Giáo án Đại lý 6 kì 1

BÀI MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu cần đạt: HS cần:

1.1.Kiến thức :

 - Nắm và hiểu khái quát về nôi dung của chương trình địa lí 6.

 - Giới thiệu cho các em những phương pháp cơ bản để học bộ môn này.

1.2.Kĩ năng :

 - Hình thành kĩ năng đọc và khai thác thông tin.

 * KNS: Tư duy,tự nhận thức,giao tiếp,làm chủ bản thân

1.3.Thái độ :

 - Kích thích khả năng tim tòi, khám phá các hiện tượng địa lí trong cuộc sống.

1.4.Phát triển năng lực:

- Năng lực tư học, giải quyết vấn đề,giao tiếp,sử dụng ngôn ngữ.

 2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2.1.GV: Giáo án, sgk, quả địa cầu.

2.2.HS: Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.

 3. Phương pháp:

 - PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, kĩ thuật động não.

 

docx 96 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 21/12/2020 Lượt xem 795Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đại lý 6 kì 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
6.3.Phương án kiểm tra bù đối với học sinh chưa kiểm tra: (soạn thảo đề mới tương đương và thời điểm kiểm tra bù)
CHỦ ĐỀ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ QUẢ
(Từ tiết 9 đến tiết 11)
Ngày soạn:12/10/2017
Ngày dạy: 
6A:
6B:
6C:
HIỆU PHÓ PHÊ DUYỆT
CHỦ ĐỀ: CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ HỆ QUẢ
Môn: Địa lí ; Số tiết: 03 (từ tiết 09 đến tiết 11 theo PPCT năm 2015)
I. Xác định vấn đề:
- Sự chuyển động tự quay quanh trục và quanh mặt trời của TĐ: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động. 
- Các hệ quả chuyển động của trái đất
- Khái niệm về các đường : chí tuyến Bắc, chí tuyến nam, vòng cực bắc, vòng cực nam.
- Giải thích được hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa ở các vĩ độ khác nhau; Học sinh nắm được khái niệm về các đường : chí tuyến Bắc, chí tuyến nam, vòng cực bắc, vòng cực nam.
- Tìm hiểu, giải thích được các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên
II. Lựa chọn nội dung, sắp xếp lại nội dung bài học, chủ đề:
1. Sự chuyển động của TĐ quanh trục và các hệ quả.
- Sự vận động của trái đất quanh trục; hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của trái đất;
2. Sự chuyển động của TĐ quanh mặt trời và các hệ quả
- Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời; hiện tượng các mùa
3. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất; ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
III. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực:
Kiến thức:
- Trình bày được sự chuyển động tự quay quanh trục của TĐ: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động cùng hệ quả của nó:
 + TĐ tự quay quanh trục tưởng tượng theo hướng từ Tây sang Đông và luôn nghiêng 66033' so với mặt phẳng quỹ đạo.
 + Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục hết 24h (1ngày đêm). Vì vậy, bề mặt TĐ được chia ra thành 24 khu vực giờ. 
+ Khắp mọi nơi trên TĐ đều có hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau.
+ Các vật chuyển động trên bề mặt TĐ ở nửa cầu bắc và nửa cầu nam đều bị lệch hướng.
- Trình bày được sự chuyển động tự quay quanh mặt trời của TĐ: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động cùng hệ quả của nó:
 + TĐ chuyển động quanh MT theo hướng từ T-Đ trên 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn. 
+ Thời gian TĐ chuyển động 1 vòng quanh MT là 365 ngày 6h.
 + Hiện tượng các mùa trên trái đất.
trình bày được sự chuyển động tự quay quanh mặt trời của TĐ: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động cùng hệ quả của nó:
 + TĐ chuyển động quanh MT theo hướng từ T-Đ trên 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn. 
+ Thời gian TĐ chuyển động 1 vòng quanh MT là 365 ngày 6h.
 + Hiện tượng các mùa trên trái đất.
- Học sinh giải thích được hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa ở các vĩ độ khác nhau; Học sinh nắm được khái niệm về các đường : chí tuyến Bắc, chí tuyến nam, vòng cực bắc, vòng cực nam.
2. Kĩ năng: 
- Học sinh biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng trái đất tự quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất.
- Học sinh biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và chứng minh hiên tượng các mùa.
- Kĩ năng sống:
 + Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình 2vẽ, bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả của nó
 + Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
 + Làm chủ trách nhiệm, quản lí thời gian
3.Thái độ: 
- Biết tìm hiểu, giải thích được các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên
4. Phát triển năng lực: 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp, sử dụng số liệu thống kê.
IV. Mô tả mức độ cần đạt 
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Trình bày được sự vận động của trái đất quanh trục
- Trình bày được sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Nêu được các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục và chuyển động quanh mặt trời của Trái đất
- Giải thích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
-Liên hệ hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ở địa phương.
-Tính giờ của 1 số thành phố lớn trên trái đất dựa vào múi giờ gốc
V. Xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá ở các mức độ
1.Nhận biết
	1/ Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của trái đất?
	2/ Trình bày sự chuyển động quay quanh mặt trời của Trái đất?
2. Thông hiểu
	1/ Em hãy nêu các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất?
2/ Em hãy nêu các hệ quả của chuyển động quanh mặt trời của Trái đất?
3. Vận dụng thấp
	1/ Tại sao trên Trái đất có ngày và đêm? Tại sao có hiện tượng ngày đêm luân phiên kế tiếp nhau?
	2/ Tại sao Trái đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra 2 thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở 2 nửa cầu trong 1 năm?
	3/ Phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trong các ngày 22/6 và 22/12
4. Vận dụng cao
	1/ Ông bà ta có câu ca dao “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối”, bằng hiểu biết của mình, em hãy giải thích?
	2/ Một trận bóng đá diễn ra ở Luân Đôn (Anh quốc) diễn ra lúc 16 giờ, nếu em muốn xem trận bóng đá qua ti vi ở nhà thì em phải xem lúc mấy giờ? 
VI. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Sự chuyển động của TĐ quanh trục và các hệ quả.
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: 
- Quả Địa Cầu 
- Các hình vẽ H19, H20, H21, H22 (SGK).
2. Học sinh:
	- SGK.
- Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong sgk.	
II. Hoạt động học tập
A. Tình huống xuất phát
1. Mục tiêu
	- Giúp hs biết được các vận động tự quay quanh trục của trái đất
	- Biết được các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất
	- Rèn kĩ năng thu thập, xử lí thông tin
2. Phương thức
	- Phương pháp: Đàm thoại
	- Phương tiện: Máy chiếu
	- Hình thức: Cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
B1: Giao nhiệm vụ(1’)
	- Gv chiếu clip trái đất tự quay quanh trục, nêu câu hỏi: Tại sao trên trái đất lại có ngày và đêm?
B2: Thực hiện nhiệm vụ(1’)
	- HS quan sát clip, suy nghĩ trả lời câu hỏi	
B3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (2’)
	- Hs tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá và chuyển ý vào bài (1’)
	- Sự vận động tự quay quanh trục là 1 vận động chính của trái đất. Vận động này đã làm cho trái đất có hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau liên tục ở khắp mọi nơi. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Sự vận động của trái đất quanh trục.
1. Mục tiêu
	- Học sinh trình bày được sự chuyển động tự quay quanh trục của TĐ: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
+ TĐ tự quay quanh trục tưởng tượng theo hướng từ Tây sang Đông và luôn nghiêng 66033' so với mặt phẳng quỹ đạo.
+ Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục hết 24h (1ngày đêm). Vì vậy, bề mặt TĐ được chia ra thành 24 khu vực giờ. 
- Rèn kĩ năng sử dụng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng trái đất tự quay quanh trục
2. Phương thức
	- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề
	- Phương tiện: Máy chiếu; Quả Địa Cầu; Các hình vẽ H19, H20,(SGK).
	- Hình thức: Cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
B1: Giao nhiệm vụ(1’)
- Yêu cầu hs quan sát H19, H20 sgk trang21, 22; Nhớ lại vị trí 4 hướng trên trái đất
?1 TĐ tự quay quanh trục theo hướng nào? Trong thời gian bao lâu?
?2 Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác nhau? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu Kinh tuyến?
?3 VN nằm ở múi giờ thứ mấy? Khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ? 
?4 Giờ phía Đông và phía Tây có sự chênh lệch ntn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ(4’)
- Hs căn cứ SGK, hình ảnh trên máy chiếu hoàn thành câu hỏi được giao
B3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (8’)
- Hs tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- HS lên bảng mô tả sự vận động quanh trục của Trái đất trên quả địa cầu
* Câu trả lời dự kiến
?1 TĐ tự quay quanh trục theo hướng từ Tây -> Đông. Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục hết 24 giờ (1 Ngày đêm)
?2 Cùng 1 lúc trên TĐ có 24 giờ khác nhau? Mỗi khu vực giờ rộng 150 Kinh tuyến
 ( 3600 Kinh tuyến/ 24 giờ = 150 Kinh tuyến)
?3 VN nằm ở múi giờ thứ 7. Khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là 19 giờ. 
?4 Giờ phía Đông nhanh hơn phía Tây 1 giờ
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (1 phút )
- TĐ tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông và luôn nghiêng 66033' so với mặt phẳng quỹ đạo.
- Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục hết 24h (1ngày đêm). Vì vậy, bề mặt TĐ được chia ra thành 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có 1 giờ riêng (còn gọi là giờ khu vực).
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất.
1. Mục tiêu
	- Học sinh trình bày được hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của TĐ
+ Khắp mọi nơi trên TĐ đều có hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau.
+ Các vật chuyển động trên bề mặt TĐ ở nửa cầu bắc và nửa cầu nam đều bị lệch hướng.
- Rèn kĩ năng sử dụng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất.
2. Phương thức
	- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề
	- Phương tiện: Máy chiếu, Quả Địa Cầu; Các hình vẽ H21, H22(SGK).
	- Hình thức: Cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
B1: Giao nhiệm vụ(1’)
- GV. Dùng quả địa cầu và đèn Pin mô tả hiện tượng Ngày Đêm.
?1 Diện tích được chiếu sáng gọi là gì?
?2 Diện tích không được chiếu sáng gọi là gì?
GV. Đẩy quả địa cầu cho HS thấy khắp mọi nơi trên TĐ lần lượt có ngày và đêm.
?3 Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì trên TĐ có hiện tượng Ngày đêm không?
?4 Vì sao hàng ngày ta thấy Mặt trời, Mặt trăng và các ngôi sao chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây?
- Yêu cầu : Quan sát H22 sgk trang 23
?5 Từ O->S Vật chuyển động bị lệch về bên nào?
?6 Từ P->N Vật chuyển động bị lệch về bên nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ(5’)
- Hs căn cứ SGK, hình ảnh trên máy chiếu hoàn thành câu hỏi được giao
B3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (10’)
- Hs tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- HS lên bảng mô tả sự vận động quanh trục của Trái đất trên quả địa cầu
* Câu trả lời dự kiến
?1 Diện tích được chiếu sáng gọi là ban ngày
?2 Diện tích không được chiếu sáng gọi là ban đêm
?3 TĐ không tự quay quanh trục thì trên TĐ không có hiện tượng Ngày đêm
?4 Hàng ngày ta thấy Mặt trời, Mặt trăng và các ngôi sao chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây vì TĐ chuyển động tự quay quanh trục từ T->Đ 
?5 Từ O->S Vật chuyển động bị lệch về bên phải
?6 Từ P->N Vật chuyển động bị lệch về bên trái
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (1 phút )
- Khắp mọi nơi trên TĐ đều có hiện tượng ngày và đêm( S được MT chiếu sáng là ngày,S nằm trong bóng tối là đêm)
- Ở NCB: vật chuyển động lệch về bên phải.
- Ở NCN: vật chuyển động lệch về bên trái.
C. Luyện tập ( 5 phút)
1. Mục tiêu
- Làm rõ hơn về sự vận động quanh trục của trái đất.
2. Phương thức:
- Phương pháp: Động não, trình bày 1 phút
- Phương tiện: Máy chiếu, bảng phụ
- Hình thức: Cá nhân, cặp
3. Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ (1 phút)
1) Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào, trong bao lâu? 
(Trái đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông trong 24h).
2) Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên trái đất?
( Do Trái đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lươt có ngày đêm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ(1 phút)
- HS trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời
Bước 3:Báo cáo kết quả (2 phút)
- HS đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (1 phút)
- GV đánh giá về mức dộ chính xác của câu trả lời, tinh thần và khả năng trình bày của HS
D. Vận dụng, mở rộng (4 phút)
1. Mục tiêu
- Mở rộng cho HS kiến thức về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời,
- Nắm được sơ bộ hiện tượng các mùa
- Rèn kĩ năng viết báo cáo
2. Phương thức
- Phương pháp: tự học
- Phương tiện: máy tính kết nối Internet
- Hình thức: Nhóm
3. Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ(4’)
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm,mỗi nhóm hoàn thành 1 câu hỏi
+ Nhóm 1: ?1. Ông bà ta thường nói “Mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây”. Theo em câu nói này có đúng không? Giải thích?
+ Nhóm 2: ?2. Tìm hiểu về chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời?
+ Nhóm 3: ?3. Tìm hiểu hiện tượng các mùa trong năm
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ
HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3: Trao đổi, báo cáo
HS báo cáo đầu tiết sau của chủ đề.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức.
Nhóm 1: câu nói đó sai vì mặt trời không quay và cũng không mọc. Chúng ta nhìn thấy mặt trời là do trái đất tự quay quanh trục.
Nhóm 2: . Tìm hiểu về chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời?
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ tây sang đông trên 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn. 
- Thời gian TĐ chuyển động 1 vòng quanh MT là 365 ngày 6h( năm thiên văn) 
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT, trục TĐ lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033' và hướng nghiêng của trục không đổi => gọi là chuyển động tịnh tiến
Nhóm 3. Tìm hiểu hiện tượng các mùa trong năm 
- Khi chuyển động quanh MT, độ nghiêng và hướng chuyển động của TĐ không thay đổi nên TĐ lần lượt ngả NCB và NCN về phía MT sinh ra hiện tượng các mùa:
+ Ngày 22/ 6 ( hạ chí): ở NCB là mùa nóng, còn ở NCN là mùa lạnh. 
+ Ngày 22/ 12(đông chí): ở NCB là mùa lạnh, còn ở NCN là mùa nóng.
+ Ngày 21/ 3 và 23/ 9: 2 bán cầu nhận lượng nhiệt và ánh sáng MT như nhau => là lúc chuyển tiếp giữa mùa nóng và lạnh
- Các mùa tính theo dương lịch và âm dương lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở 2 nửa cầu B và N hoàn toàn trái ngược nhau
Tiết 2: Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: 
- Bảng phụ các mùa (SGK-27), hình vẽ H23
- Quả địa cầu
2. Học sinh:
	- SGK.
- Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong sgk.	
II. Hoạt động học tập
A. Tình huống xuất phát
1. Mục tiêu
	- Đặt vấn đề tiếp cận bài học. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Rèn kĩ năng thu thập, xử lí thông tin
2. Phương thức
	- Phương pháp: thuyết trình
	- Phương tiện: Máy chiếu
	- Hình thức: Nhóm
3. Tiến trình hoạt động
B1: Giao nhiệm vụ(1’)
	- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm hoạt động nhóm từ tiết trước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ( 4 phút)
- Đại diện các nhóm mở sản phẩm trên máy và thuyết trình
- Nhóm 1: Giải thích được câu nói “Mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây” 
- Nhóm 2: Thuyết trình về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
- Nhóm 3: Thuyết trình về hiện tượng các mùa
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả ( 2 phút)
- Đánh giá về tinh thần chuẩn bị bài và chất lượng cũng như khả năng thuyết trình của các nhóm 
Bước 4: Đánh giá và chuyển ý vào bài ( 1 phút )	
	- Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, trái đất còn tham gia một chuyển động khác. Chuyển động này đã làm cho trái đất có hiện tượng ngày các mùa trong năm. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Sự vận động của trái đất quanh mặt trời.
Mục tiêu
- Học sinh trình bày được sự chuyển động tự quay quanh mặt trời của TĐ: hướng, thời gian, quỹ đạo:
+ TĐ chuyển động quanh MT theo hướng từ T-Đ trên 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn. 
+ Thời gian TĐ chuyển động 1 vòng quanh MT là 365 ngày 6h.
- Kĩ năng: Học sinh biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và chứng minh hiên tượng các mùa.
2. Phương thức
	- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề
	- Phương tiện: Máy chiếu; Quả Địa Cầu; Các hình vẽ H23 (SGK).
	- Hình thức: Cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
B1: Giao nhiệm vụ(1’)
- GV giới thiệu tranh sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời, HS nghiên cứu trả lời câu hỏi
(?1) TĐ chuyển động quanh MT theo hình gì và hướng nào?
(?2) Thời gian để TĐ chuyển động quanh mặt trời 1 vòng là bao lâu?
(?3) Khi chuyển động quanh MT thì TĐ có tự quay quanh trục không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ(3’)
- Hs căn cứ SGK, hình ảnh trên máy chiếu hoàn thành câu hỏi được giao
B3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (7’)
- Hs tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
* Câu trả lời dự kiến
(?1) TĐ chuyển động quanh MT theo hình elip gần tròn, theo hướng từ tây sang đông.
(?2) Thời gian để TĐ chuyển động quanh mặt trời 1 vòng là 365 ngày 6 tiếng.
(?3) Khi TĐ chuyển động quanh MT thì nó vẫn tự quay quanh trục.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (1 phút )
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ tây sang đông trên 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn. 
- Thời gian TĐ chuyển động 1 vòng quanh MT là 365 ngày 6h( năm thiên văn) 
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT, trục TĐ lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033' và hướng nghiêng của trục không đổi => gọi là chuyển động tịnh tiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng các mùa
1. Mục tiêu
	- Học sinh trình bày được hệ quả của sự chuyển động quay quanh mặt trời của TĐ sinh ra hiện tượng các mùa trên trái đất.
- Học sinh biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và chứng minh hiên tượng các mùa.
2. Phương thức
	- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề
	- Phương tiện: Máy chiếu, Quả Địa Cầu; Các hình vẽ H23 (SGK).
	- Hình thức: Cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
B1: Giao nhiệm vụ(1’)
- Y/c HS quan sát H23, suy nghĩ trả lời câu hỏi
(?1) Do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng trong quá trình chuyển động quanh MT nên ở bán cầu B và N có thể 1 lúc ngả về phía mặt trời không?
(?2) Vào ngày 22/6 (Hạ chí) nửa cầu nào ngả về phía MT? 
(?3) Vào ngày 22/12 (Đông chí) nửa cầu nào ngả về phía MT? 
(?4) Vào ngày nào TĐ hướng cả 2 nửa cầu về phía MT ? 
(?5) Vậy ngày 22/6 (Hạ chí) ở NCB là mùa gì, ở NCN là mùa gì?
(?6) Ngày 22/12 (Đông chí) ở NCB là mùa gì, ở NCN là mùa gì?
(?7) Liên hệ các mùa ở VN?
B2: Thực hiện nhiệm vụ(5’)
- Hs căn cứ SGK, hình ảnh trên máy chiếu hoàn thành câu hỏi được giao
B3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (10’)
- Hs tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- HS lên bảng mô tả sự vận động quanh trục của Trái đất trên quả địa cầu
* Câu trả lời dự kiến
(?1) Do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng trong quá trình chuyển động quanh MT nên ở bán cầu B và N Chỉ lần lượt chứ không cùng 1 lúc ngả về phía mặt trời.
(?2) Vào ngày 22/6 (Hạ chí) nửa cầu Bắc ngả về phía MT,nửa cầu Nam chếch xa. 
(?3) Vào ngày 22/12 (Đông chí) nửa cầu Nam ngả về phía MT, nửa cầu Bắc chếch xa.
(?4) Vào ngày 21/3 và 23/9 cả 2 bán cầu có góc chiếu MT như nhau ở xích đạo.
(?5) Vậy ngày 22/6 (Hạ chí) ở NCB là mùa hạ, ở NCN là mùa đông.
(?6) Ngày 22/12 (Đông chí) ở NCB là mùa đông, ở NCN là mùa hạ
(?7) Liên hệ các mùa ở VN:
+ Các nước vùng ôn đới có 4 mùa rõ rệt
+ VN thuộc khu vực nhiệt đới nóng quanh năm, 4 mùa không rõ rệt: miền Bắc 2 mùa xuân và thu chỉ là thời kì chuyển tiếp ngắn, miền Nam nóng quanh năm chỉ có 2 mùa mưa và khô.
- GV chuẩn kiến thức, mở rộng:
+ Các tiết: Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là thời gian giữa các mùa Xuân, Hạ , Thu, Đông.
+ Các tiết: Lập xuân, lập thu, lập hạ, lập đông là thời gian bắt đầu mùa mới và kết thúc mùa cũ.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (2 phút )
- Khi chuyển động quanh MT, độ nghiêng và hướng chuyển động của TĐ không thay đổi nên TĐ lần lượt ngả NCB và NCN về phía MT sinh ra hiện tượng các mùa:
+ Ngày 22/ 6 ( hạ chí): ở NCB là mùa nóng, còn ở NCN là mùa lạnh. 
+ Ngày 22/ 12(đông chí): ở NCB là mùa lạnh, còn ở NCN là mùa nóng.
+ Ngày 21/ 3 và 23/ 9: 2 bán cầu nhận lượng nhiệt và ánh sáng MT như nhau => là lúc chuyển tiếp giữa mùa nóng và lạnh
- Các mùa tính theo dương lịch và âm dương lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở 2 nửa cầu B và N hoàn toàn trái ngược nhau
C. Luyện tập ( 5 phút)
1. Mục tiêu
- Làm rõ hơn về hiện tượng các mùa trong năm
2. Phương thức:
- Phương pháp: Động não, trình bày 1 phút
- Phương tiện: Máy chiếu
- Hình thức: Cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
Bươc 1: Giao nhiệm vụ (1 phút)
1/ Tại sao khi TĐ chuyển động quanh MT lại sinh ra 2 thời kì nóng lạnh luân phiên trong 1 năm ở 2 nửa cầu?
(Do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo, nên TĐ có lúc chúc NCB, có lúc ngả NCN về phía MT, nửa cầu nào ngả về phia MT thì góc chiếu lớn nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, lúc ấy là mùa nóng ở NC đó. Nửa cầu nào không ngả về phía MT thì góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt, lúc ấy là mùa lạnh ở NC đó).
2/ Vào những ngày nào trong năm 2 nửa cầu B và N đều nhận được 1 lượng ánh sáng và nhiệt như nhau?
(Vào ngày 21/3 và 23/9)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ(1 phút)
- HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi
Bước 3:Báo cáo kết quả (2 phút)
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức (1 phút)
- GV đánh giá về mức độ chính xác của câu trả lời, tinh thần và khả năng trình bày của HS
D. Vận dụng, mở rộng (2 phút)
1. Mục tiêu
- Mở rộng cho HS kiến thức về hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
- Tính được số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
- Rèn kĩ năng tự học, viết báo cáo
2. Phương thức
- Phương pháp: tự học
- Phương tiện: máy tính kết nối Internet
- Hình thức: Nhóm
3. Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ(2’)
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm,mỗi nhóm hoàn thành 1 câu hỏi
+ Nhóm 1: ?1. Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên TĐ?
+ Nhóm 2: ?2. Tìm hiểu ở 2 miền cực có bao nhiêu ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa?
+ Nhóm 3: ?3. Sưu tầm 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa? Giải thích?
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ
HS các nhóm thực

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao an dia li 6_12248495.docx