Giáo án Ngữ văn 8 - Ông đồ (Vũ Đình Liên)

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

I. Về kiến thức: Giúp HS:

 - Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được sự đổi thay trong đời sống xã hội và niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền.

 - Thấy được hai nguồn cảm hứng chính trong thơ Vũ Đình Liên: Thương người, hoài cổ.

 - Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ.

II. Về kĩ năng:

 - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn.

 - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

 - Biết cách phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ trong thơ.

III. Về giáo dục:

 - Giáo dục HS có thái độ trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống quý báu đó.

 - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương con người.

 

doc 14 trang Người đăng trung218 Lượt xem 49412Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Ông đồ (Vũ Đình Liên)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔNG ĐỒ
 Vũ Đình Liên
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
I. Về kiến thức: Giúp HS:
	- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được sự đổi thay trong đời sống xã hội và niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền.
	- Thấy được hai nguồn cảm hứng chính trong thơ Vũ Đình Liên: Thương người, hoài cổ.
	- Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ.
II. Về kĩ năng:
	- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn.
	- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
	- Biết cách phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ trong thơ.
III. Về giáo dục:
	- Giáo dục HS có thái độ trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống quý báu đó.
	- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương con người.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
	- Đọc và tìm hiểu về nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ
	- Soạn giáo án.
	- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: ảnh Vũ Đình Liên, ảnh ông đồ viết chữ, một số bức thư pháp viết chữ thảo, tranh chữ, câu đối chữ Hán, ảnh minh họa nghiên mực, bút lông, thoi mực tàu, giấy hồng, bài hát Ông đồ.
2. Học sinh
	- Tìm hiểu nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ.
	- Tập đọc diễn cảm.
	- Soạn bài.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định tổ chức (1p)
II. Giới thiệu bài mới (1p):
	GV cho HS xem một số hình ảnh đặc trưng của ngày tết cổ truyền của dân tộc	GV giới thiệu: Mỗi dịp tết đến xuân về, khi nhìn thấy những câu đối đỏ, khi nhìn thấy những bức tranh thư pháp, lòng ta lại bâng khuâng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa – hình ảnh vô cùng thân thuộc trong ngày tết cổ truyền. Và bài học hôm nay chúng ta sẽ đến với bài thơ Ông đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên để hiểu và thêm trân trọng những con người đã từng tạo nên những giá trị tinh thần rất đỗi thiêng liêng của nền văn hóa dân tộc.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung(5p)
Chúng ta sẽ bắt đầu bài học bằng việc tìm hiểu chung.
I. Tìm hiểu chung
? Dựa vào phần chú thích và sự chuần bị bài ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ Vũ Đình liên.
1 HS trình bày, 1 HS nhận xét, bổ sung.
1. Tác giả: Vũ Đình Liên (1913-1996 )
- Quê ở Hải Dương, nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội.
- Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới. 
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
- GV mở rộng thêm:
+ Thơ mới là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn xuất hiện và tồn tại trong khoảng thời gian 1932-1945. Thơ mới được coi là “một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thơ ca” (Hoài Thanh), là đỉnh cao của thơ ca lãng mạn với sự xuất hiện rõ nét của cái Tôi cá nhân cùng với nhiều cách tân về nghệ thuật so với thơ cổ điển.
+ Cảm hứng thương người: Thương cảnh đời của những kẻ đói rét, những người đàn bà sa cơ, những em bé mồ côi nức nở trong cơn mê
Tôi muốn nguồn thơ muôn năm không hết/ Để ru ca nỗi đau khổ khôn cùng. (Hối hận).
+ Cảm hứng hoài cổ: Vũ Đình Liên cảm nhận ngày xưa qua sự nuối tiếc những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc đang bị nhạt phai “nay biết tìm đâu” (Hồn xưa), những văn miếu cổ “rêu phủ lối mòn” (Văn miếu cổ) hay nàng Mỵ Ê cô đơn giữa “cảnh điêu tàn nước non Chiêm”.
Lòng ta là hàng thành quách cũ/ Tự ngàn năm bỗng vẳng tiếng loa xưa 
GV chuyển : Và rồi Có một lần hai nguồn cảm hứng ấy đã gặp nhau và để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt tác: Ông đồ (Hoài Thanh). 
GV: Nhan đề bài thơ là Ông đồ, vậy em hiểu gì về ông đồ và thú chơi chữ? + Ông đồ là người dạy học chữ Nho, rất được trọng vọng. Mỗi dịp tết đến, người ta thường thuê ông viết chữ, câu đối để trang trí trong nhà; để gửi gắm ước nguyện của mình.
+ Thú chơi chữ là một nét đẹp trong văn hóa truyền thống của dân tộc.
GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về ông đồ và thú chơi chữ.
2. Bài thơ:
- Ông đồ và thú chơi chữ.
+ Ông đồ :
+ Thú chơi chữ là :
GV giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Đây là thời kì mà văn hóa phương Tây bắt đầu xâm nhập mạnh mẽ vào Việt Nam khiến cho nền Hán học và chữ Nho mất dần vị thế của nó. Chế độ khoa cử phong kiến bị bãi bỏ (Khoa thi Hương cuối cùng ở Bắc Kì là vào năm 1915). Các nhà Nho như ông đồ từ chỗ là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc trở nên lạc lõng trong thời đại mới.
- Được sáng tác năm 1936, đăng trên tạp chí Tinh Hoa.
GV HD HS đọc bài thơ:
+ Giọng đọc chậm, trầm lắng
+ Nhịp điệu câu thơ như cung đàn rơi chậm, lắng sâu.
+ GV gọi 1 HS đọc sau đó yêu cầu một HS khác nhận xét.
+ GV đọc lại.
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Ưu điểm của thể thơ này là gì?
? Vậy bài thơ có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào?
- Thể thơ: Năm chữ.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (kết hợp tự sự và miêu tả)
GV y/c HS xác định bố cục của bài thơ.
- Bố cục: 3 phần:
+ Phần 1: Ông đồ thời đắc ý (Hai khổ thơ đầu)
+ Phần 2: Ông đồ thời tàn (Hai khổ thơ tiếp theo)
+ Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng của nhà thơ ( Khổ thơ cuối)
GV chốt: Bài thơ Ông đồ có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của tác giả và chính nó làm nên tên tuổi của Vũ Đình Liên trong làng Thơ mới.
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết văn bản (30p)
II. Tìm hiểu chi tiết
HD HS tìm hiểu phần 1 (7p)
? Em hãy đọc thầm lại khổ thơ đầu và cho biết hình ảnh ông đồ xuất hiện gắn liền với thời điểm hoa đào nở, điều đó có ý nghĩa gì?
Các từ: mỗi nămlại thấy nói lên điều gì? 
+ Các từ: Mỗi, lại: Thể hiện nhịp điệu xuất hiện đều đặn đã thành thông lệ, như một quy luật
? Vậy hình ảnh ông đồ có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống lúc bấy giờ?
1. Ông đồ thời đắc ý.
- Ông đồ và hoa đào: đồng hiện như những tín hiệu báo mùa xuân về.
® Ông đồ với mực tàu giấy đỏ đã trở thành một hình ảnh thân thuộc, là một phần không thể thiếu tạo nên nét đẹp văn hóa cổ truyền của ngày Tết. Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức người Việt.
GV bình: Ở khổ 1, ta thấy hoa và người đồng hiện, soi chiếu, tôn vinh nhau. Mỗi dịp đào nở hoa trước đất trời mùa xuân là mỗi dịp ông đồ trổ tài hoa trước công chúng. Sắc hoa đào rực rỡ hòa với sắc thắm tươi của tờ giấy đỏ. Nếu hoa đào làm cho cảnh sắc mùa xuân thêm rực rỡ, tươi tắn thì ông đồ cùng với mực tàu giấy đỏ lại như một nén hương trầm làm mùa xuân thêm thiêng liêng, ấm cúng.
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của khổ thơ thứ hai? Trong mắt của công chúng, ông đồ hiện lên là một người như thế nào và thái độ của công chúng trước tài năng ấy?
+ Ông đồ tài hoa: được thể hiện qua biện pháp so sánh và thành ngữ:
Hoa tay thảo những nét 
Như phượng múa rồng bay
® Nét chữ - nét người, nét chữ rồng bay phượng múa - hồn người bay bổng phóng khoáng ® Ông đồ là một nghệ sĩ có tài hoa và có tâm hồn. Những chữ của ông trở thành những họa phẩm của nghệ thuật thư pháp.
+ Thái độ của mọi người:
. Tấm tắc ngợi khen: trầm trồ, thán phục, ngưỡng mộ, quí trọng tài năng của ông đồ và yêu thích say mê thú chơi chữ - một nét đẹp của truyền thống văn hóa.
® Sự gặp gỡ, giao cảm, đồng điệu
GV bình, chốt: Ở đây ta thấy có sự gặp gỡ, giao cảm và đồng điệu giữa người thuê viết và người viết thuê. Họ cùng tự nguyện tham gia một trò chơi văn hóa. Người viết thuê thỏa thuê trong cái thú chơi chữ, viết như một cuộc chơi, như một nhu cầu giao cảm với con người và trời đất mỗi độ xuân về. Cả người viết và người viết thuê đều biết coi trọng cõi tinh thần, biết hướng đời sống vào những vẻ đẹp thanh cao. 
- Ông đồ và bao nhiêu người thuê viết:
+ Ông đồ tài hoa: 
Hoa tay thảo những nét 
Như phượng múa rồng bay
+ Thái độ của mọi người:
. Tấm tắc ngợi khen tài
 ? Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh xuân ở hai khổ thơ đầu? Vì sao có thể nói đây là thời kì đắc ý của ông đồ?
Ông đồ là một hình ảnh trung tâm làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc được mọi người mến mộ. Ở đây, ta thấy sự hòa hợp giữa hoa đào - ông đồ - công chúng cũng chính là sự hòa hợp giữa thiên nhiên - con người - thời thế
? Đoạn thơ đã thể hiện những tình cảm sâu kín nào của tác giả? Phải chăng đó là sự khẳng định một nét đẹp văn hoá truyền thống, đề cao vai trò và ý nghĩa của ông đồ?
Chốt: Đoạn thơ đã tái hiện một nét đẹp văn hoá, một thú chơi tao nhã mà thanh lịch. 
- Ẩn đằng sau câu chữ là sự quý trọng ông đồ, quý trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc.
- Hai khổ thơ đầu: Ông đồ là một hình ảnh trung tâm của sự hòa hợp
hoa đào - ông đồ - công chúng 
thiên nhiên - con người - thời thế
Tái hiện một nét đẹp văn hoá, một thú chơi tao nhã mà thanh lịch. 
® Cảm xúc của tác giả: trân trọng, ngợi ca.
GV chuyển: Tuy nhiên đặt hình ảnh ông đồ già bên cạnh hoa đào rực rỡ với giọng thơ ngậm ngùi ta thấy hai khổ thơ đầu đã phảng phất những nét buồn. Và phải chăng đó là sự chuẩn bị cho những khổ thơ tiếp theo, nói về hình ảnh ông đồ thời tàn? 
HD HS tìm hiểu phần 2 (13)
? Khổ thơ thứ ba: ông đồ ở trong hoàn cảnh nào? Em có cảm nhận gì về khung cảnh hiện lên trong khổ thơ này? 
- Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng.
+ Chữ nhưng gợi lên sự tương phản giữa quá khứ và hiện tại.
+ Điệp từ: mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian.
. Mỗi năm: thời gian trôi đi.
. Mỗi vắng: thời gian mang đến sự trống vắng, phôi pha.
GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ: Tác giả đã khắc họa cảnh và tâm trạng bằng những từ ngữ và biện pháp tu từ nào? Tác dụng của nó?
 + Câu hỏi tu từ: người thuê viết nay đâu? 
. Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp đã qua.
. Hỏi buồn, cám cảnh trước thực tại.
. Hỏi buồn về nhân tình thế thái đổi thay
GV bổ sung: Nếu như ở hai khổ thơ đầu Vũ Đình Liên chỉ đứng ngoài như một người tìm đến để thưởng thức, để ca ngợi tài năng của ông đồ thì đến đây Vũ Đình Liên dường như đã hóa thân vào ông đồ cất lên câu hỏi ngỡ ngàng đầy xót xa trước sự đổi thay của thời thế, của lòng người. Câu thơ ngắn nhưng đã khái quát được thực tế xã hội bấy giờ như Tú Xương đã viết:
Nào có ra gì cái chữ Nho/ Ông nghè, ông cống cũng nằm co. Mọi người thờ ơ và dần quay lưng với nền Hán học và thú chơi chữ.
 2. Ông đồ thời tàn.
Khổ 3: Ông đồ vắng khách:
- Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng.
+ nhưng: quá khứ - hiện tại
+ Điệp từ: Mỗi năm - Mỗi vắng
thời gian mang đến sự trống vắng, phôi pha.
+ Câu hỏi tu từ: người thuê viết nay đâu? 
® Tâm trạng nuối tiếc quá khứ, xót xa trước thực tại.
 ? Trước hoàn cảnh đó, tâm trạng của ông đồ được bộc lộ như thế nào? Em hãy chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu.
- Tâm trạng buồn bã:
+ Biện pháp nhân hóa:
. Giấy, mực (vốn là những sự vật thân thiết với ông đồ) cũng trở nên có hồn và mang tâm trạng của con người: buồn, sầu. 
 . Giấy buồn vì bị bỏ quên nên màu đỏ của nó cũng trở nên bạc phai cả sắc, bẽ bàng cả hồn. 
. Mực không được đụng đến nên ngưng đọng lại bao sầu tủi, lặng lẽ cô mình trong nghiên sầu.
GV chốt:
- Tâm trạng buồn bã:
+ Biện pháp nhân hóa:
. Giấy, mực: buồn, sầu. 
® Đó cũng là nỗi buồn tủi, chán ngán của ông đồ uất đọng lại trở thành khối sầu ® nỗi lòng thương xót đến vô hạn của Vũ Đình Liên
GV bình, giảng: Các em chú ý hai từ: đỏ và thắm. Đó là từ chỉ màu còn thắm mới là từ chỉ sắc. Màu chỉ là cái xác còn sắc mới là linh hồn. Ở đây ta thấy giấy không còn được hài hòa thắm duyên cùng mực nên dường như nó không còn sự sống. Giấy buồn đến bạc phai cả sắc, buồn đến bẽ bàng, bã bời cả hồn. 
 Còn câu thơ Mực đọng trong nghiên sầu trĩu xuống, ứ lại, ngưng lại ở chữ đọng. Đây là cái ứ đọng của mực lâu ngày không được dùng đến hay cũng chính là niềm u uất của ông đồ đang kết đọng lại thành một khối sầu.
 Và hình ảnh thơ không còn mang ý nghĩa tả thực, không chỉ là nhân hóa mà còn là một hình ảnh tượng trưng cho thấy tình trạng ế ẩm, tâm trạng chán ngán, u uất của ông đồ. Vũ Đình Liên đã không thể giấu nổi lòng thương xót đến vô hạn đối với ông đồ.
? Khổ thơ 4 đã khắc họa hình ảnh ông đồ qua nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của nghệ thuật đó?
+ Nghệ thuật tương phản: 
. Ông đồ vẫn ngồi đấy >< không ai hay.
. Giấy nằm im bất động > < lá vàng rơi, mưa bụi bay.
® Sự đối lập: Ông đồ với cuộc đời
 Þ Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa. 
. Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, giữ gìn những giá trị văn hóa tinh thần đẹp đẽ, thiêng liêng của dân tộc nhưng cuộc đời và thời cuộc lại vô tình với ông.
- Ông đồ dần vắng bóng:
+ Nghệ thuật tương phản: 
. Ông đồ vẫn ngồi đấy >< không ai hay.
. Giấy nằm im bất động > < lá vàng rơi, mưa bụi bay.® Sự đối lập
® Ông đồ cô đơn, lạc lõng trước dòng đời hối hả. ® Ông đồ bị gạt ra bên lề cuộc sống.
GV bình: Phố vẫn đông, người qua đường vẫn nhộn nhịp, ông đồ vẫn ngồi đó như xưa nhưng không còn ai để ý đến ông nữa rồi. Chữ vẫn nén trong nó một lòng kiên nhẫn. Sự gắng gỏi của ông không chỉ vì mưu sinh mà là sự cố công níu giữ những giá trị văn hóa tinh thần thiêng liêng, đẹp đẽ đã từng tồn tại suốt nghìn đời. Thế nhưng sự cố công đã tan thành vô vọng. Ông đồ đã bị bỏ rơi, bỏ quên không phải sau lưng người đời mà ngay trước mặt người đời. Ông bị lãng quên ngay khi còn hiện hữu. Ông ngồi đấy mà như một pho tượng cổ không còn một chút giao cảm, đồng điệu với cuộc đời. Hình ảnh ông đồ đã bị gạt ra bên lề cuộc đời, lặng lẽ, cô độc đến đáng thương. Giọng thơ ngân lên chua chát, đau xót biết chứng nào!
-Nhận xét khung cảnh trong hai câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài giời mưa bụi bay có gì đặc biệt? Qua cảnh đó ta cảm nhận được tâm trạng gì?
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình + hình ảnh biểu tượng:
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay
+ Khung cảnh thực ảm đạm: 
. Lá vàng rơi: gợi sự úa tàn.
. Mưa bụi bay: mở ra một không gian lạnh lẽo, phủ mờ hình ảnh ông đồ.
® Cảnh được nhìn từ trong tâm tưởng của nhà thơ nên nhuốm màu tâm trạng.
( Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình).
+ Tâm trạng: tê tái, xót xa.
® Ông đồ từ chỗ là trung tâm của bức tranh cuộc sống được mọi người ngưỡng mộ đã bị gạt ra bên lề cuộc đời, rồi dần dần chìm vào quên lãng.
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình 
+ Khung cảnh: ảm đạm
. Lá vàng rơi: gợi sự úa tàn.
. Mưa bụi bay: mở ra một không gian lạnh lẽo, phủ mờ hình ảnh ông đồ.
® Cảnh được nhuốm màu tâm trạng.
® Ông đồ dần dần chìm vào quên lãng. 
GV bình
Thật quái lạ thay là cái cảnh mùa xuân này. Ta không thấy chồi non lộc biếc, ta không thấy những đàn chim én phấp phới bay về mà chỉ thấy lá vàng và mưa bụi. Dường như Vũ Đình Liên đã linh cảm thấy rằng trong mùa xuân sinh sôi đã hiện hữu sự tàn lụi.
. GV nâng lên, chỉ ra nét hiện đại trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Vũ Đình Liên - của một nhà Thơ mới.
* Nét hiện đại của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Vũ Đình Liên: 
- Qua cảnh thấy được thân phận cô đơn, lạc loài của con người giữa xã hội đông đúc.
( : Tôi là con nai bị chiều đánh lưới/Không biết đi đâu đứng sầu bóng tối
Lưu Trọng Lư: Bâng khuâng đứng giữa hai dòng nước/Chọn một dòng hay để nước trôi đi?)
* Nét hiện đại của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Vũ Đình Liên: 
® Phần nào đồng điệu với nỗi buồn, nỗi sầu của cái Tôi Thơ mới.
GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: Nêu lên sự tương phản của phần một và phần hai. Qua sự tương phản đó thấy được điều gì?
GV bổ sung thêm: Nghệ thuật tương phản là một trong những thủ pháp nghệ thuật tiêu biểu của Thơ mới. Sự tương phản góp phần bộc lộ nỗi buồn, nỗi sầu của cái Tôi Thơ mới.
Phần 1: Ông đồ thời đắc ý
Phần 2: Ông đồ thời tàn
- Tươi tắn của cảnh vật
Mỗi năm hoa đào nở
Bày mực tàu, giấy đỏ
- Tàn úa của cảnh vật
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
- Tươi mới của nét chữ
Như phượng múa rồng bay
- Tàn ế của giấy mực
Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu.
- Nồng thắm của lòng người
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài
- Phai nhạt của lòng người
Người thuê viết nay đâu Qua đường không ai hay.
Þ Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, sự tàn lụi của ông đồ, sự tàn phai của những nét đẹp văn hóa.
- Thể hiện cảm hứng thương người và tình hoài cổ của Vũ Đình Liên.
HD HS tìm hiểu phần 3 (10p)
GV chuyển: Và có thể thấy nỗi niềm, tấm lòng của tác giả được bộc lộ rõ nhất ở khổ thơ cuối.
GV y/c HS nhận xét về nét độc đáo trong kết cấu của khổ đầu và khổ cuối của bài thơ. Kết cấu đó thể hiện điều gì?
- Kết cấu đầu - cuối tương ứng, tương phản:
+ Khổ đầu và khổ cuối đều xuất hiện hoa đào và ông đồ. 
+ Hoa đào vẫn nở, mùa xuân lại đến > < ông đồ không còn nữa.
® Tứ thơ: Cảnh cũ người đâu? ® Tâm trạng hụt hẫng, nuối tiếc của tác giả. 
(Nét ưu tư về sự hữu hạn của đời người trước sự vô hạn của cuộc đời
- Sự thay đổi trong cách gọi ông đồ: Ông đồ già à Ông đồ xưa cho em cảm nhận gì?
- Ông đồ già à Ông đồ xưa : Ông đồ xưa không phải là cụm từ thay thế ông đồ già. Già là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái niệm về thời gian. Giữa hai tên gọi đó là cả một khoảng cách về thời đại. 
® Ông đồ hoàn toàn vắng bóng, trở thành những con người của một thời quá vãng. 
Hai câu kết bài thơ gieo vào lòng người đọc những tình cảm gì?
- Những người muôn năm cũ: 
 - Câu hỏi tu từ: hồn ở đâu bây giờ? 
+ Thể hiện niềm nuối tiếc, xót xa của tác giả.
+ Câu hỏi như một sự khắc khoải kiếm tìm.
+ Câu hỏi còn là một lời tự vấn, thể hiện nỗi lòng ân hận của cả một thế hệ đã bỏ quên những giá trị văn hóa tinh thần thiêng liêng, đẹp đẽ.
3. Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng của nhà thơ.
- Kết cấu đầu - cuối tương ứng, tương phản:
- Ông đồ già à Ông đồ xưa : 
 - Câu hỏi tu từ: hồn ở đâu bây giờ? 
=> nuối tiếc, xót xa 
GV bình: Xác là thể phách, hồn là tinh anh. Hồn đây là hồn quá khứ, hồn nghiên bút, hồn của những nhà Nho đã từng vang bóng một thời. Xác có thể mất đi nhưng hồn là nét đẹp, vẻ tinh túy, cõi thiêng liêng thì còn mãi muôn đời. Câu thơ kết vang lên chứa đầy cảm xúc: nuối tiếc, xót xa, tìm kiếm  Đó cũng là một khát khao gọi về những giá trị tinh thần đã bị bỏ quên. Câu hỏi còn là một lời tự vấn, là nỗi lòng ân hận, sám hối của cả một thế hệ. 
GV: khái quát hóa nội dung bài học băng sơ đồ và chốt:
- Cảm hứng hoài cổ: nuối tiếc những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc nay bị tàn tạ, lãng quên.
- Giá trị nhân văn của tác phẩm ở chỗ góp phần vừa khẳng định giá trị vĩnh hằng của nét đẹp văn hóa dân tộc vừa như lời tự vấn, là nỗi ân hận của thế hệ sau vì đã vô tình quên lãng nó. Câu thơ vang lên như tiếng gọi hồn, chiêu tuyết những ông đồ.
- Đó cũng chính là tinh thần dân tộc và tấm lòng yêu nước kín đáo.
- Lời nhắn gửi tới thế hệ trẻ ngày hôm nay: phải biết quý trọng, giữ gìn nền văn hóa mà cha ông để lại.
(Sơ đồ khái quát nội dung bài học có trong giáo án powerPoint)
Hoạt động 3: hướng dẫn hs tổng kết qua hình thức câu hỏi trắc nghiệm(2p)
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Niềm cảm thương chân thành với một lớp người đang tàn tạ ® thương người.
- Tiếc thương những giá trị tình thần đẹp đẽ bị lãng quên ® hoài cổ.
Þ Giá trị nhân văn, tấm lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
 2. Nghệ thuật
- Thể thơ ngũ ngôn được sử dụng, khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao. Giọng chủ âm của bài thơ là trầm lắng, ngậm ngùi, phù hợp với việc diễn tả tâm tư, cảm xúc của nhà thơ.
- Kết cấu giản dị mà chặt chẽ, có nghệ thuật.
- Ngôn ngữ thơ rất trong sáng, bình dị, được chắt lọc và tinh luyện nên hàm súc, dư ba. 
- Hình ảnh thơ đầy sức gợi cảm.
- Nghệ thuật: nhân hóa, tương phản
Hoạt động 4: HD luyện tập (5p)
HS luyện tập dưới sự HD của GV
IV. Luyện tập 
1. Trò chơi ô chữ.
	Hoạt động 5: Dặn dò và hướng dẫn làm bài ở nhà (1p)
- Đọc thuộc bài thơ, hoàn thành các bài tập còn lại trong phiếu bài tập.
- Chuẩn bị bài: Hai chữ nước nhà.

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_18_Ong_do.doc