo bảng
- Đặt giá ống nghiệm vào nước ấm 37oC trong 15'
- Quan sát sự biến đổi, ghi kết qủa, giải thích vào bảng 27 ở vở bài tập
- Trình bày kết quả và giải thích
 *Tiểu kết:
TT
Chất bđổi
Đk b đổi
HT(độ trong)
Giải thích
 A
Tbột chín
Nước lã
Không đổi
Nước lã kg có enzim biến đổi tinh bột
 B
Tbột chín
Nước bọt
Tăng lên
Nước bọt có enzin biến đổi tinh bột
 C
Tbột chín
N bọt đun sôi
Không đổi
Nước bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinh bột
 D
Tbột chín
Nbọt + HCl
Không đổi
Do HCl hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt ko h/động, ko làm biến đổi tbột
 * Hoạt động 3: Kiểm tra kết quả và giải thích
 + Mục tiêu: HS biết so sánh thí nghiệm và đối chứng để rút ra kết luận
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+Ycầu HS nhỏ d2 iốt 1% ÔNo lô1
+Nhỏ d2 strôme vào các ÔNo lô 2
-Làm TN đối chứng:
 Tinh bột + iốt ®cho màu xanh
 Đường + strôme ® đỏ nâu
-Nghe HS trình bày,nhận xét 
-Chia d2 mỗi ống 2 lô (lô1 và lô 2) : A1, A2 
-Nhỏ d2 iốt vào lô 1 (5-6 giọt)
-Nhỏ d2 strôme vào lô 2 (5-6 giọt)
-Lắc đều, đặt vào bình thuỷ tinh 37oC
-Theo dõi kết quả, ghi vào vở bt và giải thích 
-Đại diện trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 *Tiểu kết:
Các ống
Hiện tượng (màu) 
Giải thích
Ống A1
Có màu xanh
Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đường
Ống A2
Ko đỏ nâu
Ống B1
Ko xanh
Nước bọt có enzim làm biến đổi tinh bột thành đường
Ống B2
Có màu đỏ nâu
Ống C1
Có màu xanh
Enzim trong nước bọt bị đun sôi không còn khả năng biến đổi tinh bột thành đường
Ống C2
Ko có đỏ nâu
Ống D1
Có màu xanh
Enzim trong nước bọt không còn hoạt động ở pH axit - Tinh bột không biến đổi thành đường
Ống D2
Ko có đỏ nâu
IV. KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ:
 - Gv yêu cầu HS viết bảng tường trình về các bước thí nghiệm
 - Khen nhóm làm tốt và cộng điểm vào bài thu hoạch
 V. DẶN DÒ:
 - Ôn phần tiêu hoá thức ăn trong KM, nắm vững sự hđộng của enzim amilaza
 - Viết bảng tường trình có giải thích đầy đủ để nộp cho GV lấy cột 1 tiết

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 26. Thực hành - Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt - Đinh Công Khánh - Trường THCS Phù.doc