Giáo án Lớp 5 - Tuần 7 - GV: Nguyễn Đình Sứ - Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc

Tuần 07 Thứ hai, ngày 9/10/2017

Tập đọc :

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

 Theo Lưu Anh

 I.- Mục tiêu:

 1)Đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : A-ri-ôn , Xi-xin.

 -Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp những tình tiết bất ngờ của câu chuyện .

 2)Hiểu những từ ngữ trong câu chuyện :

 -Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người . Cá heo là bạn của con người.

 3)GDHS biết bảo vệ loài vật có ích .

II- Các hoạt động dạy – học:

 

doc 27 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 09/01/2021 Lượt xem 471Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 7 - GV: Nguyễn Đình Sứ - Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ũi (trong mũi thuyền) dùng để rẽ nước chứ không dùng để thở.
Câu c: Tai (trong tai ấm) giúp người ta cầm ấm được dễ dàng để rót nước chứ không dùng để nghe.
*Hướng dẫn HS làm BT3
-GV chốt lại lời giải đúng.
*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển từ răng có cùng nét nghĩa: Chỉ vật nhọn, sắc sắp đều thành hàng.
*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển từ mũi có cùng nét nghĩa: Chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển từ tai có cùng nét nghĩa: Chỉ bộ phận ở bên, chìa ra.
Ghi nhớ: cho HS đọc phần ghi nhớ.
-Cho HS tìm vd ngoài SGK.
 c-Luyện tập: ( 14 phút)
-Bài tập 1.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Chỉ rõ trong câu nào từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, trong câu nào 3 từ trên mang nghĩa chuyển.
-Cho HS làm bài 
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng:
a.Mắt (trong câu: Đôi mắt của bé mở to) là nghĩa gốc. Từ mắt trong các câu còn lại là nghĩa chuyển.
b.Từ chân (trong câu Bé đau chân) là nghĩa gốc, từ chân trong các câu còn lại là nghĩa chuyển.
c.Từ đầu( trong câu: Khi viết, em đừng nghẹo đầu) là nghĩa gốc, từ đầu trong câu còn lại là nghĩa chuyển
-Bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-GV giao việc: BT cho một số từ chỉ các bộ phận cơ thể người: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. Nhiệm vụ của các em là tìm một số VD về nghĩa chuyển của những từ đó.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét + chốt lại kết quả.
*Nghĩa chuyển của từ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, trăng lưỡi liềm, lưỡi mác, lưỡi gươm
*Nghĩa chuyển của từ miệng: miệng bát, miệng túi, miệng núi lửa
*Nghĩa chuyển của từ cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ bình, cổ tay
*Nghĩa chuyển của từ tay: tay áo, đòn tay, tay quay, tay bóng giỏi
*Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng đê
-2 HS lên bảng đặt câu trên bảng lớp.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS dùng viết chì nối trong SGK.
-Lớp nhận xét bài 
 Từ
 Tai
 Răng
 Mũi
-1HS đọc, lớp đọc thầm.
-HS làm việc theo cặp.
-Đại diện cặp trình bày.
 -Lớp nhận xét
-HS làm bài và trình bày kết quả.
-Lớp nhận xét.
-2HS đọc to, lớp đọc thầm
-1 vài HS không nhìn sách nhắc lại nội dung ghi nhớ.
-cho ví dụ
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS làm việc cá nhân.
-Trình bày kết quả
-Lớp nhận xét.
-HS gạch đúng dưới các từ GV đã hướng dẫn.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS làm bài cá nhân, ghi các từ tìm được ra giấy nháp.
-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc các từ tìm được.
-Lớp nhận xét.
3) Củng cố : ( 3 phút)
-Cho HS nhắc lại nội dung bài cần ghi nhớ.
-2HS nhắc lại .
4) Nhận xét, dặn dò: ( 2 phút)
-Học nội dung cần ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những ví dụ về nghĩa chuyển của các từ đã cho ở bài tập 2 của phần Luyện tập.
- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập về từ nhiều nghĩa”
 Lắng nghe
 KỂ CHUYỆN
CÂY CỎ NƯỚC NAM 
I / Mục tiêu:
	1/ Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào lời kể của GV, những tranh minh hoạ trong SGK kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; giọng kể tự nhiên phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên .
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn co, lá cây .
	2 / Rèn kỹ năng nghe: 
-Chăm chú nghe kể chuyện, nhớ chuyện .
-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn .
II / Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh hoạ SGK.
III / Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV 
1-Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
1 HS kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
2-Bài mới : ( 2 5phút)
a-Giới thiệu bài ( 1 phút):
b-GV kể chuyện : ( 8 phút)
-GV kể lần 1và kết hợp viết lên bảng một số cây thuốc quý: Sâm nam, Đinh lăng, Cam thảo nam và giải thích những từ khó: Trưởng tràng, dược sơn.
-GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu 6 tranh trong SGK.
c-HS kể chuyện( 8 phút)
*Kể chuyện theo nhóm: Cho Hs kể theo nhóm 4 , mỗi em kể từng đoạn sau đó kể cả câu chuyện.
*Thi kể chuyện trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh: 
*Thi kể chuyện toàn bộ câu chuyện.
-GV nhận xét khen những HS kể đúng , kể hay .
d-Hướng dẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện : ( 8 phút)
Hỏi : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
-Em nào biết ông bà (hoặc bà con lối xóm) đã dùng lá . rễ cây gì để chữa bệnh ?
3-Củng cố- dặn dò : ( 5 phút)
Nhắc nhở HS phải biết yêu quý từng cây cỏ xung quanh .Tìm và đọc 1 câu chuyện em đã được đọc , được nghe nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên để cùng các bạn thi kể chuyện trước lớp.
Hoạt động của HS 
-1HS kể lại câu chuyện .
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe và theo dõi trên bảng .
-HS nghe và quan sát tranh .
- Mỗi em kể từng đoạn theo nhóm 4 .
-4 Hslần lượt thi kể nối tiếp nhau theo tranh .
- Thi kể toàn bộ câu chuyện .
-Lớp nhận xét bình chọn .
-HS trao đổi trả lời .
-HS lắng nghe
------------------------------------
:LỊCH SỬ:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI.
I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
 _Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người chủ trì hội nghị thành lập Đảng cộng Sản Việt Nam.
 _Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn.
II – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1– Ổn định lớp : ( 1 phút)
2– Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút) “ Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước”.
 _ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?
 _ Em có suy nghĩ gì về Bác Hồ? 
3 – Bài mới : ( 25phút)
 a– Giới thiệu bài : ( 1 phút) “ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời”.
 b– Hoạt động : ( 24 phút)
 * HĐ 1 : Làm việc cả lớp .
 _ GV kể kết hợp giải nghĩa từ khó.
 _ Gọi 1 HS kể lại .
 *HĐ 2 : Làm việc theo nhóm.
 _ N.1 : Đảng ta thành lập trong hoàn cản nào?
_ N.2 : Nguyễn Aùi Quốc có vai trò như thế nào trong Hội nghị thành lập Đảng?
_ N.3 : Ý nghĩa của việc thành lập ĐCSVN?
*HĐ 3 : Làm việc cả lớp .
 _ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc .
 *HĐ4 : Làm việc cả lớp .
 _ GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc thành lập Đảng. 
4– Củng cố : 
-Gọi HS đọc nội dung chính của bài .
5 – Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
 Chuẩn bị bài sau : “Xô viết Nghệ- Tĩnh”
- HS trả lời.
- HS nghe .
- 1 HS kể lại .
 -thảo luận nhóm 
- N.1: Từ giữa năm 1929, ở nước ta lần lược ra đời 3 tổ chức cộng sản. Các tổ chức công sản đã lảnh đạo phong trào đấu tranh chống Pháp, biểu tình, Để tăng thêm sức mạnh của cách mạng, cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản. Việc này, đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín mới làm được.
- N.2 : Người đã trực tiếp tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam, tổ chức huấn luyện những người yêu nước; chủ trì hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành đảng cộng Việt Nam. 
- N.3 : Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đơa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn.
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình 
- 2 HS đọc .
- HS lắng nghe .
.---------------------------------------------------------- 
Thứ tư , ngày 11/10/2017
Tập đọc :
TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ
 Quang Huy
 	I.- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy , lưu loát bài thơ :
 - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn kho. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do.
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trinh thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành.
 2) Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình; sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông, khiến nó tạo dòng điện phục vụ con người .
Hiểu sự gắn bó hoà quyện giữa con người và thiên nhiên trong bài thơ .
Học thuộc lòng bài thơ .
 3) GDHS biết tiết kiệm điện khi sử dụng .
II- Đồ dùng dạy học:
Aûnh về công trình thuỷ điện Hoà Bình 
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
H: Qua câu chuyện , em thấy cá heo đáng quý ở điểm nào ?
-GV nhận xét + ghi điểm.
-Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ , biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo là bạn tốt của con người.
2) Bài mới: ( 25 phút)
Giới thiệu bài: ( 1 phút) Vào một đêm trăng, nơi công trình thủy điện sông Đà, tác giả rất xúc động khi nghe tiếng đàn Ba-la-lai-ca hoà trong dòng trăng lấp loáng sông Đà.Bài học hôm nay sẽ cho ta thấy rõ điều đó
b) Luyện đọc: ( 8 phút)
-Gọi 1HS giỏi đọc cả bài một lượt.
 - Cho HS đọc nối tiếp .
 -HS luyện đọc các từ ngữ: ba-la-lai-ca, lấp loáng .
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ .
-GV giải nghĩa : 
 -Cao nguyên : vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, lượn sóng .
-Trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la.
- GV đọc diễn cảm bài thơ .
c) Tìm hiểu bài: ( 8 phút)
- Cho HS đọc lại bài thơ .
 H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một đêm trăng tĩnh mịch trên công trường sông Đà ?
GV: Trong không gian yên tĩnh, tiếng đàn Ba-la-lai-ca ngân nga giữa không gian bao la càng chứng tỏ cảnh đêm tĩnh mịch.
 H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà? 
H: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá ? 
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: ( 8 phút)
 -GV đọc diễn cảm bài thơ .
 -GV hướng dẫn cách đọc khổ thơ.
 -Cho học sinh thi đọc thuộc lòng.
 -Giáo viên nhận xét, khen những học sinh học thuộc lòng nhanh, đọc hay. 
 -Học sinh lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-HS đọc nối tiếp các khổ thơ (2 lượt)
-HS luyện đọc từ khó.
-Một HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ.
-Cả lớp theo dõi.
-Một HS đọc to, lớp đọc thầm.
-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông. Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ. Những xe ủi, xe ben sánh vai nhau nằm nghỉ.
-Câu thơ: “chỉ có tiếng đàn ngân ngasông Đà “ thể hiện gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên.
-Câu thơ :” Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”; “Bỡ ngỡ” là biện pháp nhân hoá (biển như có tâm trạng giống con người. Biển bỡ ngỡ, ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kỳ của mình giữa vùng đất cao).
-Học sinh lắng nghe.
-HS luyện đọc khổ thơ, bài thơ.
-HS thi đọc từng khổ.
-Lớp nhận xét.
3) Củng cố : ( 3 phút)
 H: Bài thơ ca ngợi điều gì ?
-Cho HS xem ảnh nhà máy thủy điện Hòa Bình
-Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình; sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông, khiến nó tạo dòng điện phụ vụ cho con người.
-Xem ảnh
4) Nhận xét, dặn dò: ( 2 phút)
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và đọc trước bài “Kì diệu rừng xanh”
- Hs theo dõi
. .
Toán :
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN ( tiếp theo)
I– Mục tiêu :
- Giúp Hs :
+ Nhận biết ban đầu về khái niệm số Tp ( ở các dạng thường gặp ) và cấu tạo của số TP .
+ Biết đọc,viết các số thập phân ( ở các dạng đơn giản thường gặp) 
-Rèn HS đọc , viết số thập phân thành thạo .
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1– Ổn định lớp : ( 1 phút)
2– Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút) 
-Các PSTP ; ; được viết thành STP nào ? Đọc các số TP ấy .
 - Nhận xét,sửa chữa .
3 – Bài mới : ( 25 phút)
 a– Giới thiệu bài ( 1 phút): 
 b– Hoạt động : ( 24 phút)
 *Tiếp tục giới thiệu khái niệm về STP .
- Kẻ sẵn bảng như SGK 
 m dm cm mm
 2 7 
 8 5 6
 0 1 9 5
-Nêu nhận xét từng hàng trong bảng, được viết thành số nào rồi đọc số vừa viết .
- Vậy các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 cũng là sốTP .
- Số TP gồm có mấy phần đó là những phần nào ? vị trí các phần nằm ở đâu .
Ví dụ : 8,56 .
- Gọi HS chỉ vào phần nguyên, phần TP của số TP rồi đọc số đó .
- GV ghi bảng : 8 , 56 .
 Phần nguyên , phần TP .
*Thực hành :
Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập .
- Gọi 1 số HS nêu miệng Kquả .
- Nhận xét ,sửa chữa .
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài tập .
- Gọi 3 HS lên bảng , cả lớp làm vào VBT .
- Nhận xét ,sửa chữa ( kết hợp cho HS đọc từng số TP đã viết được )
Bài 3 : Cho HS tự làm bài vào vở rồi đổi chéo vở Ktra .
- Nhận xét ,sửa chữa .
4– Củng cố : ( 3 phút)
- Nêu khái niệm số TP ?
- Chỉ ra phần nguyên ,phần TP rồi đọc số TP sau :
90,638 .
5– Nhận xét – dặn dò : ( 2 phút)
 - Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau : Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân.
- HS viết rồi đọc .
- HS nghe .
-Quan sát 
+Hàng 1 :2m7dm hay 2m được viết thành 2,7m ; 2,7 m đọc là :hai phẩy bảy mét 
+Hàng 2 :8m56cm hay 8m được viết thành8,56m ; 8,56 đọc là : Tám phẩy năm mươi sáu .
+Hàng 3 :0m195mm hay 0m được viết thành 0,195m ; 0,195 đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm .
- Vài HS nhắc lại .
- Mỗi số TP gồm 2 phần : phần nguyên và phần TP ; những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên ,những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần TP .
- 8 : Phần nguyên ; 56 : Phần TP .
- Đọc là tám phẩy năm mươi sáu .
- Đọc mỗi số TP sau :
- HS đọc đọc : chín phẩy bốn, bảy phẩy chín mươi tám
- Viết các hỗn số sau thành số TP rồi đọc số đó .
- HS làm .
5= 5,9 ; 82= 82,45 ;
810= 810,225 .
- HS làm bài .
 0,1 = 0,02 = 
0,004 = 0,095 = .
HS nêu.
--------------------------------------
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH 
I-Mục đích yêu cầu :
 Hiểu mối qaun hệ về nội dung giữa các câu trong một đoạn , biết cách viết câu mở đoạn .
II- Đồ dùng dạy học : 
 Tranh minh hoạ vịnh Hạ Long .
	Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1 
III- Hoạt động dạy và học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1-Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
 Cho HS trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước .
2-Bài mới : ( 25 phút)
a-Giới thiệu bài : ( 1 phút)
 b- Hướng dẫn làm bài tập: ( 24 phút)
* Bài tập 1 :
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 . 
-GV cho HS cả lớp đọc thầm bài văn : Vịnh Hạ Long 
-GV cho HS làm bài theo câu hỏi a , b ,c .
-GV cho HS trình bày kết quả .
-GV nhận xét , bổ sung và chốt lại câu trả lời đúng .
* Bài tập 2 :
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 .
+GV nhắc HS : Để chọn đúng câu mở đoạn , cần xem những câu cho sẵn có nêu được ý bao trùm của cả đoạn không .
-GV cho HS làm bài .
-Cho HS trình bày kết quả .
-GV nhận xét , chốt lại ý đúng .
* Bài tập 3 :
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-GV cho HS viết câu mở đoạn cho đoạn văn em chọn, lưu ý có hợp với câu tiếp theo trong đoạn không .
-GV cho HS trình bày .
-GV nhận xét khen những HS viết hay .
3-Củng cố dặn dò : ( 5 phút)
-GV nhận xét tiết học .
-Về nhà hoàn chỉnhlại đoạn văn của bài tập 3 , viết lại vào vở , chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới .
-02 HS lần lượt trình bày dàn ý .
-HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, lớp theo dõi SGK.
-HS đọc thầm .
-HS làm bài theo các câu hỏi.
-HS trình bày kết quả .
-Lớp nhận xét , bổ sung .
-1 HS đọc bài tập 2, cả lớp đọc thầm .
-HS lắng nghe.
-HS làm bài vào vở.
- HS trình bày kết quả .
-Lớp nhận xét .
-HS đọc yêu cầu bài tập 3 và lớp theo dõi SGK - HS viết câu mở đoạn cho đoạn văn mình chọn .
-HS trình bày kết quả .
-Lớp nhận xét .
-HS lắng nghe.
---------------------------------------------------
Thứ năm , ngày 12/10/2017
KHOA HỌC :
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I– Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
	_ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết .
	_ Nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
	_ Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt.
	_ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.	 
II– Đồ dùng dạy học :
 Thông tin và hình trang 26,27 SGK.
III– Các hoạt động dạy học chủ yếu :
 Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1– Ổn định lớp : ( 1 phút)
2 – Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút)”Phòng bệnh sốt rét”. 
 _ Nguyên nhân gây bệnh sốt rét?
 _ Nêu cách đề phòng bệnh sốt rét?
 -Nhận xét
3 – Bài mới : ( 25 phút)
 a – Giới thiệu bài : ( 1 phút) “Phòng bệnh sốt xuất huyết”.
- HS trả lời.
- HS nghe .
b – Hoạt động : ( 24 phút)
 HĐ 1 : Thực hành làm bài tập trong SGK.
 @Cách tiến hành:
 _Bước 1: Làm việc cá nhân.
 GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin,sau đó làm các bài tập trang 28 SGK.
 _Bước 2: Làm việc cả lớp.
 GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân.
- HS đọc các thông tin,sau đó làm các bài tập trang 28 SGK.
- HS nêu kết quả bài tập :
1 – b ; 2 - b ; 3 - a ; 4 - b ; 5 - b. 
- HS lắng nghe.
 Kết luận: 
 Sốt xuất huyết là bệnh do vi –rút gây ra. Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh.
 Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày . Hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh. 
HĐ 2 : Quan sát và thảo luận.
 @Cách tiến hành:
 _Bước 1: 
 + GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2,3,4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi :
 Chỉ và nói về nội dung của từng hình:
 + Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
 _Bước 2: 
 GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi :
 + Nêu nhữmg việc nên làm để đề phòng bệnh sốt xuất huyết.
Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
- Cả lớp quan sát các hình 2,3,4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi :
 -Chỉ và nói về nội dung của từng hình.
-HS giải thích.
- Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi , diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt.
- HS tự nêu.
 Kết luận:
 Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt . Cần có thói quen ngủ màn , kể cả ban ngày.
4– Củng cố : ( 3 phút)
 + Nguyên nhân nào gây bệnh sốt xuất huyết?
 + Nêu cách phòng bệnh sốt xuất huyết?
 5– Nhận xét – dặn dò : ( 2 phút)
 _ Nhận xét tiết học .
 _ Bài sau:” Phòng bệnh viêm não”.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
========================. 
ĐỊA LÝ:
ÔN TẬP
I- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:
	 - Xác định & mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ .
	 - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam .
	 - Nêu tên & chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ .
II- Đồ dùng dạy học :
 	 - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam .
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
 1- Ổn định lớp : ( 1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút) “Đất và rừng”
 + Em hãy trình bày về các loại đất chính ở nước ta .
 + Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới & rừng ngập mặn .
 - Nhận xét,
3- Bài mới : ( 25 phút)
 a- Giới thiệu bài : ( 1 phút) “ Ôn tập “ 
b- Hoạt động : ( 24 phút)
 * HĐ 1: Gọi 3 học sinh lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ.
 - GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện phần trình bày .
 *HĐ2: tổ chức trò chơi “Đối đáp nhanh” 
 -Bước1: 
 + GV chọn 12 em chia thành 2 nhóm bằng nhau, mỗi HS được gắn cho một số thứ tự bắt đầu từ 1. Như thế, 2 em có số thứ tự giống nhau sẽ đứng đối diện nhau .
 -Bước 2: 
 + GV nêu cách chơi & hướng dẫn cho HS .
 - Bước 3: GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá cụ thể: tổng số điểm nhóm nào cao hơn thì nhóm đó thắng cuộc .
 *HĐ3: (làm việctheo nhóm)
 -Bước1:GV cho các nhóm thảo luận & hoàn thành câu 2 trong SGK .
 -Bước 2:
 + GV kẻ bảng thống kê lên bảng & giúp HS điền các kiến thức đúng vào bảng .
 + GV chốt lại các đặc điểm chính đã nêu trong bảng.
4 - Củng cố : ( 3 phút)
-GV tổng kết tiết học .
5 - Nhận xét – dặn dò : ( 2 phút)
 - Nhận xét tiết học .
-Bài sau:” Dân số nước ta “
-HS trả lời
-HS nghe.
- HS nghe.
- HS làm theo yêu cầu của GV. 
- HS nghe 
+HS chơi theo hướng dẫn của GV
- HS theo dõi .
-HS các nhóm thảo luận 
+ Đại diện nhóm báo cáo ke

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 7.doc