Giáo án Lớp 4 - Buổi sáng - Tuần 3 - GV: Vương Quốc Cường

Tiết 1: Chào cờ:

Tiết 2: Tập đọc (Tiết 5)

 THƯ THĂM BẠN

I. Mục tiêu:

1. KT: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Quách Tuấn Lương, lũ lụt, xả thân, quyên góp,

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : xả thân, quyên góp, khắc phục,

- Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm bạn bè: thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khi bạn gặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống.

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư.

2. KN: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.

3. GD: GD cho HS biết chia sẻ khó khăn với mọi người trong cuộc sống hàng ngày.

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 - SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.

 

doc 68 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 05/01/2021 Lượt xem 476Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Buổi sáng - Tuần 3 - GV: Vương Quốc Cường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t, lắng nghe
- Nghe
 Ngày soạn: 30/ 8/ 2016.
 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 31/8/2016.
Tiết 1: Kể chuyện (Tiết 3)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu: 
1. KT: HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu: Câu chuyện phải có cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người. Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể. 
2. KN: Nghe và biết đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.
- Tăng cường cho HS kỹ năng kỹ năng kể được các câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày bằng lời của mình.
3. GD: Rèn luyện thói quen ham đọc sách. Có lòng yêu thương đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3.
III. Hoạt động trên lớp:
ND&TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: (3’)
B. Bài mới: 1. GTB: (2’)
2. HD kể chuyện: 
a. Tìm hiểu đề bài: (10’)
b. Kể chuyện trong nhóm: (12’)
c. Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện: (11’)
C.Củng cố - dặn dò: (2’)
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ: Nàng tiên ốc.
- Nhận xét, chữa lỗi, khen ngợi HS.
- Giới thiệu: Mỗi em đã chuẩn bị một câu chuyện mà đã được đọc, nghe ở đâu đó nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người. Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng thi xem bạn nào có câu chuyện hay nhất? Bạn nào kể hấp dẫn nhất nhé! - ghi bảng đầu bài.
- Gọi HS đọc đề bài. GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc, lòng nhân hậu.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý 
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào? Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân hậu mà em biết? (Biểu hiện của lòng nhân hậu: Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người: Nàng công chúa nhân hậu, Chú Cuội) Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn. Tính tình hiền hậu, không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác. Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: Hai cây non, Chiếc rễ đa tròn + Em đọc câu chuyện của mình ở đâu? (Em đọc trên báo, trong truyện cổ tích trong SGK đạo đức, trong truyện đọc, em xem ti vi...)
- Thầy rất khuyến khích các bạn ham đọc sách. Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được đánh giá cao, cộng thêm điểm.
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu. GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng 
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề.
+ Câu chuyện ngoài SGK.
+ Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu, cử chỉ theo nội dung chuyện. 
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện.
+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn.
- Chia nhóm 4 HS.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Yêu cầu HS kể theo đúng trình tự mục 3.
- Gợi ý cho HS các câu hỏi :
HS kể hỏi : 
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện ? Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động nhất ?
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
- HS nghe kể hỏi :
+ Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người điều gì?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính trong truyện?
 - Tổ chức cho HS thi kể .
Lưu ý: Dành nhiều thời gian, nhiều HS được tham gia thi kể. Khi HS kể, GV ghi tên HS, tên câu chuyện, truyện đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa truyện vào một cột trên bảng.
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu ở trên 
+ Bình chọn: Bạn có câu chuyện hay nhất là bạn nào?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Tuyên dương, khuyến khích HS kể hay, câu chuyện hấp dẫn. 
- Nhận xét tiết học, liên hệ, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau .
- 2 HS kể lại chuyện - NX, bổ sung.
- Nghe.
- Nghe
- 2 HS đọc 
- Lắng nghe
 - 4 HS nối tiếp nhau đọc 
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- Quan sát bảng, đọc thầm các tiêu chí.
- Nhận nhóm
- Kể trong nhóm.
- Trả lời câu hỏi.
- NX, bổ sung.
- Trả lời câu hỏi.
- NX, bổ sung.
- HS thi kể 
- Nhận xét bạn kể 
- Bình chọn .
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
Tiết 3: Tập đọc (Tiết 6) 
NGƯỜI ĂN XIN
I. Mục tiêu: 
1. KT: Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lom khom, xấu xí, giàn giụa, rên rỉ, lẩy bẩy, run rẩy, chằm chằm,....
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lom khom, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, sưng húp, rên rỉ, lẩy bẩy, tài sản, khản đặc,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. 
2. KN: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
- Tăng cường kỹ năng sống cho HS biết yêu thương, chia sẻ với những người không may có cuộc sống khó khăn.
3. GD: GD cho HS biết chia xẻ buồn vui với mọi người.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31SGK 
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc 
III. Hoạt động trên lớp:
ND&TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: (3’)
B. Bài mới:
1. GTB: (2’)
2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (10’)
b) Tìm hiểu bài: (15’)
c) Đọc diễn cảm: (8’) 
C. Củng cố - dặn dò: (2’)
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài: Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét, chữa lỗi, khen ngợi HS.
- Treo tranh minh họa và hỏi HS: Bức tranh vẽ cảnh gì? - Em đã nhìn thấy những người ăn xin chưa? Em thấy họ ra sao? Những người khác đối xử với họ như thế nào? - Cậu bé trong bài đã cho ông lão cái gì? Các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay qua câu chuyện của nhà văn Nga nổi tiếng Tuốc- ghê- nhép. Ghi đầu bài lên bảng.
 - Gọi một HS đọc toàn bài 
- Yêu cầu HS mở SGK, 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 lượt HS đọc) 
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- HD HS tìm hiểu từ chú giải SGK
- Chia nhóm và cho HS đọc theo nhóm đôi
- Gọi ĐD nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét, chữa lỗi, khen ngợi.
- GV hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm toàn bài và đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: 
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào? (Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố. ông đứng ngay trước mặt cậu.)
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? (ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, dáng hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin)
+ Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương đến vậy? (Nghèo đói đã khiến ông thảm thương)
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1, cả lớp suy nghĩ, tìm ý chính đoạn.
- Ghi ý chính đoạn 1
Ý1: Ông lão ăn xin thật đáng thương
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: 
+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin? (Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin bằng: Hành động: lục hết túi nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông. Nắm chặt tay ông lão. Lời nói: ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả)
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão như thế nào? (Cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót thương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông)
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ: tài sản, lẩy bẩy. GV giải nghĩa nếu HS nói không chính xác (Tài sản : của cải tiền bạc. Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự chủ được)
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2 
Ý2: Cậu bé xót thương cho ông lão, muốn giúp đỡ ông. 
- YC HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng ông lại nói với cậu thế nào? (ông nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”)
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? (Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng)
+ Những chi tiết nào thể hiện điều đó? (Chi tiết: Cậu cố gắng lục tìm một thứ gì đó. Cậu xin lỗi chân thành và nắm chặt tay ông)
+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy nhận được chút gì đó từ ông? (Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm. ông đã hiểu được tấm lòng của cậu) 
+ Theo em, cậu bé đã nhận được gì từ ông lão ăn xin? (Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé )
- Đoạn 3 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 3 
Ý3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc.
- Đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm 
+ GV đọc mẫu.
+ YC HS tìm ra cách đọc và luyện đọc: “Tôi chẳng biết làm cách nào...của ông lão”
- Gọi HS đọc phân vai 
- Nhận xét, chữa lỗi, khen ngợi HS.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi tìm nội dung chính của bài.
- Ghi nội dung của bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin.
- Câu chuyện của nhà văn Nga Tuốc- ghê-nhép có ý nghĩa thật sâu sắc. Cậu bé không có gì ngoài tấm lòng để cho ông lão ăn xin. ông lão không nhận được gì, nhưng yêu quý, cảm động trước tấm lòng của cậu. Hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh khác nhau nhưng có sự đồng cảm. Họ cho và nhận từ nhau sự đồng điệu trong tâm hồn.
+ Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học. Liên hệ, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Dặn dò HS về nhà học bài. Chuẩn bị bài cho giờ học sau.
- HS đọc bài, trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe.
- Lắng nghe 
- Đọc
- HS tiếp nối nhau đọc bài.
- HS đọc 
- Đọc nhóm đôi.
- Thi đọc
- Nghe
- Nghe
- Đọc thầm, trả lời nối tiếp câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. 
- Đọc bài, trả lời.
- Đọc thầm, trả lời nối tiếp câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. 
- Trả lời.
- NX, bổ sung.
- Trả lời.
- Đọc thầm, trả lời nối tiếp câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. 
- Trả lời, NX BS.
- Đọc bài, suy nghĩ và trả lời câu hỏi 
- 3 HS đọc nối tiếp
- Lắng nghe
- Tìm ra giọng đọc và luyện đọc 
- Đọc phân vai
- Trả lời.
- Đọc nôi dung.
- Trả lời
- Lắng nghe 
TiÕt 4: To¸n (TiÕt 13) 
LUYỆN TẬP (Trang 17)
I. Mục tiêu: Giúp HS: 
1. KT: Củng cố kĩ năng đọc, viết số, thứ tự các số đến lớp triệu.
- Làm quen các số đến lớp tỉ.
- Luyện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu.
2. KN: Rèn cho HS kĩ năng thực hành làm đúng các bài tập.
- Rèn kỹ năng sống cho HS đọc, viết số đúng ứng dụng vào cuộc sống.
3. GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3
+ Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4.
+ Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5 
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập môn học.
III. Hoạt động trên lớp: 
ND&TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: (3’)
B. Bài mới: 
1. GTB: (2’)
2. Luyện tập: Bài 1: 6’)
Bài 2: (7’)
Bài 3: (6’)
Bài 4: (Giới thiệu lớp tỉ): (7’)
Bài 5: (7’)
C. Củng cố - dặn dò: (2’)
- Gọi 2 HS lên bảng YC HS chữa bài tập 3 - KT VBT về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét và khen ngợi HS. - Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp tục luyện tập về đọc, viết số có nhiều chữ số, làm quen với lớp tỉ. Ghi bảng đầu bài.
- GV viết các số trong bài tập lên bảng, YC vừa đọc, vừa nêu giá trị của chữ số 3.
- GV nhận xét và chữa bài, khen ngợi HS.
a) 35 627 449 đọc là: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín
+ Giá trị của chữ số 3 là: 30 000 000
- Các phần còn lại: Tương tự 
- GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự viết số.
- GV nhận xét và chữa bài.
a) 5 760 342 ; b) 5 706 342 c) 50 076 342 ; d) 57 634 002
- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội dung gì? (Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999)
- Hãy nêu dân số của từng nước được thống kê.
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu hỏi của bài. Có thể hướng dẫn HS, để trả lời các câu hỏi chúng ta cần so sánh số dân của các nước được thống kê với nhau.
a) Nước có dân số nhiều nhất là ấn Đ; Nước có dân ít nhất là Lào.
b) Tên các nước theo thứ tự dân số từ ít đến nhiều là: Lào, Căm-pu-chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kì, ấn Độ.
- Nhận xét và chữa bài
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết được số 1 nghìn triệu?
- Nhận xét
- GV thống nhất cách viết đúng là: 1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn triệu được gọi là: 1 tỉ.
+ Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
+ Bạn nào có thể viết được các số từ 1 tỉ đến 10 tỉ?
- GV thống nhất cách viết đúng, sau đó cho HS cả lớp đọc dãy số từ 1 tỉ đến 10 tỉ.
+ 3 tỉ là mấy nghìn triệu? (Có thể hỏi thêm các trường hợp khác) (3 tỉ là 3000 triệu)
+ 10 tỉ là mấy nghìn triệu? (10 tỉ là 10 000 triệu.)
- GV hỏi: Số 10 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
- GV viết lên bảng số 315 000 000 000 và hỏi: Số này là bao nhiêu nghìn triệu ? (Là ba trăm mười lăm nghìn triệu)
- Vậy là bao nhiêu tỉ? (Là ba trăm mười lăm tỉ)
- Nếu còn thời gian, GV có thể viết các số khác có đến hàng trăm tỉ và YC HS đọc.
- GV YC HS quan sát lược đồ trong SGK.
- GV giới thiệu trên lược đồ có các tỉnh, thành phố, số ghi bên cạnh tên tỉnh, thành phố là số dân của tỉnh, thành phố đó. Ví dụ: số dân của Hà Nội là ba triệu bảy nghìn dân (3 007 000).
- GV yêu cầu HS chỉ tên các tỉnh, thành phố trên lược đồ và nêu số dân của tỉnh, thành phố đó.
- GV nhận xét, liên hê, giáo dục ký năng sống cho học sinh.
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS chữa bài
- Nhận xét bạn.
- HS nghe.
- HS nêu miệng.
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- HS làm bài 
- Quan sát, lắng nghe
- HS tiếp nối nhau nêu số liệu.
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp.
- HS đọc số: 1 tỉ.
- Trả lời.
- HS lên bảng viết.
- HS đọc số: 10 tỉ.
- Trả lợi.
- Nhận xét, bổ sung.
- Trả lợi.
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lợi.
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lợi.
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lợi.
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc bài.
- HS QS lược đồ.
- HS nghe 
- HS làm việc theo cặp, sau đó một số HS nêu trước lớp.
- Nghe
Tiết 5: Tập làm văn (Tiết 5)
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I. Mục tiêu: 
1. KT: Hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc họa tính cách nhân vật và nói lên ý nghĩa câu chuyện. Biết kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp.
2. KN: Rèn cho HS kĩ năng tìm và thực hiện được đúng theo yêu cầu của bài tập. Làm đúng các bài tập.
- Tăng cường kỹ năng sống cho HS qua bài học.
3. GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận. Vận dụng vào trong văn nói và viết hàng ngày. 
II. Đồ dùng dạy học: 
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét .
+ Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp .
+ Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp - lời dẫn gián tiếp + bút dạ.
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập môn học.
III. Hoạt động trên lớp:
ND&TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: (3’)
B. Bài mới: 
1. GTB: (2’)
2. Tìm hiểu ví dụ: (10’) Bài 1: 
Bài 2:
Bài 3:
3. Ghi nhớ: (3’)
4. Luyện tập: Bài 1: (8’) 
Bài 2: (7’)
Bài 3: (7’)
C. Củng cố - dặn dò: (2’)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. - Nhận xét chữa lỗi, khen ngợi HS.
- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động, ngoài việc nêu ngoại hình, hành động của nhân vật, việc kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật cũng có tác dụng khắc họa rõ nét nhân vật ấy. Giờ học hôm nay giúp các em hiểu biết cách làm điều ấy trong văn kể chuyện. Ghi bảng đầu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS tự làm bài 
- Gọi HS trả lời 
- GV đưa bảng phụ để HS đối chiếu
- Gọi HS đọc lại 
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng các câu văn.
+ Những câu ghi lại lời nói của cậu bé: “Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả”
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé : “Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào.” ; “Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.”
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu? (Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão)
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé? (Nhờ lời nói, suy nghĩ của cậu)
- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau ? (Cách a) Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé. Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình)
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn.
 Cách a: Tác giả dẫn trực tiếp - tức là dùng nguyên văn lời của ông lão. Do đó các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé (ông – cháu ).
Cách b: Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lão, tức là bằng lời kể của mình. Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão.
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì? (Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để thấy rõ tính cách của nhân vật)
 + Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật? (Có 2 cách: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp)
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trang 32, SGK 
- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
- Gọi HS đọc nội dung
- Yêu cầu HS tự làm 
(+ Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi.
+ Lời dẫn trực tiếp: 
 - Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại. Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.)
- Gọi HS chữa bài: HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
- Hỏi: Dựa vào dấu hiệu nào, em nhận ra lời dẫn gián tiếp, lời dẫn trực tiếp? (Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép. Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nói : rằng, là và dấu hai chấm)
- NX, tuyên dương những HS làm đúng 
Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp, các em có thể đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép. Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp không dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dòng nhưng đằng trước nó có thể có hoặc thêm vào các từ rằng, là và dấu hai chấm.
- Gọi HS đọc nội dung 
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm 
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và hoàn thành phiếu.
- Hỏi: Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần chú ý những gì? (Cần chú ý: Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu ngoặc kép)
- Yêu cầu HS tự làm.
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt lại lời giải đúng .
- NX, tuyên dương nhóm HS làm đúng 
(Lời dẫn trực tiếp: 
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo, bèn hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này.
Bà lão bảo:
- Tâu bệ hạ, trầu này do chính bà têm đấy ạ! Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật: 
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm.)
- Cho HS làm và nêu.
 Tiến hành tương tự bài 2
+ Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì? (Cần chú ý: Ta đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật)
- Nhận xét và chữa bài
(Lời giải: Bác thợ hỏi Hòe là cậu có thích làm thợ xây không. Hòe đáp rằng Hòe thích lắm.)
- Nhận xét tiết học, Liên hệ, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Dặn HS về nhà làm lại bài 2, 3 vào vở và chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời câu hỏi - Nghe
- Nghe
- 1 HS đọc 
- Làm bài
- 2 đến 3 HS trả lời 
- Quan sát, đọc và đối chiếu bảng.
- Đọc bài.
- Nghe
- HS đọc tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi.
- HS phát biểu 
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc.
- Đọc
- Làm bài
- Trả lời, NX, bổ sung cho bạn.
- Lắng nghe .
- Đọc bài. 
- Đọc bài.
- Nhận đồ dùng học tập về nhóm.
- Thảo luận, viết bài 
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung 
- HS trả lời.
- Làm bài
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung 
Nghe 
- Nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân.
- Nối tiếp nhau trình bày bài.
- NX, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
Tiết 6: Địa lý (Tiết 3) 
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I. Mục tiêu:
1. KT: Học xong bài này HS biết: trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa TN và sinh hoạt của con người ở HLS.
- Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở HLS.
2. KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, phận tích, tư duy, tổng hợp và trình bày ngắn gọn ý kiến.
- Tăng cường kỹ năng sống cho HS qua bài học, biết được thiên nhiên và con người ở Hoàng Liên Sơn.
3. GD: GD cho HS ý thức tực giác học bài và biết tôn trọng truyền thống văn hoá, các di tích lịch sử của dân tộc.
II. Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN.
- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. Hoạt động trên lớp:
ND&TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC: (3’)
B. Bài mới: 
1. GTB: (2’) 2. Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số dân tộc ít người: (8’)
3. Bản làng với nhà sàn: (8’)
4. Chợ phiên, lễ hội, trang phục: (9’)
C. Củng cố - dặn dò: (5’)
- Nêu đặc điểm của dãy núi HLS?
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
* Hoạt động cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt hơn ở đồng bằng?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?
+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao?
+ Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được gọi là các dân tộc ít người?
+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao?
- GV chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
* Hoạt động nhóm:
 - Phát PHT cho HS và HS dựa vào SGK, tranh, ảnh về bản làng, nhà sàn cùng vốn kiến thức của mình để trả lời các câu hỏi:
+ Bản làng thường nằm ở đâu? (ở sườn núi hoặc ở thung lũng)
+ Bản có nhiều hay ít nhà?
+ Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà sàn? (Tránh ẩm thấp và thú dữ)
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước đây? (Nhiều nơi có nhà xây, mái ngói hợp vệ sinh.)
- GV nhận xét và sửa chữa.
* Hoạt động nhóm:
- Cho HS dựa vào mục 3, các hình trong SGK và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội, trang phục (nếu có) trả lời các câu hỏi sau:
+ Chợ phiên là gì ?Nêu những hoạt động trong chợ phiên.
+ K

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 3.doc