Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí 9 - Phần kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 9 (NĂM HỌC 2017-2018)

II. PHẦN KĨ NĂNG :

Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ: (4 điểm)

Câu 1:

Cho bảng số liệu sau đây về dân số Việt Nam trong thời kì 1954 – 2003

( đơn vị : triệu người)

Năm 1954 1960 1965 1970 1976 1979 1989 1999 2003

Số dân 23,8 32,0 34.9 41,1 49,2 52,7 64,4 76,3 80,9

a) Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng dân số nước ta qua các năm.

b) Qua biểu đồ nhận xét và giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng?

Hướng dẫn trả lời

a) - Vẽ biểu đồ cột ( Chú ý khoảng cách giữa các năm ) (2 điểm)

b) - Nhận xét:

 + Dân số nước ta tăng nhanh, liên tục qua các năm (0,5 điểm)

+ Từ 1954 đến 2003 trong vòng 49 năm tăng thêm 57,1 triệu người gần gấp 2,5 lần , đặc biệt tứ 1960 đến 1979 nảy sinh sự bùng nổ dân số ở nước ta, từ năm 1979 tỷ lệ gia tăng dân số bắt đầu giảm dần (0,5 điểm)

- Giải thích : tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh do qui mô dân số lớn , tỉ lệ người ở độ tuổi sinh đẻ cao ,tỉ lệ tử ở mức ổn định thấp .

 (1 điểm)

 

docx 7 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 28/12/2020 Lượt xem 1187Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí 9 - Phần kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 9 (NĂM HỌC 2017-2018)
II. PHẦN KĨ NĂNG :
Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ: (4 điểm)
Câu 1:
Cho bảng số liệu sau đây về dân số Việt Nam trong thời kì 1954 – 2003 
( đơn vị : triệu người)
Năm 
1954
1960
1965
1970
1976
1979
1989
1999
2003
Số dân 
23,8
32,0
34.9
41,1
49,2
52,7
64,4
76,3
80,9
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng dân số nước ta qua các năm.
b) Qua biểu đồ nhận xét và giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng?
Hướng dẫn trả lời
a) - Vẽ biểu đồ cột ( Chú ý khoảng cách giữa các năm ) (2 điểm)
b) - Nhận xét: 
 + Dân số nước ta tăng nhanh, liên tục qua các năm (0,5 điểm)
+ Từ 1954 đến 2003 trong vòng 49 năm tăng thêm 57,1 triệu người gần gấp 2,5 lần , đặc biệt tứ 1960 đến 1979 nảy sinh sự bùng nổ dân số ở nước ta, từ năm 1979 tỷ lệ gia tăng dân số bắt đầu giảm dần(0,5 điểm)
- Giải thích : tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh do qui mô dân số lớn , tỉ lệ người ở độ tuổi sinh đẻ cao ,tỉ lệ tử ở mức ổn định thấp .
 (1 điểm)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 9 (NĂM HỌC 2017-2018)
II. PHẦN KĨ NĂNG :
Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ: (4 điểm)
Câu 2:
Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân sốtheo độ tuổi ở nước ta.
Năm
Số dân (người)
Dân số phân theo nhóm tuổi (người)
0->14 tuổi
15->59 tuổi
Từ 60 trở lên
1979
52.400.000
22.300.000
26.400.000
3.700.000
1989
64.400.000
25.100.000
34.700.000
4.600.000
1999
76.300.000
25.300.000
45.200.000
5.800.000
a/Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta.
b/Hãy nêu nhận xét sự thay đổi dân số và cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi trong thời kì 1979-1999.
Hướng dẩn trả lời
*Xử lý số liệu( 1 điểm)
Năm
Số dân (người)
Tỉ lệ dân số phân theo nhóm tuổi (%)
0->14 tuổi
15->59 tuổi
Từ 60 trở lên
1979
52.400.000
42.5
50.4
7.1
1989
64.400.000
39.0
53.8
7.2
1999
76.300.000
33.1
59.3
7.6
* Vễ biểu đồ hình tròn (ba biểu đồ hìmh tròn có kích thước không bằng nhau)
( 1,5 điểm)
*Nhận xét:
-Sự thay đổi cơ cấu theo nhóm tuổi:( 0,5 điểm)
+Tỉ trọng nhóm tuổi 0 -> 14 tuổi giảm nhanh(9.4%)
+Tỉ trọng nhóm tuổi 15 -> 59 tuổi tăng nhanh (8.9%)
+Tỉ trọng nhóm tuổi 60 trở lên tăng nhưng chậm(tăng 0.5%)
 ->Cơ cấu DS theo nhóm tuổi của nước ta có sự thay đổi theo xu hướng: chuyển dần từ kết cấu DS trẻ sang kết cấu DS già( 0, 5 điểm)
-Sự thay đổi quy mô DS lớn:( 0,5 điểm)
Quy mô DS ngày càng lớn, trung bình mổi năm có thêm hơn 1 triệu người
+Từ 1979- 1989 tăng thêm 11.7 triệu người
+Từ 1989- 1999 tăng thêm 11.9 triệu người
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 9 (NĂM HỌC 2017-2018)
II. PHẦN KĨ NĂNG :
Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ: (4 điểm)
Câu 3:
Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ 
( tỉ đồng) 
Năm
Tiểu vùng
1995
2000
2002
Tây Bắc
320,5
541,1
696.2
Đông Bắc
6179,2
10657,7
14301,3
a/ Qua bảng số liệu hãy vẽ biểu thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ .
b/ Qua biểu đồ nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc bộ.
Hướng dẫn trả lời
 - Vẽ biểu đồ cột nhóm mỗi năm hai cột, chú ý khoảng cách giữa các năm, tên biểu đồ .(2,5 điểm)
- Nhận xét: 
+ Giá trị sản xuất công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ tăng liên tục qua các năm.(0,5 điểm)
+ Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc cao hơn tiểu vùng Tây Bắc : năm 1995 gấp 19,3 lần, năm 2000 gấp 19,7 lần, năm 2002 gấp 20,5 lần.(1 điểm)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 9 (NĂM HỌC 2017-2018)
II. PHẦN KĨ NĂNG :
Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ: (4 điểm)
Câu 4:
Cho bảng số liệu sau về diện tích và sản lượng cà phê ở Tây Nguyên (%)
Năm 
1995
1998
1001
Diện tích 
79
79,3
85,1
Sản lượng 
85,7
88,9
90,6
Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và sản lượng cà phê ở Tây Nguyên so với cả nước.
Qua biểu đồ nhận xét tỷ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước và giải thích tại sao cà phê được trồng nhiều ở vùng này?
Hướng dẫn trả lời
a) Vẽ biểu đồ cột nhóm (2 điểm)
b) Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy:
- Diện tích và sản lượng cây Cà Phê ở Tây Nguyên tăng đều qua các năm.(0,5 điểm)
- Diện tích và sản lượng Cà Phê ở Tây Nguyên luôn dẫn đầu trong cả nước (0,5 điểm)
- Giải thích : Do có diện tích đất đỏ bazan lớn phù hợp với điều kiện sinh thái cây cà phê , khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô thuận lợi cho gieo trồng , thu hoạch và bảo quản sản phẩm ; thị trường xuất khẩu cà phê nước ta ngày càng mở rộng (1 điểm)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 9 (NĂM HỌC 2017-2018)
II. PHẦN KĨ NĂNG :
Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ: (4 điểm)
Câu 5:
Cho bảng số liệu về sản lượng thuỷ sản ở Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 (nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ 
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nuôi trồng 
38,8 
27,6
Khai thác 
153,7
493,5
a) Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện sản lượng thuỷ sản ở hai vùng trên.
b) So sánh sản lượng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảiNam Trung Bộ, giải thích?
Hướng dẫn trả lời
a) - Xử lý số liệu: ( %) (1 điểm)
Toàn vùng Duyên hải miền trung
Bắc Trung Bộ 
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nuôi trồng 
100
58,3 
41,57
Khai thác 
100
23,75
76,25
 - Vẽ biểu đồ cột chồng: (2 điểm)
- So sánh :(0,5 điểm)
+ Bắc Trung Bộ nuôi trồng thuỷ sản nhiều hơn Duyên hải Nam Trung Bộ .
+ Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác nhiều hơn Bắc Trung Bộ 3 lần .
- Giải thích :(0,5 điểm)
+ Tiềm năng kinh tế biển Duyên hải Nam trung bộ lớn hơn Bắc trung bộ.
+ Duyên hải Nam Trung Bộ có hai ngư trường cá trọng điểm : Ninh Thuân – Bình Thuận , Hoàng Sa – Trường Sa và người dân có kinh nghiệm đánh bắt cá xa bờ .

Tài liệu đính kèm:

  • docxKY NANG VE BĐ.docx