Giáo án các môn Tuần 12 - Lớp 5

TOÁN: TIẾT 56:

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000 .

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000 .

- Chuyển đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1(4phút)KTBC: Kiểm tra kỹ năng nhân một số thập phân với 1 số tự nhiên. 3,25 4 ; 0, 134 5

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp nháp bài, GV yêu cầu 1 số em nêu lại quy tắc nhân 1 số TP với 1 số tự nhiên. Tổ chức nhận xét.

Hoạt động 2 (1phút) GTB : GV nêu mục tiêu bài học.

Hoạt động 3 (10 phút) Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000.

MT: HS nắm được quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10,100,1000.

GV nêu VD: a) 27,867 x 10. b) 53,286 100

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp nháp bài. Tổ chức để HS nhận xét kết quả của phép tính.

- GV gợi ý để HS có thể tự rút ra được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 100 .

- Yêu cầu một vài HS nhắc lại quy tắc vừa nêu trên.

GV chú ý nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy về bên phải

 

doc 25 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 07/01/2021 Lượt xem 386Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Tuần 12 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đồng là kim loại. Đồng – thiếc, đồng – kẽm đều là hợp kim của đồng. 
HĐ5(10phút): Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS kể được tên một số đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim đồng.
- HS nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng.
* Cách tiến hành :GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : 
- Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50 , 51 SGK.
?Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng trong gia đình.
- HS quan sát. Đại diện nhóm trình bày. Nhận xét, bổ sung. GV kết luận.
 HĐ 6 (2 phút) Củng cố ND bài:
 - 2 HS đọc mục bạn cần biết.
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
tập đọc:
hành trình của bầy ong (nguyễn đức mậu)
I- mục tiêu: Giúp HS:
1. Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
2. Hiểu :Những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời được những câu hỏi trong SGK)
3. Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối.
II- đồ dùng dạy học:
 GV+HS: ảnh những con ong HS sưu tầm được( nếu có).
III. các hoạt động dạy học:
HĐ1 (4phút) KTBC: Kiểm tra kỹ năng đọc - hiểu bài "Mùa thảo quả".
-3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi. Tổ chức nhận xét.
HĐ2(1phút )GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, giới thiệu và ghi tựa đề.
HĐ3(14phút) Luyện đọc
MT:Đọc lưu loát, hiểu nghĩa từ (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men hành trinh, thăm thẳm, bập bùng) 
- 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 2 lượt . GV hướng dẫn nhận xét và sửa lỗi cách phát âm cho HS.
- Giúp HS nêu và hiểu nghĩa các từ ngữ ở cuối bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc lại cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài.
HĐ4 (10 phút) Tìm hiểu bài.
MT: HS trả lời đúng các câu hỏi cuối bài và nêu được ý nghĩa bài thơ.
- 1 HS đọc thành tiếng câu hỏi 1- Cả lớp đọc thầm khổ thư 1 suy nghĩ trả lời câu hỏi 1 SGK . Tổ chức nhận xét, chốt nội dung.
- HS đọc câu hỏi 2 - Cả lớp đọc thầm khổ thơ 2-3. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi , lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi.
- Tiến hành tương tự câu hỏi 3+4 . GV yêu cầu HS nói ý nghĩa của bài thơ. 
ý nghĩa :Những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời.
HĐ5 (9phút) :Luyện đọc diễn cảm và HTL 2 khổ thơ cuối bài .
MT: đọc diễn cảm khổ thơ 4, nhấn giọng :vị ngọt, mùi hương, lặng thầm thay, say đất trời, giữ hộ, tàn phai.
- 4 HS nối tiếp luyện đọc 4 khổ thơ . GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm.
- HS luyện đọc và thi đọc khổ thơ 4.
- HS nhẩm đọc TL 2 khổ thơ cuối. Thi đọc TL. Tổ chức nhận xét.
HĐ6 (2phút) :Củng cố ý nghĩa bài thơ. 
- GV vấn đáp - HS nêu. GVnhận xét giờ học. 
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
tập làm văn:
cấu tạo của bài văn tả người
I. mục tiêu : Giúp HS :
- Nắm được cấu tạo 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người .(ND ghi nhớ)
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
II. đồ dùng dạy học: 
- GV :Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài Hạng A Cháng.
- Bảng nhóm để HS lập dàn ý phần luyện tập.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ1 (5phút) KTBC: Củng cố viết đơn kiến nghị - Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- 2 HS đọc lại lá đơn kiến nghị về nhà các em đã viết lại.
- 2 HS nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh .
HĐ2 (1phút ) GTB: GV nêu mục tiêu bài học và ghi tựa đề.
HĐ3 (15phút) Nhận xét.
MT: HS nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài Hạng A Cháng. 
- 1 HS giỏi đọc bài văn, lớp theo dõi SGK.
-1 HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo của bài văn.
 - HS trao đổi theo cặp lần lượt trả lời từng câu hỏi. Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến, tổ chức nhận xét, bổ sung, chốt lại những ý kiến đúng.
Câu 1: Từ đầu - đẹp quá: Giới thiệu người định tả Hạng A Cháng bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khoẻ đẹp của A Cháng.
Câu 2,3 :Tả ngoại hình, hoạt động của A Cháng.
Câu 4 cuối bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng.
Từ bài văn HS rút ra cấu tạo của bài văn tả người.
Ghi nhớ : (SGK) HS đọc ghi nhớ và nói lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
HĐ4(17phút) Luyện tập 
MT: Vận dụng hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết về một người trong gia đình em.
- GV nêu yêu cầu của bài luyện tập. Nhắc HS những điểm cần lưu ý.
- 1 vài HS nói đối tượng các em định chọn tả.
- HS lập dàn ý vào giấy nháp. GV phát bảng nhóm cho 2,3 HS làm bài. Làm xong dán kết quả lên bảng lớp. Tổ chức nhận xét.
HĐ5 (2phút) :Củng cố dàn ý của bài văn tả người.
2 HS nhắc lại ghi nhớ. GV nhận xét giờ học . 
Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau
Lịch sử
 vượt qua tình thế hiểm nghèo
i . mục tiêu: Giúp HS biết :
- Sau Cách mạng Tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn :"Giặc đói", "Giặc dốt", "Giặc ngoại xâm"
- Các biện pháp nhân dân ta thực hiện để chống lại "Giặc đói", "Giặc dốt" : quyên góp gạo cho người người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ. 
Ii - đồ dùng dạy học:
GV:- Thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học.
- Phiếu học tập của HS.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 HĐ 1 (1phút) GTB: GV giới thiệu bài và ghi tựa đề 
HĐ 2 (3phút) GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS (treo bảng phụ)
- HS đọc to nhiệm vụ:
+ Sau Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân ta gặp những khó khăn gì?
+ Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân ta làm những việc gì?
+ ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”.
 HĐ3 (15’)(làm việc theo nhóm)
MT: HS hiểu được những khó khăn của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm:
Nhóm 1, 2phíếu 1::
+ Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”?
+ Nếu không chống được hai thứ giặc này thì điều gì sẽ sảy ra?
Nhóm 3,4: Phiếu 2.
+ Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ra làm những gì?
+ Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống “giặc đói” như thế nào? (Những lời kêu gọi của Bác và tinh thần hưởng ứng của nhân dân ta).
+ Tinh thần chống “giặc dốt” của nhân dân ra được thể hiện ra sao?
+ Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài, Chính phủ đã đề ra biện pháp gì để chống giặc ngoại xâm và nội phản?
Nhóm 4,5:Phiếu 3.
+ ý nghĩa của việc nhân dân ra vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”.
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi thường, hiện thực ấy chứng tỏ điều gì?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ ra sao?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Tổ chức nhận xét, HĐ4(18’)(làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét ảnh tư liệu (nếu có )
HĐ5(3’) GV củng cố bài, giúp HS nắm vững:
- Những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám.
- ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”.
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
Thứ 5 ngày 24 tháng 11 năm 2016
Toán (tiết 59 )
luyện tập
I. mục tiêu: Giúp HS 
- Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001...
- Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân.
II. Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học 
HĐ1 (5phút) KTBC: Củng cố kỹ năng nhân 2 số thập phân.
12,73 x 2,5 ; 0,123 x4,6
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp nháp bài. GV kết hợp hỏi HS về quy tắc nhân 2 STP. Tổ chức lớp nhận xét.
HĐ2 (1phút) GTB: GVnêu mục tiêu bài học và ghi tựa đề.
HĐ3(6phút)Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001...
MT: HS biết cách nhân nhẩm 1 số TP với 0,1 ,0,01; 0,001
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một STP với 10; 100; 1000...
Bài 1a :GV nêu VD1: 142,57 x 0,1 = 14,257 ; 
VD2: 531,75 x 0,01=5,3175
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm nháp.
- Gợi ý để HS có thể rút ra được nhận xét.( như SGK)-
-GV gợi ý để HS có thể tự rút ra được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001...
- Yêu cầu một vài HS nhắc lại quy tắc vừa nêu trên. Vài em đọc thuộc lòng quy tắc.
Chú ý nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên trái.
HĐ4(26phút): Thực hành
Bài 1: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số TP với 0,1; 0,01; 0,001...(Làm phần a,c)
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm . Lớp theo dõi nhận xét.
- GV yêu cầu tất cả HS tự làm sau đó HS đổi vở để kiểm tra, chữa chéo cho nhau. Có thể gọi một HS đọc kết quả từng trường hợp, HS khác nhận xét, GV kết luận.
Bài 2: Củng cố kĩ năng viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS tự làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài. Tổ chức lớp nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách làm .
 VD: 1200ha = (1200 x 0,01) km2 = 12km2
+ Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 (1ha = 0,01km2)
- HS có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị đo diện tích, rồi dịch chuyển dấu phẩy.
HĐ 5(2phút) : Củng cố quy tắc nhân nhẩm 1 sốTP với 0,1 ;0,01; 0,001...
- GV vấn đáp - HS nêu . GV nhận xét giờ học.
chính tả :
Nghe viết: Mùa Thảo quả
I. mục tiêu : Giúp HS :
1. Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2. Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x .
II. đồ dùng dạy học :
 GV: Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở bài tập 2a.
 - Bảng nhóm, bút dạ cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy ở BT 3b.
III. các hoạt động dạy học:
HĐ1 (1phút) GTB: GV nêu mục tiêu bài học, ghi tựa đề.
HĐ2 (6phút) Tìm hiểu nội dung cách trình bày:
MT: HS nêu nội dung ( tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt).
-1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, cả lớp theo dõi SGK.
- HS suy nghĩ nêu nội dung của đoạn viết. Tổ chức nhận xét, bổ sung.
- HS đọc thầm đoạn văn chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai.
HĐ3(20phút) :Nghe viết chính xác đảm bảo tốc độ quy định.
- GV đọc - HS viết bài.
- GV đọc - HS soát lại bài.
- GV chấm 5-7 bài - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- Nêu nhận xét, GV nhận xét chung.
HĐ4(10phút)Luyện tập
Bài 2 : Ôn từ ngữ có âm đầu s/x
- GV đưa phiếu - HS lên bắt thăm suy nghĩ 1phút, tìm từ ngữ chứa tiếng đó, viết bảng . Tổ chức lớp nhận xét, chốt lời giải đúng .
Bài 3 :Củng cố kỹ năng tìmtừ láy:
- HS thảo luận nhóm 4, tìm từ láy ghi vào giấy, các nhóm dán bài làm và trình bày, nhóm khác nhận xét, khen ngợi nhóm làm tốt.
 an- at: man mát, ngan ngát, sàn sạt.... 
- on ôt: sồn sột, dôn dốt....
un-ut: vun vút, vùn vụt .....
HĐ 5(3phút) Củng cố cấch trình bày bài viết, nét chữ...
- GV nhận xét chung giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
luyện từ và câu:
luyện tập về quan hệ từ
(Mức độ tích hợp GDBVMT: Liên hệ)
I. mục tiêu : Giúp HS:
- Tìm được các quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu.(BT1, BT2)
- Tìm được các quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho BT4.
- Liên hệ về việc GDBVMT ở BT3.
II. đồ dùng dạy học:
- GV: 2,3 tờ phiếu khổ to viết viết nội dung bài tập 1.
- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 câu văn, đoạn văn (mỗi phiếu 1 câu) BT 3.
- Giấykhổ to và băng dính (BT4).
III. các hoạt động dạy học :
HĐ1 (5phút )KTBC: Củng cố về quan hệ từ.
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ về quan hệ từ, đặt câu với quan hệ từ. Tổ chức nhận xét ghi điểm.
HĐ2 (1phút) GTB: GV nêu mục tiêu bài học, ghi tựa đề.
HĐ3 (30phút)Luyện tập
Bài 1 : Củng cố kỹ năng tìm các quan hệ từ trong câu .
 HS đọc nội dung bài tập, làm việc cá nhân, GV dán phiếu lên bảng, 2 HS lên làm. Tổ chức nhận xét, chốt lời giải đúng :
của : nối cái cày với người Hmông
bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
Bài 2 : Củng cố tác dụng của quan hệ từ.
- HS đọc nội dung bài tập, trao đổi nhóm đôi, trả lời lần lượt từng câu hỏi. Tổ chức nhận xét. GV chốt lời giải đúng.
+ nhưng, mà : biểu thị quan hệ tương phản.
+nếu ...... thì....: biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả.
Bài 3 :Củng cố kỹ năng sử dụng quan hệ từ .
- HS đọc yêu cầu- GV giúp HS nắm vững yêu cầu - HS tự làm bài, GV dán 4 tờ phiếu, 4 HS lên bảng làm. Tổ chức nhận xét. GV chốt kết quả đúng:
Câu a: và; Câu b - và, ở, của; Câu c- thì, thì; Câu c- nhưng.
- GV vấn đáp liên hệ đến việc GD HS bảo vệ môi trường.
Bài 4: Rèn kỹ năng dặt câu với quan hệ từ.
- HS thi đặt câu theo nhóm , viết vào giấy khổ to.
VD: Em dỗ mãi mà bé vẫn không nín khóc.
Đại diện nhóm dán nhanh kết quả bài làm, đọc to rõ ràng từng câu. Tổ chức nhận xét, bình chọn nhóm làm tốt nhất.
HĐ 4 (4phút) Củng cố nội dung vừa học.
- GV vấn đáp- HS nêu. GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
Thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2016
toán (tiết 60) :
luyện tập
I. Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Bước đầu nắm được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính.
II. đồ dùng dạy học 
III. Các hoạt động dạy học 
HĐ1(5') KTBC: Củng cố quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 0,1 ;0,01 ;0,001...
25, 37 x 0,1 = ; 89,75 x 0,01 = ; 986,4 x 0,001 = 
1 HS lên bảng làm, cả lớp nháp bài. GV vấn đáp - 1,2 HS nêu cách thực hiện phép nhân. Tổ chức nhận xét .
HĐ2 (1phút)GTB: GV nêu mục tiêu bài học
HĐ3 (31 phút) Luyện tập
Bài 1 : Thông qua việc thực hiện phép nhân các số thập phân rút ra được tính chất kết hợp của phép nhân.
a. Yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép nhân nêu trong bảng, GV cùng HS xác nhận kết quả đúng.
- HS nêu nhận xét chung, từ đó rút ra tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân (như SGK).
- Yêu cầu một vài HS phát biểu lại tính chất kết hợp của phép nhân.
Bài 1(b): Bước đầu vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số Tphân.
- HS tự làm, 4 HS lên bảng chữa bài . Tổ chức nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Khuyến khích HS giải thích tại sao lại nói: cách tính như vậy được gọi là các tính nhanh. 
VD: 9,65 x 0,4 x 2,5 = 
 9,65 x (0,4 x 2,5) = 9,65 x 1 = 9,65 
- Ngoài ra khuyến khích HS chú ý các kết quả sau:
4 x 25 = 100; 	5 x 0,2 = 1; 	8 x 1,25 = 10; 	25 x 0,04 = 1
Bài 2: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trên các số thập phân.
- HS tự làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài.Tổ chức lớp nhận xét. GV củng cố cách thực hiện biểu thức.
Kết quả : a) 151,68 ; b) 111,5
Bài 3: - Củng cố kĩ năng giải toán liên quan đến các phép tính trên các số thập phân. 
- HS đọc bài toán. Cho HS làm bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ , kết hợp chấm bài. 
Đáp số: 31,25 km
HĐ4(3phút) Củng cố nội dung của từng bài tập.
- GV vấn đáp -HS nêu. GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
tập làm văn :
luyện tập tả người
( Quan sát và chọn lọc chi tiết)
I. mục tiêu : Giúp HS :
- Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu( Bà tôi, Người thợ rèn).
- Hiểu :Khi quan sát, khi viết một bài văn tả người phải chọn lọc để đưa vào bài văn những chi tiết tiêu biểu nổi bật.
II. đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ ghi những đặc điểm ngoại hình của người bà( BT 2) ,những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc ( BT2 ).
III. các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 (5phút) KTBC: Củng cố dàn ý của bài văn tả người.
- GV vấn đáp - HS nêu . Tổ chức nhận xét.
HĐ 2 (1phút) GTB: GV giới thiệu bài và ghi tựa đề.
HĐ3 (31phút) Luyện tập.
MT: Rèn kỹ năng nhận biết những chi tiết tiêu biểu đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật.
Bài 1 :
- HS đọc bài, trao đổi nhóm đôi, ghi giấy nháp . Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV mở bảng phụ đã chuẩn bị, 1 HS nhìn bảng đọc nội dung, GV kết luận chung. 
+ mái tóc :đen dày kỳ lạ, phủ kín 2 vai, xoả xuống ngực....
+ đôi mắt: ( khi mỉm cười) hai con ngươi đen sẫm nở ra....
+ khuôn mặt: đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn....
+giọng nói: trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.....
Bài tập 2 : Cách tổ chức tương tự như bài tập 1 .
- HS trao đổi, tìm những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc.
VD: Bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy 1 con cá sống.......
HĐ4 (3 phút) Củng cố tác dụng của việc quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. 
- GV vấn đáp - HS nêu ( làm cho đối tượng này không giống đối tượng khác...)
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
địa lý :
công nghiệp
I. mục tiêu : Giúp HS :
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp .
+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí...
+Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói..
- Nêu tên một số sản phẩm của một số ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
- Sở dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu công nghiệp .
II. đồ dùng dạy học :
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Tranh ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng.
III. các hoạt động dạy học:
HĐ1 (5phút) KTBC: Nêu các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản?
- GV vấn đáp - HS nêu. Tổ chức nhận xét, ghi điểm.
HĐ2 (1phút) GTB: GV nêu mục tiêu bài học và ghi tựa đề.
1. Các ngành công nghiệp :
HĐ3 (16phút) Làm việc cả lớp .
MT: HS biết được các ngành công nghiệp và vai trò của công nghiệp .
HS làm các bài tập ở mục 1 trong SGK.
- HS lần lượt trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời .
- GV kết luận.
?Ngành công nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất?
2. Nghề thủ công nghiệp: 
HĐ4 (7phút) Làm việc cả lớp.
- HS đọc thầm mục 2 và trả lời các câu hỏi ở mục 2 SGK. Tổ chức nhận xét.
HĐ5 (8’) Làm việc theo cặp .
MT: Biết được vai trò và đặc điểm của nghề thủ công.
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi: Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặc điểm gì- HS trình bày kết quả - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV kết luận .
HĐ6 (3 phút) : Củng cố nội dung bài học.GV vấn đáp - HS nêu. 
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau .
Sinh hoạt lớp
I.Mục tiêu : Giúp HS : 
- Tự nhận xét được những ưu điểm, khuyết điểm mà bản thân các em và các bạn thực hiện được trong tuần qua.
- Đề ra được những biện pháp để thực hiện tốt nề nếp học tập trong tuần tới.
II. Nội dung sinh hoạt :
1.GV giới thiệu nội dung sinh hoạt lớp :
1.1Các tổ sinh hoạt, nhận xét két quả học tập và bình xét hạnh kiểm của từng bạn trong tuần vừa qua :
Tổ trưởng điều khiển tổ sinh hoạt : Nhận xét nề nếp học tập của các bạn trong tổ.
+ Tuyên dương những bạn có nhiều thành tích trong học tập, chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ, học bài cũ đầy đủ.
+ Tuyên dương những em tích cực phát biểu xây dựng bài trên lớp
.
+ Trong tổ tự xếp loại hạnh kiểm trong tuần của tổ mình.
1.2Báo cáo kết quả sinh hoạt của tổ trước lớp :
- Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt.
Tổ trưởng báo cáo kết quả trước lớp .
- Lớp nhận xét, bổ sung kết quả xếp loại của từng tổ.
1.3. GV phát biểu ý kiến :
- GV nhận xét tình hình của lớp.
- Bổ sung ý kiến xếp loại của các tổ.
1.4. Thống nhất ý kiến : 
- GV cùng cả lớp thống nhất ý kiến 
1.5. Phương hướng nhiệm vụ tuần tới :
- Cả lớp chuẩn bị bài đầy đủ, học bài cũ đầy đủ trước khi đến lớp.
 - Đi học đúng giờ, xếp hàng ngay ngắn trước khi vào lớp và ra về.
	- Chuẩn bị bài tốt cho thầy cô thao giảng GV giỏi trường.
Chiều thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2016
t-H toán: 
 Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ...
I. Mục tiêu:Giúp HS:
- Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000 ..
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
II. đồ dùng dạy học
HS: vở BTT lớp 5 tập 1trang 70
III. Các hoạt động dạy học 
HĐ1 (3phút) KTBC: Củng cố quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000...
- 1,2 HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10,100,1000... 
HĐ2 (1phút ) GTB: GV nêu mục tiêu bài học.
HĐ 2(30 phút): Thực hành
Bài 1: Củngcố về quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10,100,1000...
 Đúng ghi Đ, sai ghi S 
 - Gọi một học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000 ...
- GV yêu cầu tất cả HS tự làm sau đó đổi vở chữa chéo cho nhauđẻ kiểm tra. Tổ chứcnhận xét. GV chốt kết quả.
Bài 2: Củng cố về quy tắc nhân nhẩm.
- Nhằm vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000 ...
- HS tự làm bài, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả, mỗi em nêu 1 cột. Tổ chức nhận xét, GV chốt kết quả đúng. 
- GV yêu cầu HS giải thích cách nhẩm kết quả.
Bài 3: - Củng cố kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số có đơn vị là m.
+ HS nhắc lại mối quan giữa km, hm với m, ví dụ: 1km = 1000m.
- HS tự làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài, (kh- khích HS yếu) tổ chức lớp nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách viết.
	-Ví dụ: 1,2075km = (1,2075 x 1000)m = 1207,5m (quan hệ tỉ lệ).
- HS có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị đo độ dài, rồi dịch chuyển dấu phẩy.
Bài 4: - Củng cố kĩ năng giải toán.
Tóm tắt : Trung bình 1 giờ điđược : 35,6 km
 10 giờ ô tô đi được : .... km ?
- HS đọc đề. Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng tóm tắt và giải. Tổ chức lớp nhận xét. GV chốt kết quả đúng .
Đáp số :356km.
HĐ nối tiếp (3phút) Củng cố quy tắc nhân nhẩm 1 số TP với 10,100, 1000....
1, 2 HS nhắc lại quy tắc. GVnhận xét giờ học và giao bài tập về nhà 
Tuần 12: Chiều thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2016
Đạo đức:
Kính già, yêu trẻ(tiết 1)
I- mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
Biết vì sao phải kính trọng người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ.
Có thái độ hành thể hiện kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ.
II: tài liệu và phương tiện
Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1.
III.các hoạt động dạy – học 
Hoạt động 1(1phút) GTB: GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2(20 phút)Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa.
* Mục tiêu: HS biết giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em nhỏ.
* Cách tiến hành
	- HS đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK.
HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện. Tổ chức lớp nhận xét.
HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?
GV kết luận:
Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc phù hợp với khả năng.
Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện văn minh, lịch sự.
GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 3(12phút): Làm bài tập 1, SGK.
* Mục tiêu: HS nhận biết được các hành vi thể hiện t/ cảm kính già, yêu trẻ.
* Cách tiến hành
GV giao nhiệ

Tài liệu đính kèm:

  • doctuần 12.doc